Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của lao động xuất khẩu sang hàn quốc và nhật bản tại trung tâm giới thiệu - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CỦA LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU
SANG HAI THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC VÀ
NHẬT BẢN TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU
VIỆC LÀM VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

HOÀNG THỊ HỒNG LỘC

NGÔ CHÍ HẢI
Mã số SV: 4074649
Lớp: Ngoại thương 01-K33

Cần Thơ - 2011


LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy
cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh cũng nhƣ Quý thầy cô Trƣờng Đại Học
Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức lẫn kinh nghiệm quý báu cho
tôi trong suốt bốn năm học qua. Đây là cơ sở vững chắc để tôi có đủ niềm tin hoàn


Ngô Chí Hải

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………
7. Kết luận:
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày 17 tháng 5 năm 2011
Giáo viên hƣớng dẫn

Hoàng Thị Hồng Lộc
iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

1.4.2. Phạm vi không gian ..................................................................................... 4
1.4.3. Phạm vi thời gian ......................................................................................... 4
1.4.4. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 4
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................... 4
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN&PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 6
2.1. CÁC KHÁI NIỆM ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG BÀI VIẾT ......................... 6
2.1.1. Khái niệm nguồn lao động ........................................................................... 6
2.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực ........................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm lao động ...................................................................................... 6
2.1.4. Khái niệm chất lƣợng lao động ................................................................... 6
2.1.5. Khái niệm việc làm ...................................................................................... 6
2.1.6. Khái niệm thị trƣờng lao động ..................................................................... 7
2.1.7. Khái niệm thị trƣờng lao động trong nƣớc .................................................. 7
2.1.8. Khái niệm thị trƣờng lao động quốc tế ........................................................ 7
2.1.9. Khái niệm xuất khẩu lao động ..................................................................... 7
2.1.10. Khái niệm lao động xuất khẩu ................................................................... 8
2.1.11. Quy trình xuất khẩu lao động hiện nay ở Việt Nam .................................. 8
vi


2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 9
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................................... 9
2.2.1.1. Số liệu thứ cấp .......................................................................................... 9
2.2.1.2. Số liệu sơ cấp .......................................................................................... 10
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 10
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
VĨNH LONG VÀ THỰC TRẠNG XUẤT KHẢO LAO ĐỘNG VĨNH
LONG SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN ................................................. 13
3.1. GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VĨNH LONG ...... 13
3.1.1. Lịch sử hình thành Trung tâm ................................................................... 13

3.6.1. Về sức khỏe ............................................................................................... 31
3.6.2. Về tác phong .............................................................................................. 32
3.6.3. Trình độ tay nghề ....................................................................................... 32
3.7. So sánh giữa 2 thị trƣờng Hàn Quốc và Nhật Bản ....................................... 33
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CỦA LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU
VIỆC LÀM VĨNH LONG SANG HÀN QUỐC VÀ NHẬT BẢN ................. 35
4.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG ..... 35
4.1.1. Giới tính ..................................................................................................... 35
4.1.2.Tuổi ............................................................................................................. 36
4.1.3. Nơi cƣ trú ................................................................................................... 37
4.1.4. Tình trạng hôn nhân ................................................................................... 38
4.1.5. Nghề nghiệp và thu nhập hiện tại ............................................................. 39
4.1.6. Số thành viên trong gia đình ..................................................................... 40
4.1.7. Nguồn thu nhập chủ yếu ........................................................................... 40
4.1.8. Nƣớc XKLĐ ............................................................................................. 41
4.1.9. Ngành nghề XKLĐ ................................................................................... 42
4.2. MÔ TẢ CHẤT LƢỢNG LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU ................................ 43
4.2.1. Trình độ học vấn ........................................................................................ 43
4.2.2. Thống kê chứng chỉ nghề và trình độ ngoại ngữ ....................................... 43
4.3. QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM VIỆC Ở NƢỚC NGOÀI CỦA NGƢỜI LĐ ........ 45
4.3.1. Lý do tham gia XKLĐ ............................................................................... 45
4.3.2. Nhận định về môi trƣờng làm việc hiện tại ............................................... 45
4.3.3. Phƣơng tiện tìm hiểu thông tin về XKLĐ ................................................. 46
4.3.4. Nhận xét về chi phí XKLĐ ........................................................................ 47
viii


4.3.5. Nguồn tài chính làm chi phí XKLĐ .......................................................... 48
4.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NLĐXK ...... 48

