Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần một phần tư thế kỷ tiến hành đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có sự
biến đổi sâu sắc và mạnh mẽ. Trong hoàn cảnh đó, các công ty, các chủ thể kinh
doanh trên thị trường thuộc mọi ngành nghề và mọi thành phần kinh tế đã cạnh
tranh mạnh mẽ với nhau nhằm xác lập vị thế của mình trên thị trường . Để đạt
được mục tiêu của mình thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một cách nhìn nhận
mới, phương thức kinh doanh phải linh hoạt hơn cũng như việc sử dụng vốn phải
hiệu quả hơn .
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tổ chức huy
động vốn, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thị
trường, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh để
đảm bảo được doanh thu mang lại phải bù đắp được toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi.
Muốn đạt được mục tiêu đó thì doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ
nhất định. Vốn là tiền đề cần thiết cho cho việc hình thành và phát triển hoạt động
sản xuất kinh doanh ( SXKD) của doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc tăng trưởng và
phát triển không hoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ
thuộc vào hiệu quả quản lý sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất. Do
vậy, một vấn đề cấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp là phải làm thế nào để với
một lượng vốn nhất định đưa vào kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả cao nhất trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả của việc sử dụng
vốn kinh doanh(VKD) , qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Phát triển Kỹ
thuật Việt Nam (VTD), được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và
tập thể cán bộ công nhân viên của công ty, vận dụng những lý luận đã được học
vào thực tiễn em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu vấn đề trên qua luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Tuấn Hùng
năm 2011.
Sinh viên
Nguyễn Tuấn Hùng
Nguyễn Tuấn Hùng
2
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1.Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của
quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của
quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao
động.
nhau có giá trị không giống nhau. Đây là một đặc điểm mà các doanh nghiệp cần
đặc biệt quan tâm nhất là khi xem xét, lựa chọn các phương án đầu tư.
-Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Mỗi đồng vốn phải gắn
liền với một chủ sở hữu nhất định. Bởi ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó
có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả.
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn
kinh doanh của doanh nghiệp cũng vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn và
chu chuyển của vốn. Sự vận động của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được
mô phỏng theo sơ đồ sau:
TLSX
T-H
...
SX- H'- T' ( T' > T )
SLĐ
Vòng tuần hoàn của vốn bắt đầu từ hình thái vốn tiền tệ (T) chuyển hoá sang
hình thái vốn vật tư hàng hoá (H) dưới dạng các TLLĐ và ĐTLĐ, qua quá trình
sản xuất vốn được biểu hiện dưới hình thái H' ( vốn thành phẩm hàng hoá) và cuối
cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ (T'). Do sự luân chuyển không ngừng của vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thường tồn tại dưới các hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất lưu
thông.
Nguyễn Tuấn Hùng
4
[Type text]
và chu chuyển của vốn cố định. Ta có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận
động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:
Nguyễn Tuấn Hùng
5
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành
một vòng chu chuyển, điều này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu
dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất.
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu
hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kì kinh doanh, khi tham gia các chu kỳ sản xuất
một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm
(dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định,
một phần được cố định trong nó. Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được
chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại
thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao dùng
để tái sản xuất tài sản cố định. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư mua sắm tài
sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này để đáp ứng
nhu cầu kinh doanh của mình.
- Hao mòn của tài sản cố định: Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau nên TSCĐ bị hao mòn
dần.
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị
của TSCĐ.
Hao mòn tài sản cố định được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình.
+ Hao mòn hữu hình : Là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làm giảm
dần giá trị của TSCĐ. Sự hao mòn hữu hình TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian sử
dụng và cường độ sử dụng chúng. Ngoài nguyên nhân chủ yếu trên, trong quá trình
sử dụng và bảo quản,TSCĐ còn bị hao mòn do tác động của yếu tố tự nhiên như độ
ẩm, nắng, mưa....Sự hao mòn của TSCĐ cũng chịu sự ảnh hưởng của sức bền vật
liệu cấu thành TSCĐ…
+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ . Nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoa học và công
nghệ. Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, các máy móc, thiết
bị, không ngừng được cải tiến, đổi mới nên có tính năng, công dụng và công suất
cao hơn. Vì vậy, những máy móc thiết bị được sản xuất trước đó trở nên lạc hậu,
lỗi thời và bị mất giá.
