Thực trạng y học cổ truyền tỉnh hưng yên và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện y học cổ truyền tỉnh - Pdf 34

1

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

-------***-------

PHM VIT HONG

THựC TRạNG Y HọC Cổ TRUYềN TỉNH HƯNG YÊN Và HIệU
QUả CAN THIệP TĂNG CƯờNG hoạt động khám chữa bệnh
của bệnh viện y học cổ truyền tỉnh

LUN N TIN S Y HC

H NI 2013


2

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe (CSSK) là một trong những nhu cầu thiết yếu của
con ngƣời. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển của loài
ngƣời từ thời xa xƣa, y dƣợc cổ truyền (YDCT) đã ra đời và con ngƣời đã biết
dùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng chất… để tăng cƣờng và bảo
vệ sức khỏe. Trong xã hội ngày nay YDCT ngày càng phát triển do nhu cầu
của ngƣời dân trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
Việt Nam là một quốc gia có nền Y học cổ truyền (YHCT) lâu đời với

nghiên cứu đánh giá về thực trạng khám chữa bệnh YHCT của tỉnh, xác định
các tồn tại và những yếu tố tác động, nghiên cứu và thử nghiệm một số mô
hình can thiệp nhằm cải thiện hoạt động YHCT của tỉnh. Đề tài nghiên cứu
“Thực trạng y học cổ truyền tỉnh Hưng Yên và hiệu quả can thiệp tăng
cường hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện y học cổ truyền tỉnh" có 2
mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các cơ
sở y tế công lập (tuyến tỉnh, huyện và xã) tỉnh Hƣng Yên năm 2009.
2. Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp tăng cƣờng hoạt động khám
chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh
Hƣng Yên (2009 - 2011).


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. VÀI NÉT VỀ TỔ CHỨC Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA MỘT SỐ
NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI
Theo Tổ chức y tế thế giới, Y dƣợc học cổ truyền (YDHCT) là những
kiến thức, thái độ và phƣơng pháp thực hành trong y học liên quan đến những
thuốc lấy từ thực vật, động vật hay khoáng chất, các liệu pháp tinh thần, các
bài tập, các kỹ thuật bằng tay đƣợc áp dụng để chẩn đoán và điều trị cũng nhƣ
ngăn ngừa bệnh tật hoặc duy trì sức khỏe cho con ngƣời [35]. Việc sử dụng và
đƣa YHCT vào trong hệ thống CSSK quốc gia đã và đang là vấn đề đƣợc
nhiều nƣớc quan tâm . Tuy nhiên , do điều kiện kinh tế , văn hoá, xã hội của
mỗi nƣớc khác nhau, nên các hì nh thái tổ chức và phƣơng thức hoạt động của
YHCT cũng rất đa dạng và không giống nhau cho tất cả các nƣớc . Sau đây,
xin giới thiệu sơ lƣợc chí nh sách về YHCT và mô hì nh tổ chức hoạt động

. Năm 2004 "Chính phủ

Hoàng gia tiếp tục khuyến khí ch việc sử dụng các sản phẩm YHCT với thông
tin thí ch hợp và sẽ kiểm soát việc kết hợp sử dụng với thuốc tây ". Chính phủ
cũng công nhận việc hành nghề YHCT và sử dụng thuốc YHCT trong hệ
thống cùng với YHHĐ . Năm 2010, chính phủ đã ban hành “Chính sách
YHCT của Vƣơng quốc Campuchia” . Tuy nhiên hiện nay tại Campuchia ,
YHCT vẫn chƣa đƣợc liên kết hoặc lồng ghép chí n h thức với hệ thống y tế
quốc gia do các thầy thuốc chƣa có đầy đủ kiến thức về YHCT , chƣa có niềm
tin vào tí nh an toàn và hiệu quả của YHCT [111].
* Tại Lào [113]:
YHCT là một phần của nền văn hóa Lào . Từ xa xƣa, ngƣời dân Lào có
một hệ thống chữa bệnh cổ truyền của riêng mì nh . Từ khi thành lập nƣớc
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

, Chính phủ luôn khuyến khích sử dụng

YHCT rộng rãi trong cả khu vực y tế nhà nƣớc và tƣ nhân . Năm 1993, Chính
phủ Lào đã phê duyệt chƣơng trì nh chí nh sách thuốc Quốc gia

