Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư dây chuyền cán thép vì chống lò tại công ty cổ phần chế tạo máy vinacomin - Pdf 34

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học mỏ - địa chất

----------------------------------------

đồ án tốt nghiệp
Đề tài:

Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu t dây chuyền cán thép
vì chống lò tại Công ty CP Chế tạo máy Vinacomin
Sinh viên: Trần Quang Hng
Lớp: Kinh tế QTDN Mỏ K53B
Ngời hớng dẫn: Thầy: Phạm Kiên Trung

Hà nội, 05/2012


Mục lục
TT

Nội dung

Mục lục
Lời nói đầu
Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công
ty CP Chế tạo máy - Vinacomin.
1.1.
Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất.
1.1.1. Điều kiện địa chất - tự nhiên.
1.1.2. Công nghệ sản xuất.
1.1.3. Trạng bị kỹ thuật của Công ty.

Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Trang
1
2
4
5
5
5
7
11
11
12
17
18
20
21
22
28
28
29
33
40
40
41
43
43
43
44
44

47
49
49
50
50
58
59
64
66
67
68

3.2.

Cơ sở lý thuyết để lập và phân tích dự án đầu t.

72

3.2.1.

Phân tích hiệu quả thơng mại dự án.

73

3.2.2.

Phân tích tài chính của dự án đầu t.

78


89
89
91
92

Tài liệu tham khảo

93

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

3


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

Lời nói đầu
Đối với ngành Cơ khí, đây là một ngành công nghiệp còn non trẻ ở nớc ta nhng
đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm và xác định là một ngành công nghiệp quan trọng
đóng vai trò thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đất nớc ta
trở thành một nớc công nghiệp vào năm 2020 nh Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đề ra.
Vấn đề hiện nay mà các doanh nghiệp nói chung và nhất là các doanh nghiệp
Cơ khí nói riêng, đang đứng trớc những khó khăn thách thức rất lớn về khoa học
công nghệ, trình độ quản lý, cơ chế chính sách, các yêu cầu khắt khe của thị trờng,
sức ép của hàng ngoại nhất là khi chúng ta đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giới


4


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

Chơng 3: Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu t "Dây chuyền cán thép vì
chống lò " tại Công ty Cổ phần Chế tạo máy.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên
trong quá trình thực hiện đồ án sẽ không tránh khỏi những sai sót.
Em xin chân thành cảm ơn thầy hớng dẫn Phạm Kiên Trung và sự chỉ dẫn góp
ý của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Quản trị doanh nghiệp mỏ trờng Đại học
Mỏ - Địa chất, cán bộ nhân viên các phòng ban, phân xởng Công ty Cổ phần chế tạo
máy- Vinacomin đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện bản đồ án này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên

Trần Quang Hng

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

5


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất


tháng 7 và 8 lợng ma lớn nhất trong một ngày từ trớc tới nay là 280mm. Mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, hớng gió chủ yếu là hớng Bắc và Đông Bắc, nhiệt độ
thấp nhất là 6 0c.
c, Điều kiện giao thông:
Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin nằm trên mặt đờng
quốc lộ 18A, đợc nối liền với Trung Quốc và các vùng kinh tế khác trong nớc bằng
quốc lộ 18A, có bến cảng riêng, không xa hải cảng Quốc tế Cửa ông và cảng nớc
sâu Cái Lân rất thuận lợi về giao thông đờng biển và đờng bộ do đó việc tập kết, vận
chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất khá tốt,
nhất là phục vụ cho ngành Than.
d, Điều kiện dân c kinh tế:
Nằm ở trung tâm thị xã Cẩm Phả nên dân c đông đúc, đa phần là công nhân
mỏ có truyền thống cách mạng, Công ty có khu tập thể dành cho Cán bộ công nhân
viên, đời sống vật chất văn hoá tinh thần của dân c trong cụm địa bàn tơng đối
phong phú và ổn định.
1.1.2. Công nghệ sản xuất
1.1.2.1. Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin là doanh nghiệp chuyên sản xuất,
sửa chữa, chế tạo phụ tùng, thiết bị cơ khí.
Nhiệm vụ: Theo thiết kế ban đầu và theo quyết định thành lập thì nhiệm vụ chủ
yếu của Công ty là sửa chữa lớn các thiết bị mỏ gồm có: thiết bị khai thác mỏ, thiết
bị vận tải mỏ, thiết bị sàng tuyển. Chế tạo phụ tùng thay thế cho sửa chữa thờng
xuyên tại vùng mỏ Quảng Ninh và các thiết bị cơ khí trong vùng.
Do có sự thay đổi cơ chế của Nhà nớc nên nhiệm vụ của Công ty cũng có sự
thay đổi theo để thích ứng với cơ chế thị trờng. Công ty đã phát huy thế mạnh của
mình là sản xuất đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm. Sản
phẩm của Công ty bao gồm các mặt hàng chủ yếu sau:

Sinh Viên: Trần Quang Hng


* Công nghệ đúc: Đúc các loại bánh răng, gầu xúc, răng gầu, thành gầu, bạc
đồng, bánh dẫn xích, các gối đỡ trục...
* Công nghệ chế tạo:
- Công nghệ gia công cơ khí bằng máy công cụ tiện, phay, bào ...
- Công nghệ nhiệt luyện.
- Công nghệ chế tạo kết cấu kim loại: Ví dụ chế tạo ống thép chịu áp lực cho
thuỷ điện Vĩnh Sơn, Yaly, bồn chứa dầu, hoá chất, ga. Chế tạo các phụ tùng thiết bị
siêu trờng siêu trọng cho dây chuyền sản xuất xi măng, mía đờng...
Công nghệ sản xuất một số loại sản phẩm điển hình chủ yếu sau:
- Giá chuyển hớng:
Nguyên vật liệu chính đúc tạo phôi gia công cơ khí nhiệt luyện lắp
giáp tổng thể kiểm tra nhập kho thành phẩm.
- Toa xe 30 tấn:
Nguyên vật liệu chính (thép tấm, thép hình) tạo phôi (cắt, uốn) ghép hàn
gia công cơ khí lắp ráp sơn kiểm tra nhập kho thành phẩm.

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

8


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

Nội dung cơ bản các bớc trong qui trình sản xuất Toa xe 30 tấn:
+ Tạo phôi: Thép tấm, thép hình đợc lấy dấu đa vào máy cắt để cắt theo các
kích thớc trên bản vẽ. Các phôi sau khi đợc cắt, một số đợc đa vào máy lốc và máy

nhau. Trong dây chuyền công nghệ, chất lợng sản phẩm phụ thuộc nhiều vào thiết
bị. Song thiết bị của Công ty phần lớn đã cũ và lạc hậu, giá trị còn lại rất thấp. Số
liệu tình trạng tài sản cố định nói chung và máy móc thiết bị nói riêng nh bảng 1-1
Thống kê máy móc thiết bị hiện có của Công ty
Bảng 1-1
TT
I

Tên gọi/kí hiệu máy

Nớc
sản xuất

SL
( cái)