- Khấu hao tài sản cố định:
Nguyễn Tuấn Hùng
7
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
8
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
Các đối tượng lao động như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang… là
yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xét
về mặt hiện vật các đối tượng trên được gọi là các TSLĐ, còn xét về hình thái giá
trị thì được gọi là VLĐ của doanh nghiệp.
Như vậy có thể hiểu: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản
lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng hoàn
toàn trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu. Đặc điểm của TSLĐ đã chi phối đến đặc điểm của VLĐ:
Một là :VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình
thái vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo
hình thành bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng
hoá được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban
đầu của nó.
Hai là: VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kì kinh doanh.
Ba là: VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kì kinh doanh.
sản phẩm dở dang,vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng
tồn kho.
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét
đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác,
thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các
thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng
điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
*Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ của
doanh nghiệp có thể được chia thành các loại chủ yếu sau:
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
o Vốn nguyên, vật liệu chính.
o Vốn vật liệu phụ.
o Vốn nhiên liệu.
Nguyễn Tuấn Hùng
10
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
o Vốn phụ tùng thay thế.
o Vốn vật đóng gói.
o Vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
Luận văn cuối khóa
+ Giai đoạn sản xuất
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng
Trong chu kì kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu động
giữa thời điểm trả tiền cho người cung cấp và thời điểm nhận được tiền thanh toán
tiền hàng với giả định doanh nghiệp không bán các sản phẩm dở dang. Nhu cầu
vốn lưu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp
phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho
khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp, có thể xác
định theo công thức sau:
Nhu cầu vốn
Mức dự trữ
=
Khoản phải thu
+
Khoản phải trả
-
lưu động
hàng tồn kho
từ khách hàng
nhà cung cấ
Số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tuỳ thuộc vào nhu cầu
vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng chu kì kinh doanh. Trong công tác quản lý
vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu vốn lưu động
Có ba mô hình tài trợ cho vốn lưu động của công ty được sử dụng nhiều là
+ Mô hình tài trợ thứ nhất : Tài trợ vốn lưu động thường xuyên bằng nguồn
vốn dài hạn và vốn lưu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn. Ưu điểm của mô
hình này là có độ an toàn cao ,tạo sự phù hợp về thời gian huy động tài trợ và thời
gian sử dụng tài sản .Tuy nhiên viẹc sử dụng mô hình này chưa tạo ra sự linh hoạt
trong việc sử dụng vốn , vốn nào nguồn ấy
+ Mô hình tài trợ thứ hai : Tài trợ vốn lưu động thường xuyên và một phần
vốn lưu động tạm thời bằng nguồn vốn dài hạn , phần vốn lưu động tạm thời còn
lại bằng nguồn vốn ngắn hạn. Sử dụng mô hình này , khả năng thanh toán và độ an
toàn cao song lại có chi phí tài trợ cao . Các doanh nghiệp mà tình hình thị trường
đối với sản phẩm của doanh nghiệp biến động liên tục , nhiều đối thủ cạnh tranh, ở
lĩnh vực rủi ro cao thường sử dụng mô hình này nhằm giảm bớt rủi ro .
+ Mô hình tài trợ thứ ba: tài trợ một phần vốn lưu động thường xuyên và tài
sản lưu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn.
Ưu điểm của mô hình này là có chi phí tài trợ thấp vì sử dụng tín dụng ngắn
hạn có chi phí thấp hơn dài hạn . Tuy nhiên sử dụng mô hình này khả năng gặp rủi
ro cũng cao hơn . Mô hình này được nhiều công ty áp dụng , nhất là các công ty
mới hình thành
d. Nội dung quản lí vốn lưu động :
Nguyễn Tuấn Hùng
13
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
14
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
năng cân bằng thu ,chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh
lời của số vốn tìên tệ nhàn rỗi.
- Quản lí khoản phải thu
Để quản lí khoản phải thu từ khách hàng doanh nghiệp cần chú ý một số biện
pháp sau:
+Xác định chính sách bán chịu ( chính sách tín dụng thương mại) với khách
hàng
+ Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu .
+ Xác định điều kiện thanh toán bao gồm: thời hạn thanh toán và tỉ lệ chiết
khấu thanh toán .
+ Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu .
+ Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn.
