Thực trạng về tổ chức kế toán hàng hóa tại công ty TNHH thương mại vật tư KH KT tramatco - Pdf 34

Chơng I
Những vấn đề chung về kế toán hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại
1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán hàng
hoá trong doanh nghiêp thơng mại

1.1 Đặc điểm hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Thơng mại theo luật thơng mại Việt Nam(đợc quôc hội khoá IX, kỳ
họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997) là hành vi mua bán hàng hoá, dịch vụ
nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội .
Hàng hoá trong DNTM tồn tại dới hình thức vật chất, là sản phẩm của
lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời, đợc thực hiện
thông qua mua bán trên thị trờng.Nói cách khác là hàng hoá DNTM là những
hàng hoá vật t...mà DN mua vào để bán phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng của xã hội.
Vậy hàng hoá là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục
vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hoá rất đa dạng và phong phú:Sản xuất không ngừng phát triển,
nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hớng ngày càng tăng dẫn đến hàng
hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại.
- Hàng hoá có đặc tính lí, hoá, sinh học:Mỗi loại hàng có các đặc tính
lí, hoá, sinh học riêng.Những đặc tính này có ảnh hởng đến số lợng, chất lợng
hàng hoá trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra.
- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lợng, mẫu mã , thông số kỹ
thuật...Sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của xuất , vào nhu cầu
thị hiếu của ngời tiêu dùng.Nếu hàng hoá thay đổi phù hợp với nhu cầu tiêu
dung thì hàng hoá đợc tiêu thụ và ngợc lại.
- Trong lu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhng cha đa vào sử
dụng.Khi kết thúc quá trình lu thông, hàng hoá mới đợc đa vào sử dụng để đáp
ứng nhu cầu cho tiêu dùng hay sản xuất.

hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, ngăn
ngừa hạn chế đén mức thấp nhất nhng mất mát, hao hụt hàng hoá trong các
khâu của quá trình kinh doanh thơng mại từ đó lám tăng lợi nhuận của công
ty.
1.2.Yêu cầu quản lý.
Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại có một tầm quan trọng rất lớn, nó
ảnh hởng đến mục tiêu và sự tồn tại của doanh nghiệpnên bất kỳ DNTM nào
muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục,
không bị gián đoạ các doanh nghiệp phải có một lợng hàng dự trữ nhất
định.Tuy nhiên lơng hàng hoá dự trữ nay luôn bị biến động do hoạt động kinh
tế tài chính diễn ra ở các khâu mua, bán hàng hoá.Do đó để có một lợng hàng
hoá thờng xuyên nhất định doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch mua hàng
cung nh tiêu thụ một cách cụ thể, phù hợp với qúa trình hoạt động thực hiện
chức năng của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một cách
hiệu quả. Do vậy để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán hàng hoá trong
doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng(vật
t, hàng hoá...) về chủng loại, số lợng, quy cách giá cả, thời gian...đảm bảo cho
quá trình mua hàng đáp ứng đợc nhu cầu về hàng hoá phục vụ cho quá trình
hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời tăng nhanh vòng quay của vốn lu
động.


- Tổng hợp đúng đắn chính xác kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí cấu
thành giá mua vào, tính toán chính xác trị gia thực tế của từng loại hàng hoá,
cung cấp tài liệu phục vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng,
phục vụ tính toán trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho
- Tổ chức bảo quản hàng hoá trong kho cũng nh đang đi trên đờng vận
chuyển , phải có một hệ thống kho tàng, phơng tiện vận chuyển phù hợp với
tính chất, đặc điểm của từng loại háng hoá nhằm hạn chế những hao hụt, h