Công suất,
đặc tính kỹ thuật

Thiết bị gia công

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

9


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất


2

5

Đầu cắt tự động GU 10/8

Pháp

2

6

Đầu cắt Trung quốc GC.02.100

T. quốc

6

7

Máy bào vát mép 6m

Nga

1

Chiều dài gia công 6m

8


Máy hàn hơi ACK 3-4

Nga

1

12

Máy hàn hơi AK 1-67

Nga

1

13

Máy hàn hơi WAC 1.5

Ba lan

15

14

Hàn tự động LINCOLN

Nga

4


1

19

Máy ca các loại

Nga

9

20

Máy tarô ren ống

Nga

4

21

Máy lốc tôn IMCAR- ARM46

í

1

22

Máy lốc tôn YB 1800


Máy hàn điểm

Nga

2

27

Máy hàn Pistolel

Nga

4

28

Máy tán đinh bằng khí nén

Nga

4

29

Thiết bị luyện thép và KL màu

Nga

8


34

Thiết bị gia công chi tiết lắp xiết

Nga

25

35

Máy tiện đứng

Nga

8

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Chiều dày tôn lốc 46mm

18
max=800;Lmax=5000
max=5000;Hmax=2500

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

10


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất


400x1600

39

Máy phay đứng

Nga

6

400x1600

40

Máy mài tròn

Nga

4

max=800; Lmax=3550

41

Máy mài phẳng

Nga

4


Thiết bị nhiệt luyện

1

Lò tôi, ủ, ram

Nga

12

2

Lò tôi cao tần

Nga

3

Ba lan

10

Mỹ

4

Đan mạch

2


3

6

Máy dò siêu âm

Anh

3

7

Máy thử kéo, ném, va đập

Nga

8

IV

Lực dập150ữ3000kg

60KW,66KHZ

Thiết bị mạ, nhúng kẽm nóng

1

Máy làm sạch ống

Nga

6

V

ô tô, Thiết bị nâng tải

1

Cẩu KC 5363

Nga

1

Sức nâng 25T

2

Cẩu K162

Nga

3

Sức nâng 16T

3


Nhật

2

Lực kích 100T

7

Cẩu công son

Nga

10

Sức nâng 1T

Sinh Viên: Trần Quang Hng

2

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

11


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

8
VI


Tải trong 12T

3

Bò MAZ

Nga

4

Tải trong 9T

4

Sơ mi rơ moóc kéo ống

Nga

1

Tải trong 10T

5

Rơ moóc

Nga

2


Nga

1

0,63m3/gầu

4

Máy xúc MF-60H

Mỹ

1

1m3/gầu

5

Xe lu hai bánh

Ru ma ni

1

6

Xe lu ba bánh

Nhật


2

Máy đầm bê tông

Nga

10

3

Máy trắc địa kinh vĩ - thuỷ bình

Đức

2

4

Máy uốn ống (120; 150)

Nga

2

5

Máy phát điện lu động

Nga



Nga

2

10

Lò nung bitum phủ ngoài ống

Nga

1

125KVA

1.2. Các điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất
1.2.1. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất trong
ngành và trong nội bộ doanh nghiệp
Công ty CP Chế tạo máy-Vinacomin qua nhiều giai đoạn phát triển, do nhiệm
vụ sản xuất ở mỗi giai đoạn khác nhau nên qui trình sản xuất của Công ty cũng có

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

12


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất


Hình 1-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
Giải thích: Hiện nay Công ty có 5 bộ phận sản xuất chính trong đó bao gồm 13
phân xởng sản xuất đợc thể hiện trong hình 1-1:
Bộ phận vật t : Cung cấp đầu vào các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng, bán
thành phẩm mua ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuất của các đơn vị (phòng ban,
phân xởng).
Bộ phận tạo phôi: Bao gồm PX Đúc, PX Gia công cơ khí. Nhiệm vụ tạo phôi
cho các khâu gia công cơ khí, tạo ra sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) nhập
kho để trực tiếp bán ra ngoài.

Bán ra
Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

13


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

Bộ phận gia công cơ khí: Gồm các phân xởng:
- PX Cơ khí chế tạo: Chủ yếu là gia công cắt gọt.
- PX Cơ điện: (Khâu chế tạo phụ tùng)
- PX Kết cấu xây lắp I, Kết cấu xây lắp II: Chủ yếu là gia công kết cấu.
- PX Cơ khí III: Gia công cắt gọt, kết cấu, nhiệt luyện, mạ.
Bộ phận sửa chữa thiết bị: Gồm các phân xởng:
- PX Máy mỏ I, Máy mỏ II: Sửa chữa hoặc lắp ráp, phục hồi, chế tạo mới các
loại máy xúc, điện, thuỷ lực, máy khoan các loại, thiết bị sàng tuyển...

Px. Xây lắp

Px. Cơ khí III

Ngành Đ. Sống

T. Mầm non

Phòng Y tế

Ngành
P. đời
KCSsống

P. An toàn

P. Cơ năng

P. Đầu t XD

Chi nhánh HN

P. Bảo vệ

P.T.tra, K.toán

P. T. chính KT

P. Tổ chức LĐ



PX. Đúc

P. TKSP mới

P. Kỹ thuật sx
XX SX SX

P. Thị trờng

P. giám đốc sản xuất

P. Sản xuất KD

P. giám đốc kỹ thuật

Giám đốc công ty

Hội đồng quản trị

Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất
Đồ án tốt nghiệp

15


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp


- Phòng Thị trờng: Mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc (ngoài Tập đoàn than
Khoáng sản), công tác tiếp thị, tìm kiếm việc làm công tác đấu thầu, chuẩn bị các
dự án.
- Phòng Kỹ thuật đúc: Chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật sản xuất cho khâu đúc
và nhiệt luyện.