Bảng 8: CƠ CẤU XKLĐ THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN ............................. 32
Bảng 9: SO SÁNH GIỮA 2 THỊ TRƢỜNG ....................................................... 33
Bảng 10: MÔ TẢ GIỚI TÍNH ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ........................... 35
Bảng 11: ĐỘ TUỔI ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................ 36
Bảng 12: NƠI CƢ TRÚ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..................................... 37
Bảng 13: TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............. 38
Bảng 14: NGHỀ NGHIỆP – THU NHẬP HIỆN TẠI ........................................ 39
Bảng 15: SỐ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH ............................................. 40
Bảng 16: NGUỒN THU NHẬP CHỦ YẾU CỦA GIA ĐÌNH ........................... 40
Bảng 17: NƢỚC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG .................................................... 41
Bảng 18: NGÀNH NGHỀ XKLĐ ....................................................................... 42
Bảng 19: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN........................................................................ 43
Bảng 20: CHỨNG CHỈ NGHỀ VÀ NGOẠI NGỮ ............................................. 43
Bảng 21: LÝ DO THAM GIA XKLĐ................................................................. 45
Bảng 22: NHẬN ĐỊNH MÔI TRƢỜNG LÀM VIỆC HIỆN TẠI ...................... 45
Bảng 23: KÊNH THÔNG TIN TÌM HIỂU XKLĐ ............................................. 46
Bảng 24: NHẬN XÉT VỀ CHI PHÍ XKLĐ........................................................ 47
Bảng 25: NGUỒN TÀI CHÍNH CÓ ĐƢỢC ....................................................... 48
Bảng 26: CRONBACH’S ALPHA NẾU LOẠI BIẾN ....................................... 49

x


Bảng 27: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG ...................................................................... 50
Bảng 28 : TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN ................................................... 52
Bảng 29: BẢNG THỂ HIỆN NHỮNG NHÂN TỐ ĐÃ XOAY ......................... 54
Bảng 30: HỆ SỐ CÁC BIẾN ............................................................................... 56

xi

1. Tên đề tài: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định của lao
động xuất khẩu sang hai thị trƣờng Hàn Quốc và Nhật Bản tại Trung
tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định của lao động xuất khẩu sang hai thị trƣờng Hàn Quốc và
Nhật Bản, từ đó đề ra một số giải pháp phù hợp và khả thi để hỗ trợ
ngƣời lao động đồng thời xúc tiến hoạt động xuất khẩu lao động tại
trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích
nhân tố để tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến quyết định
của ngƣời lao động khi tham gia làm việc ở nƣớc ngoài.
4. Kết quả đạt đƣợc: kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố quan
trọng tác động đến quyết định của ngƣời lao động, đó là: Lợi ích khi
đi XKLĐ (F1), trở ngại khi quyết định tham gia XKLĐ (F2), đặc
điểm nƣớc NKLĐ mà NLĐ cần thích nghi (F3), các yếu tố thuộc
Trung tâm giới thiệu việc làm Vĩnh Long (F4), và tác động khách
quan khác.
5. Một số giải pháp: dựa vào kết quả nghiên cứu, định hƣớng phát
triển của Nhà nƣớc cũng nhƣ của Trung tâm GTVL Vĩnh Long, tác
giả đƣa ra một số giải pháp phù hợp cho Trung tâm cũng nhƣ bản
thân ngƣời lao động nhằm hỗ trợ họ có quyết định đúng đắn khi tham
gia XKLĐ, đồng thới xúc tiến hoạt động XKLĐ cho Trung tâm.
Trong đó, giải pháp “nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất
khẩu” thông qua việc đào tạo chất lƣợng tay nghề, ngoại ngữ cho
NLĐ một cách liền mạch đƣợc xem là giải pháp khả thi, hiệu quả và
thiết thực nhất.