, trong đó có


6
thuốc YHCT . Năm 1996, Bộ Y tế Lào đã ban hành chí nh sách phát triển
YHCT. Dựa trên các chí nh sách trên , mạng lƣới YHCT của Lào đƣợc tổ chức
khá hệ thống : bộ phận YHCT đƣợc thành lập năm 2004 trong Cục Thuốc và
Thực phẩm. Viện YHCT đƣợc thành lập năm 1976 có chức năng kế thừa và
nghiên cứu YHCT, cung cấp dịch vụ khám điều trị và phục hồi chức năng cho
bệnh nhân, đồng thời trợ giúp kỹ thuật YHCT cho tuyến dƣới . Đã thành lập

hành nghề YHCT tƣ nhân tham gia cung cấp dịch vụ CSSK [96].
* Tại Indonesia: [55]
Indonesia là một quốc đảo có khí hậu nhiệt đới và thảm thảo dƣợc rất
phong phú. Chính phủ xếp thuốc bản địa thành 3 nhóm: Jamu, thuốc dƣợc
thảo tiêu chuẩn hóa và dƣợc học thực vật. Dƣợc thảo đƣợc sử dụng rộng rãi
trong YHCT bổ trợ và thay thế. Ở Indonesia, YHCT bổ trợ và thay thế có từ
thế kỷ 15, dựa trên kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm, thực hiện trong môi
trƣờng độc đáo của các bộ tộc. Có tới 2,7% dân số dùng YHCT bổ trợ và thay
thế. Dịch vụ YHCT bổ trợ và thay thế đƣợc sử dụng để CSSK theo quy ƣớc
của một số chuyên ngành (nhƣ trong khoa thần kinh học). Chính phủ cũng có
những quy định để đảm bảo độ an toàn hiệu quả và chất lƣợng cao của YHCT
bổ trợ và thay thế [55].
* Tại Philippin: [115]
YHCT ở quốc gia này cũng chịu ảnh hƣởng to lớn của YHCT Trung
Quốc. Tuy nhiên, YHHĐ vẫn là ngành y tế đóng vai trò chí nh trong hệ thống
y tế quốc gia. Cho đến 1992, nhận thấy thực tế nhiều ngƣời dân không có khả
năng chi trả thuốc chữa bệnh YHHĐ, ngành y tế bắt đầu khởi động chí nh thức
chƣơng trì nh YHCT . Năm 1997, Luật thuốc YHCT và thuốc thay thế đƣợc
phê duyệt. Trên cơ sở đó, Viện CSSK bằng thuốc YHCT và thuốc thay thế
(PIAHC) đƣợc thành lập . Viện cung cấp và phân phối các sản phẩm CSSK
truyền thống và thay thế . Viện cũng phối hợp với bảo hiểm y tế địa phƣơng ,
cho phép các thành viên điều trị bằng châm cƣ́u và các hì nh thƣ́c điều trị thay
thế khác. Nhƣ vậy, tại Philippin, YHCT tồn tại và phát triển đƣợc là do nhu
cầu chi trả của ngƣời dân tại cơ sở y tế khi không đáp ứng với việc sử dụng
các biện pháp điều trị của YHHĐ [115].


8
* Tại Singapore: [112]
Tại Singapore , mặc dù YHHĐ đƣợc coi là phƣơng pháp chữa bệnh

chức và triển khai kế hoạch thành lập các trung tâm YHCT tại các tỉnh và đƣa
dần từng bƣớc YHCT vào mạng lƣới cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh trong
hệ thống y tế chung. Năm 1993 thành lập viện YHCT của ngƣời Thái và năm
2002, Cục YHCT Thái trở thành một cục nằm trong Bộ y tế cộng đồng. Chính


