LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra nhanh và mạnh tạo nhiều
điểu kiện thuận lợi cho những quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Trong mối quan
hệ với các nước, vấn đề kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu và con đường buôn bán ngoại
thương là nhân tố chính để hiện thực hóa điều đó. Để đạt được những bước tiến vững
chắc khi tiến ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam, dưới định hướng
của Nhà nước, cần có tầm nhìn sâu rộng về các kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương, từ thăm
dò thị trường, lựa chọn đối tác, nghệ thuật ký kết hợp đồng,…
Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải
mới trong những thập niên qua, vận tải quốc tế đang ngày càng thể hiện rõ vai trò quan
trọng trong hoạt động thương mại quốc tế. Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng
trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhận có thêm nhiều cơ hội phát
triển. Vì vậy ngành giao nhận vận tải quốc tế ngày càng được hoàn thiện và phát triển để
hỗ trợ cho lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Đối với nước ta hiện nay, trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng
với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế, việc phát triển
các hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần làm cho
kinh tế đất nước phát triển, hòa nhịp cùng xu thế phát triển của thời đại.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Hanjin Logistics tại Hải Phòng từ khi thành lập trải qua quá trình trưởng thành và phát
triển đã khẳng định được vị thế của mình. Sau một thời gian thực tập tại Công ty từ ngày
03/08/2015 đến ngày 12/09/2015, em đã tích lũy thêm nhiều kiến thức ngoài thực tế trên
nền tảng kiến thức đã được học tại trường. Nhờ đó, em đã hiểu thêm về nghiệp vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, quy trình làm hàng xuất nhập khẩu thực tế. Sự hướng dẫn
tận tình của thầy Đoàn Trọng Hiếu cùng với sự chỉ bảo của các anh chị nhân viên trong
Công ty đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập nghiệp vụ này. Bài báo cáo gồm ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Chương 2: Giới thiệu Công ty TNHH Hanjins Logistics Việt Nam
Chương 3: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty
TNHH Hanjin Logistics Việt Nam
Để cho nền sản xuất xã hội phát triển một cách có hiệu quả, các nhà kinh tế học từ
xưa đã đưa ra ý tưởng là chuyên môn hóa lao động. Phải có mối quan hệ hợp tác với nhau
thông qua các hoạt động kinh tế mà quan trọng nhất là việc di chuyển tư bản, lao động và
trao đổi hàng hóa giữa các khu vực, các quốc gia với nhau. Nhờ đó các quốc gia có thể
mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng của mình, đồng thời nâng cao đời sống nhân dân.
Giao nhận là một khâu, một mắt xích quan trọng trong quá trình tái sản xuất ngành vận
tải nói riêng và hoạt động xuất nhập khẩu nói chung, giúp cho việc lưu thông hàng hóa
trên phạm vi toàn thế giới, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy việc nâng cao
chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Mạng lưới giao nhận ngày càng phủ khắp toàn cầu và hoạt động nhộn nhịp. Các đại
lý giao nhận cùng tạo một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, cảng biển, các đầu mối
vận tải, các thành phố,… đảm nhận một khối lượng lớn hàng hóa xuất nhập khẩu. Việc ra
đời các công ty giao nhận giúp cho các nhà xuất nhập khẩu đơn giản được những vấn đề
mà lẽ ra họ phải thực hiện. Công ty giao nhận mang tính chuyên môn hơn, do đó thời
gian thực hiện công việc sẽ mau chóng hơn.
1.1.5. Vai trò, chức năng của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngành giao nhận vận tải phát triển tất yếu kéo theo sự phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng cơ sở, đặc biệt là các công trình kết cấu hạ tầng trực tiếp phục vụ cho giao nhận vận
tải như bến cảng, hệ thống đường giao thông.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự tác động của tự
do hóa thương mại quốc tế, các hoạt động giao nhận vận tải ngày một tăng trưởng mạnh,
góp phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh giao lưu kinh tế, nối liền các hoạt động kinh tế giữa
các khu vực trong nước, giữa các nước với nước ngoài làm cho nền kinh tế phát triển
nhịp nhàng cân đối.