-Quản lí hàng tồn kho
Để quản lí tốt hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm ,
vận chuyển, dự trữ thành phẩm , hàng hoá để bán.Trong đó cần chú trọng một số
biện pháp quản lý chủ yếu sau :
+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạt
các mục tiêu : giá cả mua vào thấp. các điều khoản thương lượng có lợi cho doanh
nghiệp , chất lượng vật tư , hàng hoá phải đảm bảo.
cần nắm rõ nguồn hình thành vốn kinh doanh từ đó có biện pháp quản lí, sử dụng
thích hợp để đem lại hiệu quả cao.Trên thực tế hiện nay vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Tuỳ theo từng tiêu
thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành nhiều loại khác
nhau. Cụ thể có các cách phân loại sau
1.1.4.1. Theo nguồn hình thành vốn
Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia
thành hai loại
* Nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,
doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo từng loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu bao gồm:
Nguyễn Tuấn Hùng
16
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần và
lợi nhuận để lại... Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể được xác định bằng
công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
Thông thường mỗi doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để
đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự kết hợp giũa hai
nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang
hoạt động cũng như quyết định của người quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét
tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
1.1.4.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
* Nguồn vốn thường xuyên
Bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có
tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này dành
cho việc đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần
thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nguồn vốn tạm thời:
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn khác.
Nguyễn Tuấn Hùng
18
[Type text]
chức lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử
dụng vốn đạt hiệu quả cao.
1.4.1.3. Theo phạm vi huy động vốn
Với cách phân loại này nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai
nguồn.
*Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:
Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động của bản thân doanh
nghiệp, bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại tái đầu tư, các khoản dự
trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, vật tư không cần
dùng. Dưới đây ta xem xét một số nguồn hình thành nên nguồn vốn bên trong.
Nguyễn Tuấn Hùng
19
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
+ Quỹ khấu hao: Quỹ khấu hao TSCĐ là một nguồn tài chính quan trọng để
tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng trong doanh nghiệp. Trên thực tế khi
chưa có nhu cầu mua sắm TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt
quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
+ Lợi nhuận để lại để tái đầu tư: khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có
hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần để tái đầu tư
nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh.
+ Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn là tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh .Nếu không có vốn thì sẽ
không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh .Mặt khác, vốn còn là yếu tố
ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , ảnh hưởng
đến qui mô và trình độ trang ,thiết bị sản xuất , trình độ khoa học công nghệ, qui
mô kinh doanh.... từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm dịch vụ , khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
+ Xuất phát từ thực trạng sử dụng vốn hiện nay ở nhiều doanh nghiệp chưa
hiệu quả
Đây là thực trạng phổ biến đang diễn ra tại các doanh nghiệp Việt Nam , đặc
biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Tác phong quản lí của thời kì bao cấp vẫn còn
tồn tại trong một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp Việt Nam , đồng vốn vẫn
đang bị sử dụng lãng phí ,sai mục đích kéo theo sự yếu kém của kết quả kinh
doanh.trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay , các doanh nghiệp Việt
Nam không chỉ phải cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với cac doanh
nghiệp nước ngoài với ưu thế về nguồn tài chính, trình độ quản lí và trình độ trang
thiết bị .Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang trở thành vấn đề sống
còn của các doanh nghiệp
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.2.1.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn =
(Lv)
Nguyễn Tuấn Hùng
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
21
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
*Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCSH =
(ROE)
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
*Phương trình phân tích Dupont
Nguyễn Tuấn Hùng
22
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
Hệ số lãi
-Tỉ suất LNST/VKD =
(ROA)
Vòng quay toàn
(L)
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay
của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kì nhất định ( thường là một năm )
*Chỉ tiêu kì luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trong kỳ(một năm, quý, tháng)
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Vòng quay VLĐ
Nguyễn Tuấn Hùng
23
[Type text]
CQ45/11.09
Học viện tài chính
Luận văn cuối khóa
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực
hiện được một lần luân chuyển hay độ daì thời gian một vòng quay của vốn lưu
động trong kỳ
*Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận vốn lưu động
Lợi nhuận trước/ sau thuế
Tỉ suất lợi nhuận VLĐ =
Luận văn cuối khóa
Lợi nhuận trước/ sau thuế
Tỉ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định trong kì có thể tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước/sau thuế
*Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kì tham gia tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử
dụng vốn cố định của doanh nghiệp
*Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệp , mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ
tại thời điểm đánh giá
1.2.3.Các nhân tố tác động và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
1.2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a.Các nhân tố khách quan:
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nước tác
động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.Từ cơ chế giao vốn,đánh giá
Nguyễn Tuấn Hùng
25