Vận dụng quan điểm dạy tự học để tổ chức dạy học một số kiến thức chương động học chất điểm vật lí THPT - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

NGUYỄN VĂN THIỆU

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY – TỰ HỌC
ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN
THỨC CHƢƠNG “ ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM ”
VẬT LÍ 10 THPT
Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. TẠ TRI PHƢƠNG

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới :
PGS.TS Tạ Tri Phƣơng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tận tình và động
viên và khuyến khích để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Quý thầy cô trong tổ phƣơng pháp giảng dạy, khoa Vật lí và phòng Sau
Đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác
giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Ban giám hiệu và các thầy cô trong tổ Vật lí trƣờng THPT Tiền Phong đã
tạo điều kiện góp ý chân thành cho tác giả trong khi làm luận văn này.
Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những
ngƣời đã động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và làm luận văn.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015


GV

Giáo viên

3.

HS

Học sinh

4.

HQC

Hệ qui chiếu

5.

SGK

Sách giáo khoa

6.

THCS

Trung học cơ sở

7.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................. 2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
7. Đóng góp của đề tài ................................................................................... 3
8. Cấu trúc ...................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUAN ĐIỂM
DẠY – TỰ HỌC. .............................................................................................. 5
1.1. Bản chất của dạy học hiện đại. ............................................................... 5
1.1.1 . Bản chất của sự học ( học tập ) ....................................................... 5
1.1.2. Học tập ( Sự học ) - bản chất là tự học........................................... 11
1.1.3. Bản chất của dạy học ( sự dạy ). .................................................... 12
1.2. Mô hình dạy - tự học ............................................................................ 19
1.2.1. Dạy - Tự học trên lớp. .................................................................... 19
1.2.1.1. Chu trình tự học của trò ........................................................... 24
1.2.1.2. Chu trình dạy của thầy ............................................................. 25
1.2.1.3. Chu trình dạy - tự học ( sơ đồ )................................................ 29
1.2.1.4. Dạy học cộng hƣởng với tự học .............................................. 31
1.2.2. Dạy - tự học ở nhà. ......................................................................... 32
1.2.2.1. Chu trình của trò ...................................................................... 32
1.2.2.2. Chu trình của thầy .................................................................... 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG I ................................................................................ 35


CHƢƠNG 2 . VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY – TỰ HỌC ĐỂ TỔ
CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “ ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM ” VẬT LÍ 10 THPT .................................................................. 36
2.1. Đề xuất các tiêu chí của quan điểm dạy - tự học. ................................. 36
2.2. Nhiệm vụ của chƣơng Động học chất điểm ......................................... 37
2.3. Sơ đồ cấu trúc nội dung chƣơng “Động học chất điểm”. ..................... 37
2.4. Nội dung về kiến thức, kỹ năng học sinh cần có sau khi học xong ..... 39
chƣơng “ Động học chất điểm ”. ................................................................. 39

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 73
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 77
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 79


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kế hoạch học tập mẫu .................................................................... 62
Bảng 3.2: Bảng đánh giá các tiêu chí .............................................................. 67
Bảng 3.3. Bảng thống kê các điểm số của bài kiểm tra .................................. 69
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích luỹ. ...................... 70
Bảng 3.5: Bảng kết quả các tham số của nhóm ĐC và TN. ............................ 70


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại bƣớc sang thế kỉ XXI với rất nhiều thách thức, một trong số đó
là sự bùng nổ của tri thức. Dạy học truyền thống không đáp ứng cho việc giải
quyết thách thức đó. Tổ chức UNESCO đã hoạch định ra những chiến lƣợc
quan trọng cho giáo dục ở thế kỉ XXI trong đó nổi bật nhất là học tập suốt đời
dựa trên 4 trụ cột (Học để biết; học để làm; học để tự khẳng định; học để cùng
chung sống). Vấn đề tự học, tự nghiên cứu là chìa khoá thành công cho chiến
lƣợc đó.
Ở Việt Nam, vấn đề tự học, tự nghiên cứu là một vấn đề mang tính thời
sự, là một trong những giải pháp về đổi mới phƣơng pháp dạy học, đƣợc
nhiều nhà giáo dục quan tâm trong định hƣớng đổi mới và nâng cao chất
lƣợng giáo dục. Yêu cầu của xã hội đặt ra với giáo dục là phải đổi mới, nhất
là đổi mới về phƣơng pháp dạy học. Thay vì chỉ truyền thụ kiến thức giáo