Cách phân loại này nhằm mục đích phục vụ cho việc lựu chọn áp dụng
phơng thức quản lý và kinh doanh thích hợp đối với từng mặt hàng .Từng mặt
hàng khác nhau lại có phơng pháp quản lý, kinh doanh khác nhau , do đó cần


phân loại để thuận tiện cho việc quản lý, hạch toán chính xác và đề ra phơng
án kinh doanh, tiêu thụ một cách thích hợp .
Theo nguồn gốc sản xuất gồm:
- Ngành hàng nông sản;
- Ngành hàng lâm sản;
- Ngành hàng thuỷ sản;
Cách phân loại này nhằm mục đích phục vụ cho việc tìm nguồn cung
ứng và công tác bảo quản, cất trữ. Dựa vào nguồn gốc của hàng hóa mà có phơng thức bảo quản, cất trữ thích hợp
Theo khâu lu thông thì hàng hoá đợc chia thành:
- Hàng hoá ở khâu bán buôn;
- Hàng hoá ở khâu bán lẻ;
Cách phân loại này nhằm mục đích phục vụ cho việc hạch toán doanh
thu của từng khâu lu thông , xác định đợc hiệu quả kinh doanh cụ thể của từng
khâu.
Theo phơng thức vận động của hàng hoá
- Hàng hoá chuyển qua kho
- Háng hoá chuyển giao bán thẳng
Cách phân loại này giúp cho việc hạch toán rõ ràng, phục việc quản lý
tình hình lu thông của hàng hóa đạt hiệu quả cao .
2.2.Lập danh điểm hàng hoá
Hàng hoá của các DNTM mua về dự trữ để bán thờng rất đa dạng về
chủng loại, kích cỡ, nguồn cung cấp ...Cho nên để phục vụ cho việc tổ chức
hạch toán hàng tồn kho, đặc biệt là trong điều kiện ứng dụng tin học vào công
tác kế toán,DNTM cần lập danh điểm hàng hoá một cách khoa học và hợp lý.
Lập danh điểm hàng tồn kho là qui định cho mỗi thứ hàng hoá tồn

bán bị trả lại .
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp thì trị giá vốn thực tế của hàng hóa là số tiền thanh toán cho ngời bán
sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá , chiết khấu , hàng bán bị trả lại .
- Tại thời điểm nhập kho :
+ Trị giá vốn thực tế của hàng hóa mua nhập kho là trị giá mua
thực tế cộng với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng hóa nh
chi phí vận chuyển , chi phí về kiểm nhận nhập kho và thuế nhập khẩu ( nếu
có ) .
+ Trị giá vốn của hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến và nhập
kho là giá thực tế của hàng hóa xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với
các khoản chi chí vận chuyển , bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi chế
biến về doanh nghiệp cộng với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế
biến .
+ Nếu đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng hàng hóa và nhập
kho thì trị giá vốn thực tế của hàng hóa là giá do hội đồng liên doanh đánh giá
.
+ Đối với phế liệu thu hồi nhập kho thì trị giá thực tế đợc xác
định theo giá ớc tính .
-Nguyên tắc thận trọng :
Hàng hóa đợc đánh giá theo giá gốc nhng trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì tính theo gía trị thuần có thể thực hiện đợc .


Giá bán ớc tính của
Giá trị thuần
hàng tồn kho trong
=
có thể thực
trừơng hợp sản xuất

Theo chế độ hiện hành , trị giá vốn của hàng mua về nhập kho đợc hạch
toán theo giá mua và chi phí mua;
Trị giá vốn
Giá mua ghi
Thuế nhập
thực tế hàng = trên hoá đơn +
khẩu (nếu có )
hóa nhập kho
ngời bán

Các chi phí
+
thu mua
thực tế

-

Các khoản giảm
giá thu mua đợc
hởng ,chiết khấu
thơng mại

+Trờng hợp hàng hóa mua vào đợc sử dụng cho đối tợng chịu thuế giá
trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ ,giá mua ghi trên hoá đơn là giá cha có
thuế giá trị gia tăng .
+Tròng hợp hàng hóa mua vào đợc sử dụng cho đối tợng không chịu
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ hoặc sử dụng cho mục đích
phúc lợi ,các dự án ...thì giá mua ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế giá trị gia
tăng (là tổng giá thanh toán ).


gia công chế biến

Chi phí vận
chuyển bốc dỡ
khi giao nhận

*Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh :
Trị giá vốn thực tế hàng
hóa nhập kho

=

Giá do hội đồng liên
Các chi phí phát sinh khi
+
doanh thoả thuận
tiếp nhận hàng hoá