xiv



GVHD: Hoàng Thị Hồng Lộc

Trang 1

SVTH: Ngô Chí Hải


Luận văn tốt nghiệp

và tăng cường hợp tác quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia, vùng lãnh thổ
khác.
Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) với nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Năm 2010, trong khi
cả nước đưa được 85.546 lao động đi làm việc ở nước ngoài, đạt 100,64% kế
hoạch và mang về lượng kiều hối trên 8 tỷ USD (Số liệu tổng kết của Bộ Lao
động – Thương binh và xã hội (Sở LĐ – TB&XH)) thì Vĩnh Long lại là địa
phương có số người đi XKLĐ cao nhất tại ĐBSCL. Theo Sở LĐ – TB&XH Vĩnh
Long, năm 2010 XKLĐ đạt tổng số 584 người, vượt 2% so với chỉ tiêu đề ra và
tăng trên 250 LĐ so với năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu là do tính hấp dẫn của
thị trường và nền kinh tế một số nước hồi phục nhanh chóng nên nhu cầu tuyển
dụng lao động khá cao.Trong đó, điển hình nhất là hai thị trường Hàn Quốc và
Nhật Bản. Những năm qua, Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) Vĩnh Long
luôn là sự lựa chọn hàng đầu đáng tin cậycủa NLĐ muốn tham gia làm việc ở
nước ngoài. Tuy nhiên, để có thể tìm được một công việc phù hợp cũng như lựa
chọn thị trường đúng đắn thì ngoài vai trò quan trọng là tư vấn, đào tạo của
Trung tâm thì NLĐ còn phải xem xét nhiều vấn đề từ nhiều phía để có thể đưa ra
quyết định XKLĐ.
Vậy đâu là các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm việc ở nước ngoài của
NLĐ? Các yếu tố đó tác động như thế nào? Cần có những giải pháp nào để hỗ trợ
tích cực cho NLĐ cũng như góp phần xúc tiến hoạt động XKLĐ của tỉnh nhà?

định đúng đắn trong việc lựa chọn ngành nghề và thị trường phù
hợp?
1.3.2. Các giả thuyết cần kiểm định
-

Giả thuyết 1:
 H0: quyết định đi làm việc ở nước ngoài của NLĐ không bị
tác động bởi yếu tố nào.
 H1: quyết định đi làm việc ở nước ngoài của NLĐ bị tác
động bởi các yếu tố:
 Xuất phát từ kinh tế gia đình
 Mong muốn đi nước ngoài
 Nhận thức về lợi ích của XKLĐ
 Lo lắng khi tham gia XKLĐ (khác biệt ngôn ngữ, văn
hóa,…)
 Chi phí XKLĐ
 …….

 Giả thuyết này đƣợc kiểm định bằng phƣơng pháp phân tích
nhân tố.
GVHD: Hoàng Thị Hồng Lộc

Trang 3

SVTH: Ngô Chí Hải


Luận văn tốt nghiệp

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

trạng XKLĐ tỉnh Trà Vinh, cụ thể đề tài cho thấy thị trường tiếp nhận lao động
chủ yếu của tỉnh Trà Vinh là Malaysia và Đài Loan, số lượng LĐXK đều tăng
nhanh qua các năm (năm 2004 là 307 người và đạt mức 623 người vào năm
2005). Ngoài ra, đề tài còn đưa ra ma trận SWOT cho hoạt động XKLĐ của tỉnh,
tuy nhiên tác giả chỉ đề cập đến những giải pháp liên quan đến chính sách, Luật
pháp chứ chưa tập trung đến nhân tố chính là NLĐ. Giải pháp khả thi nhất có lẽ
GVHD: Hoàng Thị Hồng Lộc

Trang 4

SVTH: Ngô Chí Hải


Luận văn tốt nghiệp

là nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục định hướng cho NLĐ về những vấn
đề liên quan XKLĐ, vì phân tích cho thấy tình trạng lao động-việc làm ở Trà
Vinh rất bức thiết nhưng NLĐ lại chưa biết nhiều về XKLĐ do ít tiếp cận hoặc
tiếp cận khó. Truyền thông hiệu quả sẽ giúp tỉnh Trà Vinh cải thiện đáng kể thực
trạng lao động-việc làm trong nước và xúc tiến hoạt động XKLĐ tỉnh nhà.
- Sở Lao động – Thƣơng binh và xã hội tỉnh Vĩnh Long (2010). “Báo
cáo thị trường lao động tỉnh Vĩnh Long năm 2010”. Đây là Bài báo cáo trích từ
kết quả cuộc tổng điều tra dân số - Lao động - Việc làm địa bàn tỉnh Vĩnh Long
được nghiên cứu trên 867.807 đối tượng, chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê
mô tả để thống kê kết quả điều tra. Báo cáo đã phản ánh được thực trạng tỷ lệ
trong độ tuổi lao động, lực lượng lao động phân theo vùng, trình độ, tuổi, giới
tính, ngành nghề,… cũng như tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong tỉnh năm
2010.
- Nguyễn Nhƣ Phƣơng Uyên (2009). Luận văn tốt nghiệp“Phân tích mức
độ hài lòng của du khách về chất lượng du lịch tại thành phố Cần Thơ”. Thống

thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng
để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.
2.1.3. Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có chủ đích, cóý thức của con người nhằm thay đổi
những vật thể tự nhiên phù hợp với lợi ích của mình và tạo ra các loại sản phẩm
vật chất, tinh thần cho xã hội.
2.1.4. Khái niệm chất lƣợng lao động
Chất lượng lao động là một khái niệm có nội hàm rất rộng và được thể
hiện thông qua các tiêu chí cơ bản như: thể lực của lao động (phản ánh tình trạng
sức khoẻ, khả năng lao động); trí tuệ của lao động (trình độ học vấn, chuyên môn
kỹ thuật); nhân cách của lao động (đạo đức, lối sống, tác phong trong lao
động…); tính năng động xã hội của lao động (khả năng sẵn sàng làm việc, tình
trạng việc làm, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng trong công việc…).
2.1.5. Khái niệm việc làm
Theo điều 13, chương II Bộ Luật Lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội
Chủ Nghĩa Việt Nam “Việc làm là một hoạt động có ích, không bị pháp luật

GVHD: Hoàng Thị Hồng Lộc

Trang 6

SVTH: Ngô Chí Hải


Luận văn tốt nghiệp

ngăn cấm và tạo ra thu nhập”. Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO) “việc làm là
những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và hiện vật.”
2.1.6. Khái niệm thị trƣờng lao động
Thị trường lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường


Luận văn tốt nghiệp

NLĐ đồng thời giảm bớt gánh nặng về tệ nạn xã hội, cải thiện giáo
dục…
2.1.10. Khái niệm LĐXK (Labour export)
LĐXK là bản thân NLĐ ở những độ tuổi khác nhau, sức khỏe và kỹ năng
lao động khác nhau, đáp ứng được những nhu cầu của nước nhập khẩu lao động.
2.1.11. Quy trình XKLĐ hiện nay ở Việt Nam
Cơ quan quản lí Nhà Nước

Doanh nghiệp
XKLĐ Việt Nam

Hợp đồng cung ứng

Bên nước ngoài

và tiếp nhận lao động

Người lao động
Hợp đồng lao động

Hợp đồng đi làm việc
tại nước ngoài

Hình 1: QUY TRÌNH CỦA CÔNG TÁC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
(Nguồn: Cục quản lí lao động với nước ngoài, trang thông tin XKLĐ
www.dafel.gov.vn)
 Về phía Nhà nước

 Phong tục, tập quán nước đến
 Nội dung hợp đồng
 Quyền lợi và nghĩa vụ củaNLĐ

-

Tổ chức khám tuyển sức khỏe, thể lực

-

Đưa lao động đi

-

Quản lý lao động ở nước ngoài

-

Tiếp nhận lao động trở về và thanh lý hợp đồng

-

Tái xuất (nếu Pháp luật của nước tiếp nhận cho phép và Doanh
nghiệp đó yêu cầu).

 Về phía NLĐ
Đi làm việc ở nước ngoài:
- Thông qua doanh nghiệp XKLĐ:
+ Doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng lao động;
+ Doanh nghiệp nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh, liên kết

*Phƣơng pháp chọn mẫu:
Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling)
vì phương pháp này có thể tạo sự thuận lợi trong quá trình tiếp cận, phỏng vấn
đối tượng.
* Phƣơng pháp xác định cỡ mẫu:
Tổng số học viên tham gia 2 lớp tiếng Nhật và tiếng Hàn tại TTGTVL Vĩnh
Long là 100 học viên nên số lượng mẫu cần xác định cho nghiên cứu vẫn là 100
nhằm đạt được độ chính xác cao nhất.
* Phƣơng pháp phỏng vấn đối tƣợng: Toàn bộ mẫu điều tra phục vụ cho
đề tài này đều được thực hiện theo phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
(phương pháp gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng
câu hỏi đã soạn sẵn).
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
 Mục tiêu 1: Phương pháp so sánh
Tiêu chuẩn so sánh là số lượng năm trước so với hiện tại, số lượng kế
hoạch đặt ra so với hiện tại đạt được, kết quả đạt được của Trung tâm so với
toàn tỉnh. Đề tài này sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và tương
đối để đánh giá kết quả hoạt động của TTGTVL Vĩnh Long cũng như thực
trạng XKLĐ sang Hàn Quốc và Nhật Bản trong 3 năm 2008, 2009 và 2010.

GVHD: Hoàng Thị Hồng Lộc

Trang 10

SVTH: Ngô Chí Hải



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status