Quá trình dạy và học môn Vật lí ở trƣờng THPT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng qui trình dạy – tự học chƣơng “ Động học chất điểm ”.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc qui trình dạy – tự học và vận dụng vào quá trình
dạy học một số kiến thức chƣơng “ Động học chất điểm” Vật lí 10 THPT thì
sẽ góp phần phát triển năng lực tự học cho học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các quan điểm hiện đại về dạy học.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy – tự học.
- Điều tra khảo sát việc dạy – tự học bộ môn Vật lí ở trƣờng THPT.
- Đề xuất nội dung, qui trình khái niệm tự học.


3

- Soạn thảo các qui trình dạy học theo quan điểm dạy – tự học và vận
dụng vào quá trình dạy một số kiến thức chƣơng “ Động học chất điểm” Vật lí
10 THPT.
- Thực nghiệm sƣ phạm để khẳng định giả thuyết của nghiên cứu.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến lí thuyết về dạy học.
- Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận dạy- tự học
- Nghiên cứu nội dung chƣơng trình chƣơng “ Động học chất điểm” Vật
lí 10 THPT.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra thăm dò để thu thập thông tin về thực trạng việc
hƣớng dẫn học sinh tự học của giáo viên và việc tự học của học sinh trong
quá trình dạy môn Vật lí 10 THPT thông qua : Trao đổi với giáo viên, học

Lịch sử của dạy học bắt đầu với lịch sử nhân loại. Lí luận dạy học là một
khoa học ( lí thuyết và thực tiễn ) của việc dạy và học. Lí luận dạy học trả lời
các câu hỏi :
- Dạy ai - ai cần học ?
- Dạy và học nhằm mục đích gì ?
- Dạy và học cái gì ?
- Dạy và học khi nào?
- Dạy và học ở đâu ?
- Dạy và học nhƣ thế nào ?
- Dạy và học bằng phƣơng tiện nào ?
- vv................[8]
Mặc dù cả dạy học truyền thống và dạy học hiện đại đều quan niệm quá
trình “ Dạy học ” bao gồm hai quá trình là quá trình “ dạy ” và quá trình “ học
”, tuy nhiên dạy học hiện đại đã có một bƣớc tiến xa trong khi làm sâu sắc
thêm từng quá trình đó; trong khi làm nổi bật những đặc tính độc lập ( tƣơng
đối ) của từng quá trình cũng nhƣ sự hợp nhất của hai quá trình đó.
Trƣớc khi bàn về dạy học ta phải nói đến học tập đã, bởi vì học tập xuất
hiện trƣớc và sớm hơn dạy rất nhiều. Bởi vì học tập và ngƣời học là lẽ sống
còn của dạy học, giáo dục và của cả nghề giáo [ 8 ].
1.1.1 . Bản chất của sự học ( học tập )
Bản chất sâu xa nhất của học tập nằm ở thuộc tính phản ứng, tính thích
ứng sinh học và tƣơng tác với hoàn cảnh sống của cơ thể sống, kể cả con
ngƣời [8 ], [9 ]. Đó là nét chung của học tập ở cả ngƣời và động vật - một
phạm trù phản ánh bậc cao trƣớc các tác động của môi trƣờng, có chức năng


6

thích ứng, thay đổi hoàn cảnh và thay đổi chính chủ thể học để duy trì và cải
thiện khả năng và cải thiện khả năng sinh tồn và chất lƣợng sống.