*Nhập hàng hóa do đợc cấp :
Trị giá vốn thực tế hàng
Giá ghi trên biên bản
=
+
hóa nhập kho
giao nhận

Các chi phí phát sinh khi
nhận hàng hoá

*Nhập hàng hóa do đợc biếu tặng ,tài trợ :

+ Nhợc điểm: Không phù hợp với các doanh nghiệp mà tình hình nhập
xuất hàng hóa nhiều và có giá trị nhỏ.
- Đối với phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá mua của hàng xuất
kho đợc tính căn cứ vào số lợng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình quân gia
quyền theo công thức:
Đơn giá
Trị giá vốn thực tế của hàng
+ Trị giá vốn thực tế của hàng
bình quân =
tồn đầu kỳ
nhập trong kỳ
cố định
Số lợng hàng hóa
+
Số lợng hàng nhập
tồn đầu kỳ
trong kỳ
Tuy nhiên cách tính này khối lợng tính toán ít nhng chỉ tính đợc trị giá
mua thực tế của hàng hoá tại thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông
tin kịp thời .
Phơng pháp này chỉ áp dụng đợc với các doanh nghiệp ít nghiệp vụ xuất
hàng, thông tin kế toán không cần thờng xuyên, làm kế toán bằng phơng tiện
thủ công
Do vậy để khắc phục ta có cách tính đơn giá bình quân liên hoàn: phơng pháp này tính giá bình quân cho mỗi lần nhập đảm bảo cung cấp thông
tin kịp thời.
Đơn giá bình quân gia
=
quyền liên hoàn của hàng
hoá i xuất kho
Trị giá vốn thực tế hàng hoá i tại thời điểm xuất

mua
phân
=
bổ
cho
mặt
hàng i
xuất

Tổng chi phí
mua trong
kỳ

+

Chi phí mua từ kì
trớc
*

số lợng các
mặt hàng
(chịu chi
phí mua)
nhập trong
kỳ

+

số lợng các mặt
hàng (chịu chi

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiên hoạt động kinh doanh của đơn vị mà
có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn để thuận tiện cho việc theo dõi và
hạch toán nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức(Mẫu 04- VT);
- Biên bản kiểm nghiểm(mẫu 05- VT);
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ(Mẫu 07- VT);
3.2.Các phơng pháp hạch toán chi tiết
3.2.1. phơng pháp ghi thẻ song song
Phơng pháp này thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng mặt hàng theo chỉ tiêu số lợng
Khi nhận chứng từ nhập, xuất hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực xuất vào
chứng từ vào thẻ kho, cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên kho.
Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập-xuất đã phân loại theo từng thứ hàng
hoá cho phòng kế toán


ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng số (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép
tình hình nhập xuất kho cho từng mặt hàng theo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá
trị
Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu với thẻ
kho, sổ kế toán tổng hợp...
* Ưu điểm
: Ghi chép đơn giản ,dễ kiểm tra , đối chiếu .
* Nhợc điểm : Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng , khối lợng ghi chép còn nhiều .
* Điều kiện áp dụng : Thích hợp áp dụng với những doanh nghiệp có ít
chủng loại hàng hoá , việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên . Đặc biệt
trong điều kiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp

thứ hàng hoá
Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc bảng kê) để ghi
vàoSổ đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.
*Ưu điểm :Khối lợng ghi chép đợc giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng .
* Nhợc điểm :Phơng pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và
phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng ,việc kiểm tra đối chiếu giã kho và phòng kế
toán chỉ tiến hành đợc vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế
toán .
*Điều kiện áp dụng :Thích hợp áp dụng với doanh nghiệp có chủng
loại hàng hoá ít , không có điều kiện ghi chép , theo dõi tình hình nhập , xuất
hàng ngày , phơng pháp này ít đợc áp dụng trong thực tế .

*Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Thẻ kho
Phiếu nhập

Bảng kê nhập

Phiếu xuất

Sổ đối chiếu
Bảng kê xuất
luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán
tổng hợp


Ghi chú:

Sổ kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu hàng ngày

4.Kế toán tổng hợp hàng hoá
Hàng hoá là tài sản lu động của doanh nghiệp và đợc nhập , xuất kho thờng
xuyên , tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm hàng hoá của từng doanh nghiệp mà có
phơng thức kiểm kê khác nhau . Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo từng
nghiệp vụ nhập xuất nhng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào
thời điểm cuối kỳ . Tơng ứng với hai phơng pháp kiểm kê trên trong hạch toán
hàng hoá nói riêng và hạch toán hàng tồn kho nói chung có hai phơng pháp
là : Kê khai thờng xuyên và Kiểm kê định kỳ .
4.1. Kế toán tổng hợp hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
.4.1.1 Đặc điểm của phơng pháp KKTX:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi
chép một cách thờng xuyên liên tục , các nghiệp vụ nhập kho , xuất kho và tồn
kho của hàng hoá trên các tài khoảnkế toán hàng tồn kho .
- Việc xác định trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho đợc tính căn
cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho .
- Trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho đợc xác định ngay trên tài
khoản thuộc nhóm hàng tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán .
- Định kỳ tiến hành kiểm kê và căn cứ vào biên bản kiểm nếu có sự
chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán thì phải tìm
rõ nguyên nhân và điều chỉnh số liệu cho phù hợp .


- Phơng pháp này có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn
kho kịp thời tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá
có giá trị thấp , thờng xuyên xuất dùng sử dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều

- Kế toán tổng hợp tăng hàng hoá
- Kế toán tổng hợp giảm hàng hoá
* Sổ kế toán tổng hợp tăng , giảm hàng hoá theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên ( Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu
trừ )
* Sổ kế toán tổng hợp tăng , giảm hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng
xuyênn ( Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ)


TK156

TK111,112,141
Nhập kho do mua ngoài
TK133
TK333

Thuế GTGT
đợc khấu trừ
Thuế nhập khẩu

TK151
Nhập kho hàng đang đi
đòng kỳ trớc
TK411
TK711
Nhận góp vốn liên doanh , cổ phần

TK641,642

Xuất dùng tính ngay vào

định
mức )
TK221,222,228,223
Nhận lại vốn góp liên doanh

TK412

Đánh giá tăng

Xuất HH gửi bán hoặc Xuất
giao bán trực tiếp
TK138,1368
Xuất HH cho vay tạm thời

TK1381,632
HH thiếu phát hiện qua kiểm kê
tại kho ( trong hoặc ngoài định
mức )
TK412

Đánh giá giảm
* Giải thích một số nghiệp vụ :
-Nghiệp vụ tăng HH do mua hàng : Quá trình mua hàng ở DNTM hoàn
tất khi hàng mua đã kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng và tiền mua
hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình mua hàng của doanh
nghiệp thơng mại có thể phát sinh các trờng hợp sau:
- TH1: Hàng và hoá đơn cùng về trong tháng : Quá trình mua hàng hoàn
tất trong tháng . Công ty đã nhận đợc hoá đơn và chứng từ thanh toán của bên



Nợ TK 156
Có TK 111,112,331
Ghi bút toán bổ sung
Nợ TK 156
Nợ TK133(1)
Có TK 111,112,331
. Phơng án 2: Điều chỉnh chênh lệch:
Điều chỉnh cho thuế VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 133(1) Thuế theo hoá đơn
Có TK111,112.331


Điều chỉnh giá vốn thực tế nhập kho
Nếu GVTTNK> Giá tạm tính đã ghi
Nợ TK 156
Có TK 111,112,331
Nếu GVTTNK< Giá tạm tính đã ghi
Nợ TK156
Có TK111,112,331( Ghi số âm phần chênh lệch)
-+Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê.
- Kiểm kê hàng hoá là một biện pháp nhằm bổ sung và kiểm tra hiện
trạng của HàNG HOá mà các phơng pháp kế toán cha phản ánh đợc. Thông
qua kiểm kê, doanh nghiệp nắm đợc thực trạng HàNG HOá cả về số lợng, chất
lợng, ngăn ngừa hiện tợng tham ô lãng phí HàNG HOá có biện pháp kịp thời
xử lý, nhằm quản lý tốt HàNG HOá.