9
phủ ủng hộ sử dụng dƣợc thảo trong cộng đồng ở mức bệnh viện. Đến năm
2003 đã có 83,3% các bệnh viện ở địa phƣơng và trung ƣơng và 67,8% bệnh
viện cộng đồng ở Thái có cung ứng dịch vụ YHCT của ngƣời Thái. Tuy nhiên,
chính phủ còn phải nỗ lực nhiều để phát triển YHCT bởi cho đến nay việc lồng
ghép YHCT trong hệ thống y tế quốc gia còn hạn chế và chi phí cho sản xuất
và nhập dƣợc thảo mới chỉ bằng 1,2 - 2,5% so với thuốc hiện đại [105].
1.1.1.2. YHCT ở một số nước khác trong khu vực châu Á
* Tại Ấn Độ [55], [100]:
Ấn Độ là một trong những nƣớc có hệ thống YHCT lâu đời gần 7000
năm. Ayurveda, Yoga, Siddha, Unani và các hệ thống y tế Tây Tạng đều đƣợc
nhà nƣớc công nhận và tạo điều kiện cho phát triển. Hệ thống này đƣợc thực
hiện bởi các thầ y lang chữa bệnh bằng cây thuốc, yoga, vi lƣợng đồng căn.
Sau khi đƣợc độc lập 1947, chính phủ Ấn Độ vẫn thừa nhận giá trị từng hệ
thống cổ truyền và cố gắng phát triển chúng thành những hệ thống y học có
thể tồn tại cho nhu cầu CSSK của nhân dân. Năm 2002, chính phủ có quyết định
chính thức chấp nhận chính sách độc lập cho các hệ thống YHCT. Điều này sẽ
hỗ trợ nhiều trong các hệ thống chăm sóc y tế theo mô hì nh kết hợp phƣơng
pháp truyền thống và hiện đại trong công tác CSSK cộng đồng [55], [100].
* Tại Trung Quốc [1], [90], [93]:
Trung Quốc là đất nƣớc mà nền YHCT có lịch sử lâu đời và phát triển
với một hệ thống hoàn chỉnh từ lý luận tới thực tiễn.
Vấn đề kết hợp YHCT với YHHĐ trong hệ thống y tế quốc gia là một
trong những chủ trƣơng chính của Trung Quốc. Tính đến năm 1995, Trung

Nhật Bản với lịch sử nền YHCT trên 1400 năm, đƣợc xem là nƣớc có
tỷ lệ ngƣời sử dụng YHCT cao nhất thế giới hiện nay. Thuốc YHCT Nhật
Bản là sự kết hợp giữa thuốc cổ truyền Trung Quốc và thuốc dân gian Nhật
Bản gọi chung là Kampo. Tính từ năm 1974 đến 1989 việc sử dụng Kampo ở
Nhật Bản đã tăng15 lần trong khi đó các loại tân dƣợc chỉ tăng
2,6 lần. Lý do giải
thích là Kampo ít gây phản ứng và tác dụng phụ, ngoài ra y học Kampo còn đáp
ứng các yếu tố tâm ilnh và các giá trị tinh thần của ngƣời Nhật
. Ít nhất 65% bác sĩ
ở Nhật đã khẳng định rằng họ đã sử dụng phối hợp đồng thời thuốc YHCT và
thuốc YHHĐ [93],[114].


11
* Tại Hàn Quốc [55], [93]:
Tại Hàn quốc, YHCT phát triển và có vị thế ngang bằng YHHĐ. Việc
mở rộng các cơ sở y tế tƣ nhân dẫn đến sự thiếu hiệu quả của hệ thống y tế, sử
dụng quá mức dịch vụ cần thiết, việc tập trung bác sỹ ở các thành phố lớn và
dẫn đến sự mất công bằng giữa chi phí y tế cao và lợi ích y tế thấp và chỉ có các
cơ sở y tế công đóng vai trò quan trọng trong CSSK đặc biệt là dịch vụ tiêm
chủng và dự phòng các bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên trong những năm gần
đây, YHCT có khuynh hƣớng bị thu hẹp do chế độ chi trả bảo hiểm cho YHHĐ
có xu hƣớng phổ biến rộng rãi và ƣu đãi hơn. Chính phủ Hàn quốc đang cố
gắng thực hiện chƣơng trình cải cách hệ thống y tế với mục tiêu là công bằng,
hiệu quả và hệ thống y tế có chất lƣợng. Chính phủ cũng đang xem xét việc
tách rời kê đơn và bán thuốc, bãi bỏ thị trƣờng y tế, xác định cơ chế bảo hiểm
và thống nhất hoạt động bảo hiểm y tế để đảm bảo sự ổn định về tài chính công
bằng trong đóng góp và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính [55], [93].
* Tại Australia [110]:
Australia cho phép sử dụng YHCT nhƣ một trong các liệu pháp thay thế