phát biểu ngày nay, mà yếu tố cốt lõi nhất trong học tập là phát triển ( học là
phát triển - learning is developing ). Đó là ;
1/ Học để biết ( Learning to know )
2/ Học để làm ( Learning to do )
3/ Học để cùng nhau sống ( Learning to live together )
4/ Học để thành ngƣời ( Learning to be ), nói chính xác là trở thành
nguyên bản, là chính mình mà không thành bản sao của bất cứ ai từ xƣa đến
nay và từ nay về sau.
Nhƣ vậy, nét bản chất nhất của học tập ở người là sự tiếp nhận kinh
nghiệm và giá trị xã hội ( tức là những kinh nghiệm và giá trị có tính chất
truyền đạt đƣợc từ thế hệ này sang thế hệ kia, từ cộng đồng này sang cộng
đồng kia, từ cá nhân này sang cá nhân kia ) bằng hoạt động cá nhân trong
môi trường xã hội ( cá nhân hóa kinh nghiệm xã hội, hay còn gọi là chuyển
vào trong - interiorization ) và phát triển kinh nghiệm đó ở chính mình để
phát triển chính mình ( xã hội hóa cá nhân bằng kinh nghiệm xã hội, hay còn
gọi là chuyển ra ngoài - Exteriorization ) trở thành thành viên của xã hội, qua
đó góp phần phát triển xã hội. Kinh nghiệm xã hội có 4 yếu tố thành phần :
1. Tri thức về thế giới và về các phƣơng thức hoạt động để thu đƣợc tri
thức ấy. Có thể gọi đó là năng lực Hiểu.
2. Kinh nghiệm tiến hành các phƣơng thức hoạt động nói trên, thƣờng
gọi đơn giản là kĩ năng, kĩ xảo và cách thức hoạt động. Có thể gọi đó là năng
lực Làm.
3. Kinh nghiệm đời sống cảm xúc và đánh giá, nói gọn là kinh nghiệm
biểu cảm, thể hiện cảm xúc và giá trị. Có thể gọi đó là năng lực Cảm.


8

4. Kinh nghiệm hoạt động sáng tạo. Có thể gọi đó là năng lực Phát triển
cá nhân và loài. Nó chính là biểu hiện cao và thống nhất của ba năng lực kia ở


9

Trƣớc đây, và ở nhiều nơi cho đến nay, ngƣời ta giải thích đơn giản và
phiến diện rằng bản chất của học tập là nhận thức ( và là sự nhận thức lại
những gì đã đƣợc loài ngƣời nhận thức rồi ). Nếu vậy, thì đó chỉ là sự học của
động vật, tái tạo những mẫu hành vi di truyền của loài. Ở ngƣời, việc học có
giá trị và cơ cấu rộng lớn hơn nhận thức rất nhiều. Một trong những lí thuyết
đáng tin cậy trong lĩnh vực này là lí thuyết của B.Bloom, đƣợc thừa nhận ở
hầu hết các nền giáo dục ngày nay. Theo lí thuyết này, học tập cả về quá trình
lẫn thành tựu luôn bao gồm 3 lĩnh vực tích hợp với nhau :
1. Nhận thức, có 6 bậc ;
1/ Nhận biết ( Knowledge )
2/ Hiểu ( Comprehension )
3/ Áp dụng ( Application )
4/ Phân tích ( Analysis )
5/ Tổng hợp ( Synthesis)
6/ Đánh giá ( Evaluation )
Từ những năm 2000 quan niệm trên đƣợc điều chỉnh thành 6 bậc khác
chút ít, chính xác hơn trƣớc nhƣng chƣa hẳn là hoàn toàn có lí :
1/ Ghi nhớ và nhớ ( Identifying, Remembering )
2/ Hiểu ( Comprehension )
3/ Áp dụng ( Application )
4/ Phân tích ( Analysis )
5/ Đánh giá ( Evaluation )
6/ Sáng tạo ( Creation )


10



2. Xúc cảm / Thái độ ( Affection ), có những yếu tố tình cảm, ý chí
thiện hay ác cảm, nhu cầu, giá trị….trong quá trình và kết quả học tập cá
nhân.
3. Tâm vận động, gồm những kĩ năng hành động và hành vi nói chung,
trong đó thống nhất những yếu tố trí tuệ và thể chất.
Quan niệm học tập nhƣ trên thừa nhận tính chất tích hợp của quá trình và
kết quả học tập. Chẳng hạn, chỉ riêng lĩnh vực nhận thức đã bao hàm không
chỉ tri thức ( kết quả của quá trình nhận thức ), mà gồm cả phƣơng thức hoạt
động ( hiểu tức là tri thức về phƣơng thức hoạt động, áp dụng là kĩ năng thể
hiện và di chuyển các phƣơng thức hoạt động, phân tích - tổng hợp - đánh giá
là những kĩ năng hoạt động trí tuệ chung làm nền tảng cho việc áp dụng và
thực hiện những phƣơng thức hoạt động khác nhau của con ngƣời )
Thế nhƣng nhận thức cũng chỉ là một phần nhỏ trong quá trình và kết
quả học tập. Nói cách khác, học tập là khả năng và thành tựu phát triển có
tính chất tích hợp ở con ngƣời trên nhiều phƣơng diện : nhận thức, tình cảm,
vận động thể chất và trí tuệ. Học tập đã, đang trở thành văn hóa xuyên suốt
đời sống hiện đại. Nó là một kĩ năng sống lớn, một giá trị trung tâm của con
ngƣời và xã hội ngày nay.