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

16


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

- Phòng Cơ năng: Quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị, hệ thống cung cấp điện,
nớc, khí nén và chuẩn bị kỹ thuật cho sửa chữa máy móc thiết bị của Công ty.
- Phòng KCS : Chịu trách nhiệm về công tác kiểm tra, theo dõi chất lợng vật t
đầu vào, chất lợng sản phẩm đầu ra của Công ty.
- Phòng An toàn: Chịu trách nhiệm về công tác an toàn lao động của Công ty.
- Phòng Bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm công tác bảo vệ quân sự, đảm bảo
an ninh trật tự trong sản xuất, bảo vệ tài sản, huấn luyện quân sự tự vệ, phòng chống
cháy nổ.
- Văn phòng Giám đốc: Phụ trách các hoạt động đối ngoại, giao dịch, tiếp
khách, văn th, công tác thi đua tuyên truyền, quản trị, quản lý nhà cửa, điều hành
phơng tiện...
- Phòng y tế: Phụ trách công tác y tế đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động,
khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ sức khoẻ của cán bộ CNV trong Công ty.


Trờng Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ án tốt nghiệp

Nhiệm vụ chính: Sản xuất cấu kiện Bê tông, thi công các công trình xây dựng
cơ bản tự làm trong công ty.
- Phân xởng Cơ điện:
Nhiệm vụ chính: Sửa chữa các thiết bị điện, máy công cụ...
- Phân xởng Năng lợng:
Nhiệm vụ chính: Vận hành trạm điện, bảo đảm cung cấp năng lợng cho toàn
bộ Công ty nh khí nén, nớc và sản xuất ô xy, ni tơ phục vụ sản xuất và bán cho các
doanh nghiệp ngoài.
- Phân xởng Vận tải:
Nhiệm vụ chính: Vận chuyển hàng hoá, thiết bị
- Phân xởng Đúc:
Nhiệm vụ chính: Đúc tạo phôi phục vụ các phân xởng, bán ra thị trờng
Cấp quản lý của phân xởng gồm có: Quản đốc và các Phó Quản đốc, tuỳ theo
qui mô, mức độ của từng Phân xởng có từ 1-2 phó Quản đốc. Giúp việc cho Quản
đốc là các Đốc công, nhân viên kỹ thuật, nhân viên kinh tế.
Tổ chức các bộ phận sản xuất trong Công ty: Các phân xởng hoạt động theo sự
điều hành của Công ty. Sơ đồ tổ chức của các phân xởng theo hình 1-3 .
Quản đốc
P.Quản đốc

Bộ phận kỹ thuật

Bộ phận kinh tế

Tổ trởng

Đồ án tốt nghiệp

Quản đốc các phân xởng chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất và các hoạt
động liên quan khác trớc Công ty. Nhận lệnh sản xuất trực tiếp từ Phó Giám đốc sản
xuất và phòng sản xuất kinh doanh.
Chế độ làm việc của Công ty:
Theo điều kiện thực tế của Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh, nên áp dụng
chế độ làm việc:
- Số ngày làm việc trong năm:

300 ngày

- Số ca làm việc trong ngày:

2 - 3 ca

- Số giờ làm việc trong ca:

8 giờ.

1.2.3. Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Công ty cổ phần Chế Tạo Máy - Vinacomin là một doanh nghiệp trực thuộc
Tập đoàn than - KS Việt Nam, chịu trách nhiệm sản xuất và tiêu thụ bên trong TKV
và bên ngoài TKV. Hàng năm Công ty tổ chức lập kế hoạch căn cứ vào định hớng
TKVvà nhu cầu của thị trờng bên ngoài TKV.
Căn cứ vào chỉ tiêu, Công ty tiến hành xây dựng các định mức kỹ thuật. Đồng
thời, cũng căn cứ vào năng lực sản xuất để lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua
sắm vật t, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch giá
thành... Kế hoạch dự thảo của Công ty đợc trình lên TKV phê duyệt. Từ đó Công ty
căn cứ vào tình hình thực tế bổ sung cho phù hợp.