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa vừa là một nhà vận tải đa phương thức, vừa là
nhà tổ chức của vận tải. Họ phải lựa chọn phương tiện, người vận tải thích hợp, tuyến
đường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất và đứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu xếp
quá trình vận tải của toàn chặng với nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như tàu
để thực hiện các công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ
thanh toán,… trên cơ sở lập hợp đồng ủy thác.
Người giao nhận khi là đại lý:
-
-
-
-
-
-
Nhận ủy thác từ chủ hàng để lo những công việc giao nhận hàng hóa xuất, nhập
khẩu, làm việc để bảo vệ lợi ích của chủ hàng, làm trung gian giữa người vận tải
với người nhận hàng, người bán với người mua.
Hưởng hoa hồng, chịu trách nhiệm về hành vi của mình chứ không chịu trách
nhiệm về hành vi của người làm thuê cho mình hay chủ hàng.
Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hóa (Transhipment and on carriage): Khi hàng
hóa phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người giao nhận sẽ lo liệu thủ
tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tải này sang
phương tiện vận tải khác hoặc giao hàng đến tay người nhận.
Lưu kho hàng hóa (Warehousing): Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước
khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng
phương tiện của mình hoặc thuê người khác và phân phối hàng hóa nếu cần.
Người gom hàng (Cargo consolidator): Trong vận tải hàng hóa bằng container,
dịch vụ gom hàng là không thể thiếu nhằm biến hàng lẻ thành hàng nguyên để tận
-
Tại các nước có luật dân sự (Civil Law) thì địa vị pháp lý, quyền lợi và nghĩa vụ
của những người giao nhận giữa các nước có khác nhau. Thông thường người giao
nhận ở những nước đó lấy danh nghĩa của mình giao dịch cho công việc của người
ủy thác, họ vừa là người ủy thác vừa là đại lý. Đối với người ủy thác (người nhận
hàng hay người gửi hàng) họ được coi là đại lý của người ủy thác và đối với người
chuyên chở thì họ lại là người ủy thác.
1.1.7. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
+) Điều kiện kinh doanh chuẩn
Điều kiện kinh doanh chuẩn là các điều kiện kinh doanh do FIATA soạn thảo, trên
cơ sở đó là chuẩn mực, là điều kiện tối thiểu cho các quốc gia, các tổ chức giao nhận dựa
vào đó để thực hiện công việc giao nhận, đồng thời là cơ sở để các quốc gia lập các điều
kiện riêng cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình.
Về cơ bản nó gồm những nội dung sau:
-
-
Người giao nhận phải thực hiện sự ủy thác với sự chăm lo cần thiết nhằm bảo vệ
lợi ích cho khách hàng.
Thực hiện sự ủy thác của khách hàng cho việc thu xếp tất cả các điều kiện có liên
quan để tổ chức vận chuyển hàng hóa đến tay người nhận theo sự chỉ dẫn của
khách hàng.
Người giao nhận không chịu trách nhiệm và không đảm bảo về việc hàng hóa sẽ
đến địa điểm đích vào một ngày nhất định mà người giao nhận chỉ thực hiện công
-
bên chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nước ngoài hay là người tự tổ chức vận
chuyển, trong trường hợp này thì người giao nhận đóng vai trò như một đại lý hay
người ủy thác.
Trong các văn bản pháp luật của Việt Nam có quy định khá rõ ràng, chẳng hạn
như người giao nhận không phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất
gồm:
+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng ủy thác
+ Do lỗi của người được khách hàng giao thực hiện việc bốc xếp, bảo quản hàng hóa
+ Do khuyết tật của hàng
+ Do trường hợp bất khả kháng
+ Trách nhiệm của người giao nhận trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị của
hàng hóa tại địa điểm đích
+ Người giao nhận sẽ không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được
những tổn thất thiệt hại không phải do lỗi của mình.