Trình tự kế toán trên sơ đồ sau:
TK 621
Thừa vật t



Đối với trị giá hàng hoá tăng trong kỳ căn cứ vào chứng từ mua nhập
hàng ngày phát sinh để ghi vào TK611 ( nếu mua về để nhập kho ) hoặc ghi
vào TK631 ( nếu mua về phục vụ ngay cho sản xuất mà không qua nhập kho )
hoặc ghi vào TK632( nếu không nhập kho mà gửi bán hoặc giao bán ngay )
Đối với trị gía vốn thực tế của hàng hoá xuất kho trong kỳ không căn cứ
vào các chứng từ xuất kho mà chỉ xác định và hạch toán mỗi kỳ một lần vào
thời điểm cuối kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê hàng hoá theo công thức cân
đối .
Số lợng hàng hoá
xuất trong kỳ

=

Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ

+

Số lợng hàng
ợn Số lợng hàng hoá
hoá tăng trong tồn cuối kỳ
kỳ

Sau đó , căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định để tính trị
giá vốn thực tế của hàng hoá xuất trong kỳ .
* Hạn chế của cách tính này :
+ Không phân biệt đợc trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất cho từng
quá trình ( quá trình sản xuất , quá trình bán hàng , phục vụ cho quản lý )
+ Tính chính xác bị hạn chế nếu doanh nghiệp không theo dõi số

Thuế nhập khẩu

TK151
Kết chuyển giá trị HH đang đi đ
ờng cuối kỳ
TK156,157
chế biến sản phẩm
Kết chuyển giá trị HH tồn
cuối kỳ
TK621,627,641
Xuất HH phục vụ cho sán xuất
kinh doanh ,bán hàng

TK411
Nhận góp vốn liên doanh

TK128,222

TK711

Xuất HH góp vốn liên doanh
Nhận do đợc biếu tặng

TK632
Xuất HH để bán

TK631
Nhận do tự sản xuất hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK3381,632

hàng
5. Tổ chức kế toán hàng hoá trong điềusốkiện
ápgiá
dụng
kế mua
toán,hàng
máy.
mua trả lại .
5.1. Tổ chức khai báo mã hoá ban đầu.
TK515
1.5.1.Tổng
c số
iờm,
cõuthanh
quantoán
ly khi mua hàng đợc hởng
chiếtyờu
khấu
( Tính trên tổng số tiền đã thanh toán)


Hgàng hoá trong doanh nghiệp có rất nhiều chủng loại, phong phú, biến
động thường xuyên. Do đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý tới từng loại, từng
thứ, từng danh điểm.
Hàng hoá có đặc điểm đăc thù là quản lý tại kho riêng và có thể chia
phần hành kế toán hànghoá thành hai phần hành là kế toán nhập và kế toán
xuất hàng hoá . Hàng hoá, khi nhập kho và xuất kho phải chỉ rõ tên kho bảo
quản lưu trữ để làm cơ sở kiểm tra tình hình nhập xuất hàng hoá và số lượng
hàng hoá tồn kho.
Yêu cầu đối với chương trình kế toán hàng hoá trên máy là không chỉ