11

1.1.2. Học tập ( Sự học ) - bản chất là tự học.
Có nhiều cách nói khác nhau để khẳng định kết luận này.
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [14] viết :
- Cốt lõi của sự học là tự học. Hễ có học là có tự học vì không ai có thể
học hộ ngƣời khác.
- Đôi khi ta nói học là hàm ý có xét đến mối quan hệ với ngoại lực tức là
dạy. Còn khi nói tự học là chỉ xét riêng nội lực ở ngƣời học. Tuy nhiên trong

học này, sự hƣớng dẫn tập trung vào việc hƣớng dẫn tƣ duy trong chiếm lĩnh
kiến thức. Với cách học này thì năng lực hiểu hình nhƣ có tính khả thi nhất về
mục tiêu đạt đƣợc.
3) Cách tự học thứ ba gọi là học giáp mặt trên lớp và về nhà tự học có
hƣớng dẫn. Đây là phƣơng thức tự học phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam
nhƣng theo quan điểm của chúng tôi cách thức này cũng đang thể hiện rất
nhiều điều bất cập, cần có những phân tích cụ thể ( chúng tôi sẽ trình bày các
quan điểm này ở mục “ thực trạng ” ).
1.1.3. Bản chất của dạy học ( sự dạy ).
1. Về phƣơng diện xã hội - lịch sử
Dạy học là quá trình và kết quả của sự tái sản xuất và phát triển những
giá trị và kinh nghiệm xã hội cơ bản, có chọn lọc, ở từng cá nhân thuộc những
thế hệ ngƣời học nhất định để thực hiện những chức năng cá nhân và cộng
đồng . Trong khuôn khổ một thời đại, một quốc gia, dạy học đƣợc chế định
bởi các thể chế chủ yếu sau : hệ tƣ tƣởng xã hội - chính trị, pháp luật và chính
sách; chế độ kinh tế; nhu cầu học tập của dân cƣ; các tầng văn hóa ( tiềm ẩn,
trung gian và tƣờng minh ); hệ giá trị đạo đức. Dạy học và giáo dục ở hình
thức hiện thực có cùng cấu trúc: ở đâu có dạy học thì ở đó có giáo dục, chỉ có
điều giáo dục đó là giá trị hay phản giá trị xét theo chuẩn mực của xã hội cụ
thể. Ngƣợc lại, giáo dục không thể không dựa trên dạy học. Dù bằng phƣơng


13

thức nào thì để giáo dục ngƣời khác và tự giáo dục, nhất thiết phải có chuyện
dạy và học cái gì đó.
Dạy học tuy nhiên đƣợc phân biệt với giáo dục ở tính chất của nó. Trong
khi giáo dục là những quá trình liên tục, trừu tƣợng, có tính mục đích, có tính
giá trị và có logic tự phát triển, thì dạy học chỉ là phƣơng tiện, không có giá trị
tự thân, có tính phụ thuộc rất chặt chẽ vào học chế, có tính gián đoạn. Quá