* Tình hình thực hiện kế hoạch:
Trong thực tế sản xuất và tiêu thụ không tránh khỏi sự tăng giảm sản lợng do
nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, đôi khi kế hoạch không sát với thực tế. Do đó, cần
phải điều chỉnh lại nhanh chóng cho phù hợp, sát với thực tế nhu cầu của thị trờng.
Phơng hớng xây dựng của Công ty là nhằm mục đích chủ động trong sản xuất
và tiêu thụ, nâng cao chất lợng và số lợng sản phẩm, phấn đấu giảm giá thành và
tăng thu nhập cho ngời lao động.
Trong công tác tiêu thụ, không chỉ có những hợp đồng cố định hàng năm mà
Công ty luôn tìm kiếm thị trờng và khách hàng mới để tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy,
công tác chỉ đạo lập và thực hiện kế hoạch luôn đợc đổi mới tạo nên sự cân đối giữa
kế hoạch và thực hiện.
1.2.4. Tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng lao động nhằm đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu
lao động, tiền lơng và mức độ ảnh hởng của nó đến kế hoạch sản xuất, từ đó có biện
pháp giải quyết hợp lý để không ngừng tăng năng suất lao động, tăng sản lợng, tăng
thu nhập cho ngời lao động đồng thời hạ giá thành sản phẩm. Để đánh giá cụ thể
hơn ta đi sâu vào phân tích từng nội dung sau:
Phân tích số lợng, chất lợng lao động
Số lợng và chất lợng lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và đóng
vai trò quyết định năng lực sản xuất của Công ty về mặt số lợng đòi hỏi phải có số lợng công nhân viên phù hợp với cơ cấu quản lý, để phân tích mức độ đảm bảo về số
lợng lao động trong toàn Công ty ta tiến hành phân tích số lợng lao động toàn Công
ty năm 2011.

Sinh Viên: Trần Quang Hng

Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ - K53B

20



VI Dự án Bauxit Tân Rai
VII Hợp đồng thời vụ
Tổng số:

Năm 2011

Số
ngời

Kết
cấu%

Bậc thợ
BQ

Số
ngời

Kết
cấu%

Bậc thợ
BQ

832
296
66
208
262
41

72

5,90

94

47,45

4
11
15
1220

0,33
0,90
1,23
100

4
9
15
1220

0,327
0,737
1,229
100

Qua bảng phân tích cơ cấu lao động của Công ty năm 2011 ta thấy:
- Về trình độ bậc thợ bình quân công nhân kỹ thuật năm 2011: Công nhân kỹ