1.1.8. Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu.
Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích
thiết thực sau:
-
-
-
-
-
Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ: Quy định chi tiết Luật
thương mại 2005 về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối
với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics.
Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số
42/2005/QH11 ngày 14 tháng 5 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải
quan.
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định
thủ tục Hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
Quyết định số 103/2009/QĐ-TT ngày 12/08/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều,
quyết định số 149/2005/QĐ-TT ngày 20 tháng 06 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2010 của Bộ tài chính hướng
dẫn về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Thông tư 222/209/TT-BTC ngày 25/11/2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan
điện tử.
Thông tư số 172/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.
Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật này quy
định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước; trong lĩnh vực kinh
doanh, dân sự, thương mại và các lĩnh vực khác do pháp luật quy định.
Thông tư của Bộ Tài chính số 125/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 hướng
dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế.
Nghị định số 115/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5 tháng 7 năm 2007 về điều kiện
kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
Nghị định số 87/2009/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải đa phương thức.
Nghị định số 89/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi. bổ sung một số điều của Nghị
định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương
thức.
2.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
- Vận tải đường không
- Logistics - Dịch vụ Logistics
- Hải quan – Dịch vụ Hải quan, Dịch vụ khai thuế Hải quan
- Vận tải biển
- Kho bãi – Dịch vụ Kho bãi
- Vận chuyển hàng hóa – Giao nhận vận chuyển hàng hóa
2.1.1.3. Vốn điều lệ
Vốn điều lệ: 8.400.000.000 (tám tỷ bốn trăm triệu) đồng Việt Nam.
Công ty cổ phần BL góp 4.158.000.000 (bốn tỷ một trăm năm mươi tám triệu) đồng
Việt Nam, chiếm tỉ lệ 49% vốn điều lệ bằng tiền mặt.
HJLK Corporation góp 4.242.000.000 (bốn tỷ hai trăm bốn mươi hai triệu) đồng Việt
Nam, chiếm tỉ lệ 51% vốn điều lệ bằng tiền mặt.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hanjin Logistics Việt
Nam
Tháng 11 năm 2010: Ra đời với tên gọi Công ty TNHH Hanjin Logistics Việt Nam
với lĩnh vực khai thuê hải quan và giao nhận hàng hóa tại địa chỉ 194 Điện Biên Phủ,
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2011, Công ty mở rộng thêm dịch vụ kho ngoại quan tại ICD Tân Cảng Sóng
Thần tại khu công nghiệp Sóng Thần 2, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Tháng 6 năm 2012, Công ty quyết định thành lập thêm đại lý vận tải tại thành phố
Hải Phòng: phòng 714, tầng 7, tòa nhà Thùy Dương Business Center, lô 20A, Lê Hồng
Phong, Hồng Bàng, Hải Phòng nhằm nâng cao địa bàn hoạt động.
Tháng 11 năm 2012, sau một thời gian hoạt động không ngừng phát triển và mở
rộng, Công ty đã chuyển toàn bộ văn phòng sang tòa nhà 37 Tôn Đức Thắng.
Tháng 4 năm 2013, Công ty chuyển văn phòng sang tòa nhà 35 Tôn Đức Thắng, nơi
có vị trí thuận lợi cùng tầng hầm để xe rộng rãi, thuận tiện cho Công ty cũng như nhân
viên và khách hàng trong việc đi lại, thực hiện công việc.
Phòng
kho ngoại
quan
Bộ phận
giao
nhận
Cơ cấu tổ chức của Công ty là một hệ thống được liên kết chặt chẽ, thống nhất. Đứng
đầu Công ty là Giám đốc: ông Nah Kwang Hyun, dưới là Phó Giám đốc: ông Lê Việt Hà
và các phòng ban.
Phó Giám đốc là người thay mặt Giám đốc điều hành công việc theo chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc, có trách nhiệm đôn đốc, thực thi các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ Giám
đốc trong quản lý và hoạch định.