mang tính nhân văn, tiêu biểu và chung cho loài ngƣời trong thời đại nhất
định và trong bối cảnh chính trị - xã hội và kinh tế nhất định, giúp con ngƣời
sống thành công và hiệu quả.
3. Nội dung tổng quát của dạy học là huấn luyện, bồi dƣỡng, phát triển
có định hƣớng các thành phần thực thể của con ngƣời - Tâm hồn và Thể
xác; các chức năng cơ bản thiết yếu của mỗi ngƣời đối với sự phát triển của
chính họ - nhận thức, biểu đạt xúc cảm và thái độ, vận động thể chất và vận
động tâm lí; các phƣơng thức và kinh nghiệm hành vi và hoạt động cần
thiết để con ngƣời sống an toàn, hạnh phúc, thành đạt - ngôn ngữ, đạo đức,
nghệ thuật, logic, khoa học, công nghệ, sinh hoạt, tay nghề….Nội dung này
phản ánh các môi trƣờng và các nhiệm vụ đặc thù của quá trình phát triển con
ngƣời ở một cộng đồng xác định mà không có ở bất kì cộng đồng nào khác.
4. Phƣơng thức tổng quát của dạy học là quá trình dạy học ( bởi con
ngƣời có thể học bất cứ đâu, lúc nào và cái gì ngoài quá trình này ), tức là quá
trình xã hội hóa cá nhân bằng các công cụ vật chất và tinh thần cụ thể, đƣợc
hoạch định chặt chẽ về nhiều mặt, đƣợc tiến hành có hệ thống, có qui trình, có
nguyên tắc và phƣơng pháp nhất định. Bản thân dạy học đƣợc xem nhƣ một
quá trình vì chức năng chủ yếu của nó là xử lí ( Processing ): đó là việc xử lí
kinh nghiệm xã hội từ hình thái xã hội thành hình thái cá nhân, từ trừu tƣợng
thành cụ thể, từ khách quan thành chủ quan, đƣợc thực hiện bởi ngƣời học
trong môi trƣờng đƣợc tổ chức đặc biệt về mặt sƣ phạm do nhà giáo tạo ra và
giữ vai trò quyết định.


15

Quá trình dạy học diễn ra trên cơ sở bản thể luận của nó là nội dung dạy
học. Hai mặt này luôn thống nhất với nhau trong dạy học dù nói ở qui mô
nào, tầng bậc nào, thời điểm nào, địa điểm nào cũng vậy. Nội dung sƣ phạm
của dạy học là một thể tích hợp đa thành tố. Cả nội dung và quá trình dạy học

cảm….của thầy và trò. Đây là thành tố, động lực của dạy học. Thiếu chúng thì
may ra chỉ có dạy nhƣng mà không có học. Trƣớc kia chúng thƣờng đƣợc
xem là điều kiện dạy học nhƣng đó là cách hiểu sai lầm. Chúng chính là nội
dung dạy học và là yếu tố có vai trò động lực bên trong.
4/ Các nguồn lực vật chất của dạy và học, nhƣ sách, dụng cụ học tập
và giảng dạy, cảnh quan sƣ phạm, các điều kiện vật lí, địa lí…tham gia vào
môi trƣờng dạy học cụ thể. Đây là thành tố có chức năng điều kiện hay
phƣơng tiện của dạy học.
5/ Các sản phẩm và kết quả của dạy học, tức là tri thức, kĩ năng, thái
độ, năng lực nhận thức, năng lực đánh giá, năng lực vận động….mà ngƣời
học có đƣợc. Chúng phản ánh những mục tiêu của ngƣời dạy ( của chƣơng
trình ) và của ngƣời học ở đầu vào của học trình và những kết quả hay thành
tựu của họ ở đầu ra của học trình. Sản phẩm của dạy học còn gồm giá trị và sự
phát triển nghề nghiệp của giáo viên ( GV ) nữa. Thành tố này có chức năng
quản lí là chính trong quá trình dạy học.
5. Về phƣơng diện tâm sinh lí và sƣ phạm, dạy học gắn liền với sự
phát triển con ngƣời và xã hội. Nó là hình thức phổ biến của sự phát triển của
cá nhân và cộng đồng. Mỗi cá nhân trong bất kì xã hội nào cũng đều đồng
thời phát triển dƣới hai hình thức :
1/ Hình thức cá biệt, đặc thù, của riêng ngƣời đó, do gen và môi trƣờng
hoạt động cá nhân của ngƣời đó qui định.
2/ Hình thức phổ biến, chung cho cả thế hệ hoặc vài thế hệ ngƣời thuộc
cộng đồng nhất định - tức là dạy học của cộng đồng đó. Nhƣ vậy, ngoài hình


17

thức cá biệt, cá nhân nào cũng phát triển dƣới một hình thức nữa, có tính chất
phổ biến, đó là dạy học. Nhờ chức năng tạo dạng cho sự phát triển cá nhân,
thông qua phát triển nhân tố con ngƣời có định hƣớng mà dạy học cũng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status