Tỷ lệ cán bộ YHHĐ/dân số

Zimbabwe

1:600

1:6 250

Swaziland

1:100

1:10 000

Ghana

1:200

1:20 000

Uganda

1:700

1:25 000

Tanzania

1:400

Ở các nƣớc châu Mỹ La Tinh, YHCT đƣợc thực hành chủ yếu ở các nhóm
thổ dân da đỏ, ngƣời dân có thu nhập thấp và đƣợc gọi là YHCT bổ sung và
thay thế (TCAM) với các thực hành vi lƣợng đồng căn, xoa bóp và nắn bó gãy
xƣơng, chữa bệnh bằng dƣợc thảo. Hiện nay TCAM đã phát triển rộng rãi so
với trƣớc đây các bác sỹ bệnh viện và các hiệp hội YHHĐ đã quan tâm ngày
càng nhiều về lĩnh vực này.
Ở Mỹ, một điều tra quốc gia năm 2002 do Trung tâm kiểm soát bệnh
của Mỹ tiến hành cho thấy 65-70% ngƣời Mỹ đã sử dụng ít nhất 1 phƣơng
pháp YHCT trong cuộc đời họ. Khuynh hƣớng sử dụng YHCT bổ trợ và thay
thế ngày càng tăng. Tuy nhiên, cho đến hiện nay, YHCT chƣa đƣợc đƣa vào
hệ thống y học nói chung. Quy định đƣợc phép sử dụng TCAM thay đổi theo
từng bang. Ví dụ 42 bang cho phép thực hành châm cứu, 33 bang cho phép
thực hành xoa bóp - bấm huyệt đƣợc hành nghề. Một số phƣơng pháp xoa bóp
có đƣợc đƣa vào dƣới hình thức vật lý trị liệu tại cơ sở y tế ở một số bang.


14
Bác sĩ dùng biện pháp thiên nhiên (nhƣ thay đổi chế độ ăn, tập luyện v.v…
mà không dùng thuốc) đƣợc cấp phép ở 12 bảng [55], [95], [101].
* Tóm lại với những đóng góp to lớn trong CSSK ngƣời dân, YHCT
ngày càng đƣợc nhiều quốc gia thừa nhận. Tuy nhiên việc thể chế hóa và đƣa
YHCT vào hệ thống y tế quốc gia vẫn chƣa đƣợc phổ cập rộng rãi ở nhiều
nƣớc trên thế giới. Điều đó đã làm hạn chế đáng kể việc triển khai các dịch vụ
khám chữa bệnh YHCT trong các cơ sở y tế và dẫn tới làm hạn chế việc phát
huy vai trò của YHCT trong công tác CSSK cho ngƣời dân ở mỗi quốc gia,
đặc biệt các quốc gia nghèo.
Với chiến lƣợc phát triển YHCT của các giai đoạn trong thập kỷ qu

a,


Một số văn bản quan trọng, có tính chất định hướng lâu dài công tác YHCT
trong các thời kỳ như sau:
- Tăng cƣờng công tác Đông y [36]. Kết hợp Đông y và Tây y trong
việc khám chữa bệnh [37].
- Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông Y VN Việt Nam trong
tình hình mới [2].
- Đƣa YHCT vào chăm sóc sức khỏe cộng đồng [12], [14].
- Khôi phục vƣờn thuốc Nam và tăng cƣờng các phƣơng pháp xoa bóp,
day ấn của YDHCT [7]. Tăng cƣờng quản lý, cung ứng, sử dụng dƣợc liệu [34].
- Định hƣớng chiến lƣợc công tác chăm sóc và bảo vệ sứ khỏe nhân dân
trong thời gian 1996-2000 [38].
- Chiến lƣợc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001 2010 [39].
- Chính sách quốc gia về y dƣợc cổ truyền đến 2010 [18], [40].
- Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y dƣợc cổ truyền
đến 2020 [17], [44].
Qua một số văn bản này thể hiện Đảng chính phủ đã có sự quan tâm
lớn trong phát triển YHCT nhằm chăm sóc sức khỏe nhân dân đƣợc tốt nhất
trên cơ sở các quan điểm chung về phát triển YHCT Việt Nam.
Một số quan điểm chỉ đạo chung về phát triển YHCT qua các thời kỳ.
- Phát triển nền Đông y Việt Nam vì mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe của nhân dân, góp phần cải thiện và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
là trách nhiệm các cấp uỷ đảng, chính quyền và toàn xã hội.
- Phát triển nền Đông y Việt Nam là góp phần bảo tồn bản sắc, phát
huy và phát triển một bộ phận văn hóa của dân tộc Việt Nam, thể hiện tinh
thần độc lập và tự cƣờng của dân tộc Việt Nam.