- Phòng xuất nhập khẩu bao gồm bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ, đây là
phòng có vị trí quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của Công ty, trực tiếp nhận các hợp
đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực hiện công việc
một cách hiệu quả và nhanh chóng.
+ Bộ phận giao nhận: Trưởng phòng là ông Nguyễn Tấn Phát
* Tiến hành tổ chức thực hiện công việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu của Công
ty
* Tiến hành việc tổ chức tàu, làm thủ tục giao nhận hàng hóa, thuê phương tiện vận
chuyển hàng hóa từ tàu về kho
* Nắm thời gian, số lượng, chủng loại hàng hóa xuất nhập khẩu
* Có đủ trình độ nghiệp vụ chuyên môn để thực hiện việc tổ chức giao nhận hàng hóa
+ Bộ phận chứng từ: Trưởng phòng chứng từ hàng Air là bà Lê Thị Thúy Hiền.
Trưởng phòng chứng từ hàng Sea là bà Trần Thị Kim Thúy.
* Bộ phận này theo dõi, quản lý lưu trữ chứng từ và các công văn;
cao.
Là công ty con của tập đoàn Hanjin, một trong những tập đoàn lớn trên thế giới nên
Công ty Hanjin Logistics Việt Nam có lợi thế hơn nhiều so với các Công ty khác cùng
ngành. Công ty đã tận dụng lợi thế quy mô và mạng lưới rộng khắp của Công ty mẹ để
quảng bá, tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.
Mặc dù mới phát triển nhưng Công ty đã tạo được thương hiệu uy tín nhờ vào khả
năng làm việc của đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm, tận tụy,
chăm chỉ trong công việc; từ đó tạo được tiếng tăm trên thị trường, thu hút thêm nhiều
khách hàng cho Công ty.
Đây là một Công ty nước ngoài dưới sự điều hành của Giám đốc người Hàn Quốc,
có nhiều năm kinh nghiệm trên thương trường quốc tế, đồng thời Phó Giám đốc là người
Việt Nam hiểu rất rõ đặc trưng văn hóa, pháp luật kinh doanh trong nước; trên cơ sở đó,
họ sẵn sàng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của các Công ty đối tác.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HANJIN LOGISTICS
VIỆT NAM
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ giao nhận vận tải
Hanjin, em được bố trí thực tập tại bộ phận hàng nhập. Qua sự giúp đỡ của các anh chị
trong bộ phận này em đã có cơ hội tìm hiểu quy trình và các thủ tục để nhập khẩu một lô
hàng cụ thể.
Sau đây em xin trình bày về một quy trình nhập khẩu một lô hàng FCL 1x40’ về thiết
bị khuấy gia nhiệt nhựa đường dạng bồn 35m3, dùng trong dây chuyền sản xuất nhựa
đường giữa hai bên là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vina Bitumuls và Wuhan Changshi
Highway Machinery Co.,Ltd.
3.1. Quy trình thực hiện
Quy trình này nhằm mục đích trình bày công tác tổ chức nhận hàng từ tàu nhập vào
kho bãi cảng và giao hàng cho chủ tàu trong nước, phục vụ việc nhập khẩu hàng hóa
nhanh chóng, chính xác, kết toán với tàu và kí kết các văn bản hàng thừa thiếu, đổ vỡ với
hàng sẽ yêu cầu các chứng từ khác nhau.
* Hợp đồng (Sales Contract)
- Người nhập khẩu: Vina Bitumuls Co.,LTD
Địa chỉ: Ho Nai Industrial Park, Trang Bom, Dong Nai Province, Vietnam
- Người xuất khẩu: Wuhan Changshi Highway Machinery Co.,LTD
Địa chỉ: Xinghua Road South-west Industrial Park, Wuhan Economic Development
Zone, Wuhan, Hubei, P.R.C, Zip 430056
Hợp đồng nhập khẩu số 150629/VB ngày 29/06/2015.