5. Xem, in sụ sỏch, bỏo cỏo.
CHƯƠNG II
Thực trạng về tổ chức kế toán hàng hoá tại công ty trách nhiệm hũ hạn Thơng mại vật t Khoa học - Kĩ thuật TRAMATCO
2.1.Đặc điểm tình hình chung về công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty thơng mại vật t khoa học kỹ thuật có tên giao dịch quốc tế:
Trading Scientific Technological Materials Co.Ltd, là một doanh
nghiệp t nhân đợc thành lập ngày 07/06/1993 theo quyết định số 2119 của
UBND thành phố Hà Nội.
Công ty có hệ thống hạch toán độc lập, hoàn toàn tự chủ về mặt tài
chính, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng TMCP Đông áCN Hà Nội và sử dụng con dấu riêng theo quy định. Công ty có trụ sở tại 19
Hàng Thiếc và 12 Hàng Đờng- Hà Nội, và hai chi nhánh đặt tại Thành phố
Hồ Chí Minh (24 Lý Chính Thắng Q3) và Đà nẵng
Là doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên những ngày đầu mới thành lập
công ty thơng mại vật t khoa học kỹ thuật gặp không ít khó khăn trên bớc đờng phát triển, tổ chức nghiên cứu thị trờng, thiết lập mối quan hệ giữa công
ty với các bạn hàng và nhà máy, áp dụng phơng thức quản lý mới phù hợp với
cơ chế thị trờng, nhờ đó công ty đã đứng vững trên thị trờng và ngày càng phát
triển.Trớc đây khi nớc ta vẫn trong thời kỳ bao cấp thì yêu cầu về chất lợng
của vật t thiết bị cha cao, chỉ buôn bán thuần tuý những thiết bị trong nớc sản
xuất (tự cung tự cấp) trong những năm gần đây khi đất nớc mở cửa chuyển
sang nền kinh tế thị trờng thì đã có những thay đổi lớn trong kinh doanh. Do
yêu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng, Công ty đã nhập vào những thiết bị


vật t quy trình công nghệ mới có chất lợng cao, đặc biệt công ty đã sử dụng hệ
thống tiêu chuẩn chất lợng ISO để đánh giá chất lợng hàng hoá của mình
Phát triển doanh thu là nhiệm vụ chiến lợc của công ty, nó chi phối mọi
hoạt động của công ty và ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý do đó Công ty thơng mại vật t khoa học kỹ thuật đặc biệt quan
tâm và áp dụng nhiều chính sách và biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá

Với những thế mạnh trong ngành hàng và đa dạng về chủng loại, Công
ty thơng mại vật t KHKT có một phạm vi hoạt động rộng khắp các tỉnh, thành
trong toàn quốc, bao gồm:
+ Các nhà máy sản xuất sơn, dệt tại một số tỉnh miền Bắc: Hà nội, Hải
phòng.
+ Các trung tâm nghiên cứu khoa học, các trờng Đại học Khoa học tự
nhiên tại 3 miền, các viện ứng dụng khoa học cơ bản trực thuộc các Bộ Công
nghiệp, Bộ giao thông vận tải, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
+ Một số bệnh viên trung ơng: Bệnh viện Bạch Mai Hà Nội, Viện bảo
vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh, Viện pháp y trung ơng.
* Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Đăng ký kinh doanh số 02- 09- 32 ngày 09/06/1993 của công ty quy đinh chức
năng và nhiệm vụ của công ty.
a/ Chức năng hoạt động: công ty thơng mại vật t khoa học kỹ thuật là đơn vị
hoạt động với chức năng:
- Buôn bán hàng t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, may công nghiệp,
nguyên liệu, hoá chất.
- Đại lý mua, bán và ký gửi hàng hoá.
- Dịch vụ về chuyển giao công nghệ.
- Buôn bán vật t trang thiết bị y tế, hàng lơng thực, thực phẩm.
b/ Nhiệm vụ của công ty :
- Đảm bảo đáp ứng nguồn hàng theo nhu cầu của các đơn vị
- Chỉ đạo, tổ chức mạng lới kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trờng
và định hớng phát triển của công ty.
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh bảo đảm an toàn lao động, vệ
sinh môi trờng.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của công dân viên theo luật lao động
và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.Hiện nay nhân lực trong công ty
là 112 ngời .
* Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

gian nợ của khách hàng kéo dài.
* Tuy nhiên nhờ có đội ngũ với bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh
công ty đã có những kết quả rất khả quan.kết quả sản xuất kinh doanh của
công ty trong 3 năm vừa qua(2007- 2009) nh sau:
Bảng : Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty TRAMATCO thời
kỳ(2007- 2009)
Chỉ tiêu

1.Tổng giá trị hàng nhập khẩu
2.Tổng doanh thu bán hàng
3.Nộp ngân sách
4. LN sau thuế

Đơn vị tính

tỷ đồng
tỷ đồng
tỷ đồng
tỷ đồng

Năm 2007

82187
86892
105
263

Năm 2008

84834


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status