16
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, tăng cƣờng ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật, giữ gìn tính đặc thù của nền Đông y Việt Nam, đƣa nền

Tính đáp ứng

Chất lƣợng

Bảo vệ ngƣời dân
trƣớc rủi ro tài chính

An toàn

Dƣợc, trang thiết
bị y tế, công nghệ

Quản lý và quản trị

Tính hiệu quả


17
Đầu vào

Quá trình

Đầu ra, mục tiêu

Cung ứng dịch vụ
Nâng cao sức khỏe
(về mức độ và công
bằng)

Nhân lực

tế tƣ nhân, thực hiện Bảo hiểm Y tế, tạo điều kiện cho mọi ngƣời đƣợc chăm
sóc sức khỏe”. Trong đó quy định cụ thể là:
- Phục vụ nhân dân tốt nhất và hiệu quả cao, theo hƣớng công bằng
hiệu quả…[21]. Xây dựng theo hƣớng dự phòng, chủ động và tích cực…


18
* Tổ chức hệ thống y tế Việt Nam [42],[43]
Hệ thống y tế của Việt Nam đƣợc phân chia theo tổ chức hành chính
nhà nƣớc, theo thành phần kinh tế và theo các lĩnh vực nhƣ sau [42], [43]:
Dựa theo tổ chức hành chính nhà nƣớc, hệ thống y tế gồm có các tuyến sau:
- Tuyến y tế trung ƣơng.
- Tuyến y tế địa phƣơng, bao gồm: Tuyến y tế tỉnh, thành phố; Tuyến y
tế cơ sở: Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã; trạm y tế xã, phƣờng, cơ quan,
trƣờng học.
Dựa theo thành phần kinh tế, hệ thống y tế gồm có cơ sở y tế nhà nƣớc
và cơ sở y tế tƣ nhân.
Dựa theo các lĩnh vực, hệ thống tổ chức ngành y tế đƣợc tổ chức thành
các lĩnh vực: Lĩnh vực Khám chữa bệnh, Điều dƣỡng, Phục hồi chức năng;
Lĩnh vực Y tế dự phòng, Y tế công cộng; Lĩnh vực đào tạo; Lĩnh vực giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm; Lĩnh vực dƣợc, thiết bị y tế; Lĩnh vực giáo dục
truyền thông và chính sách y tế.


19
Chính phủ
Bộ y tế

Các bộ khác


tâm y tế
huyện

Ủy ban nhân
dân
xã/phƣờng
Trạm y tế xã/ phƣờng

Thôn, bản

Nhân viên y tế
thôn bản

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức ngành y tế [6],[42],[48]

BV
huyện


20
* Khái quát mô hình tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy y tế Việt
Nam theo tuyến
Trong các mô hình tổ chức nêu trên, mô hình tổ chức y tế theo tuyến tỏ
ra phù hợp với điều kiện, tình hình phân cấp quản lý nhà nƣớc. Nhiệm vụ và
chức năng bộ máy y tế đƣợc phân cấp theo các tuyến y tế (xem sơ đồ 1.3).
Càng ở tuyến trên thì trình độ chuyên môn của các thầy thuốc cao hơn và khả
năng khám chữa bệnh cũng rộng và chuyên sâu hơn.

Khu vực Y tế
chuyên sâu

chặt chẽ trong hệ thống CSSK quốc gia [48]. Sơ đồ 1.4 dƣới đây sẽ mô tả cấu
trúc tổ chức của hệ thống YHCT lồng ghép trong hệ thống y tế quốc gia.
Trong việc CSSK nhà nƣớc cũng cho phép các hội nghề nghiệp đủ điều kiện
nhƣ: Hội Đông y, Hội Châm cứu… đƣợc phép hoạt động khám chữa bệnh.