Hợp đồng thương mại có nội dung như sau:
Tên hàng: Thiết bị khuấy gia nhiệt nhựa đường dạng bồn 35m3
Phương thức thanh toán: TTR
Trọng lượng: 8,980.000 KGS (1 cont)
Cảng xếp hàng: Wuhan Port, China
Cảng dỡ hàng: Hai Phong Port, Vietnam
Thời gian giao hàng từ ngày 20/07/2015 đến 25/07/2015
* Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và Phiếu đóng gói (Packing List)
Người gửi hàng: Wuhan Changshi Highway Machinery Co.,Ltd
Địa chỉ: Xinghua Road, South-west Industrial Park, Wuhan Economic Development
Zone, China
Người nhận hàng: Vina Bitumuls Co.,Ltd
Địa chỉ: Ho Nai Industrial Park, Trang Bom, Dong Nai Province, Vietnam
Xuất xứ: China
Vận chuyển đường biển
Cảng xếp hàng: Wuhan, China
Cảng dỡ hàng: Hai Phong, Vietnam
Số hóa đơn: VVC270615-1
Ngày phát hành: 28/07/2015
đầu từ việc kiểm tra hợp đồng, sau đó kiểm tra các giấy tờ khác như hóa đơn, phiếu đóng
gói xem có khớp với hợp đồng hay không. Nếu có sai sót nhân viên sẽ thông báo cho
phía Công ty TNHH Vina Bitumuls để công ty thông báo cho nhà xuất khẩu chỉnh sửa
các chứng từ cho phù hợp.
Các chứng từ cần kiểm tra:
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Thông tin của người xuất khẩu, người nhập khẩu
- Số và ngày của hóa đơn
- Mô tả hàng hóa gồm: tên hàng, số lượng, trọng lượng, đơn giá
- Địa điểm xếp hàng, dỡ hàng
- Phương thức thanh toán
Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List)
- Thông tin của người xuất khẩu, người nhập khẩu
- Quy cách đóng gói, loại bao bì
- Đơn vị tính
- Trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì
- Mô tả hàng hóa gồm: tên hàng, số lượng
Vận đơn (Bill of Lading)
- Thông tin của người xuất khẩu, người nhập khẩu
- Số và ngày của B/L
- Tên tàu, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng
- Số cont, số seal,…
- Mô tả hàng hóa: tên hàng, số lượng,…
Tên người gửi: Wuhan Changshi Highway Machinery Co.,Ltd
Địa chỉ: Xinghua Road, South-west Industrial Park, Wuhan Economic Development
Zone, China
Tên người nhận: Vina Bitumuls Co.,Ltd
Sau đó tới đại lý hãng tàu Green Line tại tầng 15, Central Tower, số 43 Quang
Trung, quận Hồng Bàng, Hải Phòng, nhân viên giao nhận xuất trình bộ chứng từ và đóng
các khoản phí như:
Phí THC
Phí CIC
Phí D/O
Phí vệ sinh cont
Sau khi hoàn tất, hãng tàu sẽ cấp cho nhân viên giao nhận 2 Master Bill và 2 D/O,
người giao nhận tiếp tục đóng phí cược vỏ container để vận chuyển về kho riêng của
doanh nghiệp. Phí là 20.000.000 vnđ cho 1 container 40’.
Sau khi lấy được lệnh giao hàng từ hãng tàu, nhân viên hàng nhập của Công ty kiểm
tra các thông tin trên lệnh giao hàng để khớp với các thông tin đã có, gửi giấy báo hàng
đến của lô hàng cho khách hàng và chuẩn bị bộ lệnh đầy đủ để giao cho khách hàng.