Công ty Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin một doanh nghiệp Nhà nớc
trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là một doanh
nghiệp cơ khí có qui mô lớn trong ngành công nghiệp Cơ khí của ngành than
và của toàn quốc; chuyên sửa chữa, chế tạo các thiết bị phụ tùng cho ngành
khai thác, chế biến Khoáng sản và các ngành kinh tế khác. Trong nhiều năm
qua, nhất là giai đoạn chuyển đổi cơ chế, ngành cơ khí nói chung và Công ty
Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin nói riêng đã không theo kịp với đòi hỏi của
thị trờng và bị sự cạnh tranh khắc nghiệt của Thị trờng nhập khẩu từ Trung
Quốc đã trở nên cực kỳ khó khăn trong hoạt động sản xuất. Từ năm 1998 đến
nay, Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách để phục hồi và khuyến
khích phát triển cơ khí nh: Nghị quyết 07/CP ngày 15/1/1998; Quyết định
52/1998/QĐ-TTG ngày 03/3/1998 về vay vốn u đãi. Nghị quyết 11/NQ-CP
ngày 31/7/200 của chính phủ, Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 24/5/2001 về
các giải pháp thúc đẩy ngành cơ khí và các công trình cơ khí đợc u đãi về vốn
đầu t của chính phủ. Với sự tạo điều kiện về cơ chế nh vậy, ngành cơ khí Việt
nam đã dần khởi sắc và Công ty Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin cũng nằm
trong số đó. Từ sau năm 2001, Công ty Cổ phần Chế tạo máy-Vinacomin trở
thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam và ngày càng phát
triển lớn mạnh. Hiện nay sản phẩm của Công ty đã có mặt hầu hết ở các mỏ
trong khu vực phía Bắc và một số nơi trên toàn quốc. Tuy nhiên tỷ trọng cha
lớn do có khó khăn về tài chính và sản phẩm còn thiếu tính cạnh tranh (về giá
cả, chất lợng).
Đứng trớc các lợi thế và cũng là các thách thức trên, Công ty Cổ phần
Chế tạo máy-Vinacomin xác định chỉ không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, khai thác tối đa các u thế về Lao động kỹ thuật, thiết bị để
không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD và phát triển Doanh nghiệp ngày càng
lớn mạnh để có thể vững vàng hội nhập thế giới. Vì vậy, việc phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh là việc làm cần thiết, thờng xuyên để kịp thời điều
chỉnh bằng các giải pháp phù hợp với mỗi giai đoạn, mỗi điều kiện thực tế.
Để chi tiết và cụ thể hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1. Đánh giá chung hoạt động SXKD của công ty CP Chế tạo máy-Vinacomin
Kết quả HĐSXKD năm 2011 của công ty CP Chế tạo máy-Vinacomin, đợc
tổng hợp khái quát tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu trong
bảng các chỉ tiêu chủ yếu của công ty năm 2011 (Bảng 2-1).
Qua bảng phân tích nhìn chung HĐSXKD năm 2011 cho thấy Công ty Cổ
phần Chế tạo máy-Vinacomin đã hoàn thành đợc các chỉ tiêu SXKD chủ yếu nh sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp các dịch vụ Công ty thực hiện đợc
1.234.807,828 triệu đồng đạt 116,46% tăng 16.46% so với kế hoạch và doanh thu
thực hiện của doanh nghiệp thực hiện năm 2011 tăng so với doanh thu thực hiện năm
2010 là 35,33 %.
Sản phẩm cơ khí tiêu thụ thực hiện 1.109.315,079 triệu đồng tăng 162.915,709
triệu đồng so với kế hoạch đạt 117,21 %, tăng so với doanh thu thực hiện năm 2010
là 40,73 %. Trong đó:
Tiêu thụ trong ngành than đạt:1.085.338,914 triệu đồng vợt kế hoạch 17.16%,
so với thực hiện năm 2010 tăng 38.79%
Tiêu thụ ngoài nghành than đạt:23.976,165 triệu đồng tăng 3.976,165 triệu
đồng so với kế hoạch, vợt trội so với năm 2010 là 382,68%
Doanh thu sản xuất và dịch vụ khác đạt đợc125.492,749 triệu đồng, đạt 110,18
% vựơt so với kế hoạch 10,18% và tăng so với thực hiện năm 2010 là 1.09 %
Tổng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp thực hiện năm 2011 đạt đợc 108.525.444
triệu đồng đạt 114,77 % tăng so với kế hoạch 4.77% và tổng quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp thực hiện năm 2011 tăng so với thực hiện năm 2010 là 24.59%
Tiền lơng bình quân ngời theo danh sách đạt đợc 7.413.000 đ/ngời/tháng đạt
102,44% so với kế hoạch và tăng so với thực hiện năm 2010 là 11,20%
Năng suất lao động bình quân theo giá trị sản xuất đạt đợc 379.694,180
1000đ/ngời/tháng đạt 111,36% tăng so với năng suất lao động bình quân theo giá trị
sản xuất thực hiện năm 2010 là 11,36%.
Nộp ngân sách nhà nớc doanh nghiệp thực hiện năm 2011 là 11.480.262.116
đồng đạt 96,45% giảm -422.945.817 đồng so với kế hoạch tăng so với thực hiện
năm 2010 là 93,75%


788.280,543

946.400

1.109.315,079

321.035

140,73

162.915,079

117,2

Tr. đồng

782.015,135

926.400

1.085.338,914

303.324

138,79

158.938,914

117,1


110,1

Ngời/năm

1.220

1.220

1.220

0

100,00

0

100,0

Ngời/năm

832

845

830

-2

99,76

111,36
135,14

2.376.901.327

127,9

193,75

-422.945.817

96,4

1
1,
1
a

Tr. đồng
Tr. đồng

Tr.đó:- Bán trong Vinacomin

b

- Bán ngoài Vinacomin
Doanh thu sản xuất và kinh
doanh khác
Lao động
Tổng số lao động bình quân

Thực hiện

So với kế hoạch

CLTĐ
322.384

Doanh Thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
DT từ sản phẩm cơ khí

2

So với 2010

Thực hiện 2010

1000đ
1000đ/ng/th
Đồng
1000đ/ngời/năm
Đồng

912.423,860

556.931.606.838

729.451.722.134

340.954,590


Lớp: Kinh tế - QTDN Mỏ-K53B

26

CLTgĐ
135,33

174.507,828

116,4

132,31

CLTĐ

CLTgĐ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status