21
HỘI ĐỒNG Y VIỆT NAM

Bệnh viện
YHCT
Trung
ƣơng

Bệnh viện
Châm cứu
Trung ƣơng

Tỉnh, thành hội Đông y

Bệnh viện YHCT tỉnh,
thành phố

BỘ Y TẾ (CỤC Y DƢỢC CỔ TRUYỀN)

Học viện
YDHCT
Việt Nam

Đại học Y,


Tỉnh, thành hội châm cứu

Trƣờng Cao đẳng (trung
học) y tế tỉnh, thành phố

Sản xuất, kinh doanh thuốc,
khám chữa bệnh YHCT
ngoài công lập

Hội Đông y quận, huyện

Bệnh viện, Trung tâm Y tế,
Phòng Y tế quận, huyện

Hội Châm cứu quận, huyện

Chi hội Đông y

Trạm Y tế xã, phƣờng
Bộ phận YHCT

Chi hội châm cứu

Sơ đồ 1.4. YHCT kết hợp trong hệ thống y tế Việt Nam [6], [48]


22

Căn cứ theo mô hình cấu trúc tổ chức này, có thể thấy hệ thống khám

chỉ đạo tuyến

- Khoa Nội
- Khoa Lão
- Khoa Phụ
- Khoa Ngoại
- Khoa Da liễu
- Khoa Nội nhi
- Phòng khám bệnh
- Khoa Thận nhân tạo
- Trung tâm kỹ thuật cao
- Khoa đa khoa ngũ quan
- Phòng điều trị tăng cƣờng
- Phòng châm cứu
dƣỡng sinh
- Trung tâm nghiên cứu
và điều trị cột sống
- Khoa KCB tự nguyện
chất lƣợng cao

Khối cận lâm sàng
- Khoa xét nghiệm
- Khoa Chẩn đoán hình
ảnh - Thăm dò chức
năng
- Khoa Kiểm soát
nhiễm khuẩn
- Phòng đông y thực
nghiệm
- Quầy thuốc

- Phòng Kế toán
- Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Hành chính quản trị

Khối lâm sàng

- Khoa Nội
- Khoa Ngoại
- Phòng khám bệnh
- Khoa Châm cứu

Khối cận lâm sàng

- Khoa xét nghiệm
- Khoa dƣợc
- Quầy thuốc

Sơ đồ 1.6. Tổ chức KCB chung của bệnh viện YHCT tuyến tỉnh, thành


24

Theo quy định Bộ Y tế nhiệm vụ chức năng của bệnh viện YHCT tuyến
tỉnh là cơ sở khám chữa bệnh YHCT cao nhất trong tỉnh, có nhiệm vụ chỉ đạo và
hỗ trợ kỹ thuật YHCT cho toàn bộ mạng lƣới YHCT trong tỉnh. Vì vậy, bệnh
viện YHCT tỉnh cũng là nơi tập trung nhiều nhất các bác sỹ chuyên khoa YHCT
tuyến tỉnh [11].
+ Tuyến huyện
Theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Thủ tƣớng Chính
phủ và Thông tƣ liên tịch số 03/2008/TTLB-BYT-BNV ngày 25/4/2008 [26] thì

- Bệnh viện YHCT tuyến tỉnh có 48 bệnh viện với 6112 giƣờng bệnh
trên tổng số 90665 giƣờng bệnh tuyến tỉnh thành chiếm tỷ lệ 6,7%
- Số giƣờng bệnh YHCT tại tuyến tỉnh thành gấp 5,5 lần so với số
giƣờng bệnh tuyến Trung ƣơng.
* Tỷ lệ giường bệnh YHCT trên tổng chung [15], [31]:
Bảng 1.2. : Tỷ lệ giường bệnh YHCT trên tổng chung (theo tỷ lệ %)
Năm

2003

2004

2005

2006

2007

2008

Tổng số
giƣờng chung

47049

50205

53182

59890

7,5

7,8

6,6

7,2

7,7

TT

Tỷ lệ %

2009

2010

102176 105572

Nhận xét: Năm 2010 tổng số giƣờng chung là 105572 trong đó số
giƣờng YHCT là 8150. Nhƣ vậy số giƣờng bệnh hiện tại YHCT của khu vực
y tế công lập chỉ chiếm 7,7% so với số giƣờng chung.
* Tỷ lệ KCB bằng YHCT so với tổng chung
Tỷ lệ % KCB bằng YHCT của các tuyến so với tổng chung KCB qua các
năm nhƣ sau [15], [32]:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status