3.2.4.Thông quan hàng nhập
3.2.4.1. Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai
Hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, một bản dành cho hải
quan lưu)
- Hợp đồng mua bán hàng hóa (Sales Contract): 1 bản sao y
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chính
- Phiếu đóng gói (Packing List): 1 bản chính
- Giấy giới thiệu của Công ty nhập khẩu: 1 bản
+ Lệnh giao hàng
+ Tờ khai hải quan (bản chính và copy)
+ Danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan
- Hải quan sẽ vào sổ hải quan về lô hàng, đóng dấu vào tờ khai và tờ danh sách
container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan
- Hải quan sẽ trả lại tờ khai Hải quan (bản chính) và danh sách container đủ điều kiện
qua khu vực giám sát hải quan cho nhân viên giao nhận.
3.2.6. Lấy phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt)
Nhân viên giao nhận xuống phòng đổi lệnh của cảng Hải Phòng, xuất trình bộ chứng
từ gồm:
D/O gốc
Giấy cược cont
Để xác nhận lệnh giao hàng, đồng thời đóng phí nâng hạ container, sau khi thu phí
nhân viên đổi lệnh sẽ giữ lại một bản D/O và giấy mượn container phát ra bốn phiếu EIR
- phiếu giao nhận cont gồm các liên trắng, xanh, hồng, vàng. Phòng đổi lệnh giữ lại liên
trắng, giao ba liên còn lại cho người giao nhận.
3.2.7. Giao hàng cho khách hàng
Nhân viên giao nhận liên hệ đầu kéo đến lấy hàng và giao cho người vận tải ba phiếu
EIR để vào cảng đăng ký lấy hàng (tác nghiệp nâng hàng từ cảng lên xe ô tô). Người vận
tải phải kiểm tra kỹ tình trạng của container để ghi chú vào phiếu EIR, tránh nảy sinh
tranh cãi cũng như chi phí sau này.
Sau đó đánh xe tới văn phòng quản lý bãi cảng và mang 2 biên bản lấy được từ đội
giám sát tàu để làm giấy tờ kẹp chì hải quan. Tại đây phải xuất trình bộ chứng từ gồm
công văn gốc, bảng kê và hai biên bản trắng, vào sổ đăng kí hải quan, điền vào biên bản
Số lượng: 1
Kích thước: 12192 x 2438 x 2591 (mm)
Tổng khối lượng: 8980 (kg)
Packing: Naked
* Hãng tàu Evergreen Line thu:
- Phí THC: 4.900.000 VNĐ
- Phí U136: 750.000 VNĐ
Tổng chi phí = 5.650.000 VNĐ
Trong đó:
Phí THC (Terminal Handling Charge): phụ phí xếp dỡ tại cảng
Phí U136: phí vận đơn
3.4. Một số vấn đề phát sinh trong quá trình giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu cùng phương hướng giải quyết.
Việc khách hàng hoặc đại lý bên kia chậm giao chứng từ hoặc các thông tin trên
chứng từ chưa chính xác, công ty sẽ thúc giục họ gửi đầy đủ, kịp thời bổ sung thêm các
thông tin cần thiết để hoàn thành bộ chứng từ.
Đối với việc hàng giao chậm: về hàng xuất thì phải thúc giục bên khách hàng giao
kịp tiến độ, nếu không khách hàng sẽ chịu mọi phí tổn; về hàng nhập, nếu xảy ra việc
chậm giao hàng thì Công ty sẽ phàn nàn với bên đại lý bên kia hoặc với người chuyên
chở để thúc đẩy tiến độ.
Đối với hàng nhập về thấy tình trạng hàng hóa bị hỏng bao bì bên ngoài cần chụp
ảnh lưu lại tình trạng của hàng hóa để thông báo với khách hàng nhằm có biện pháp xử lý
kịp thời.
Đối với công tác thanh toán: đôi khi khách hàng thanh toán chậm, đại lý sẽ thúc giục
họ tiến hành việc thanh toán đúng hạn, nếu không có thể áp dụng chế tài giữ hàng,…
Trên thực tế, các vấn đề nảy sinh trong quá trình giao nhận rất nhiều và phức tạp đòi
hỏi người thực hiện phải năng động, linh hoạt, khéo léo trong việc giải quyết.