Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tập đoàn đầu tư thương mại công nghiệp việt á - Pdf 34

Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng luôn có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các chủ
thể,và để tồn tại,đứng vững đợc thì doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng đợc
cho mình phơng án sản xuất kinh doanh cụ thể,vạch ra định hớng phát triển
cũng nh xây dựng đợc chiến lợc kinh doanh lâu dài,bền vững nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra. Tuy không phải tất cả, nhng hầu hết các doanh nghiệp thành lập
và hoạt động là để đạt mục tiêu lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó các doanh
nghiệp phải theo dõi nhu cầu thị hiếu và xu hớng tiêu dùng của ngời dân để có
thể đa ra quyết định phù hợp nhất nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh
nghiệp,song không phải cứ mặt hàng nào nhiều lợi nhuận hoặc đang thịnh
hành,đợc a chuộng trên thị trờng thì doanh nghiệp lại nhảy vào kinh doanh
mặt hàng đó bởi mỗi doanh nghiệp đều có những mặt tích cực cũng nh những
hạn chế nhất định,có sự chuyên môn hóa riêng. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế
nào để doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng của mình hiệu quả nhất,thu đợc lợi
nhuận cao nhất theo năng lực vốn có của nó và có thể mở rộng lĩnh vực kinh
doanh nếu có khả năng. Muốn vậy ,các doanh nghiệp luôn phải tiến hành
đồng bộ các biện pháp quản lý từ đầu vào đến đầu ra của các chu kỳ kinh
doanh . Một công cụ không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh
tế chính là hạch toán kế toán để kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng
hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh
làm cơ sở vạch ra chiến lợc kinh doanh.
Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh
cũng nh bộ máy quản lý của công ty Việt á, em nhận thấy kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý
hoạt động kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải đợc hoàn thiện.
vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài

Doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập em cũng đợc sự giúp đỡ
tận tình của các anh chị phòng kế toán Công ty Cổ phần tập đoàn đầu t thơng
mại và công nghiệp Việt á
Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế cha nhiều nên khó
tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của
các thầy cô giáo và các anh chị phòng kế toán công ty để luận văn đợc hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Chơng 1
Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp thơng mại
1.1 sự cần thiết của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại.

1.1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
Bán hàng : là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần
lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán, là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu
dùng.

Đặng Thị Dung

2

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm
Chiết khấu thơng mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa
kém phẩm chất, sai quy cách,lỗi thời.
Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu: bao gồm: thuế GTGT phải
nộp tính theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Đặng Thị Dung

3

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là doanh thu bán
hàng hóa, thành phẩm sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
báo cáo; là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán: gồm tổng trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và
chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng xuất bán trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là các chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng
hóa, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phát sinh và phân bổ cho số hàng
xuất bán trong kỳ nh chi phí nhân viên bán hàng,chi phí bảo quản,đóng
gói,chi phí quảng cáo.

hàng bán - CPQLDN

-

Chi phí hoạt
động tài chính.

Kết quả kinh doanh trớc thuế là kết quả kinh doanh khi cha trừ đi chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp.Sau khi trừ đi phần chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp thì phần còn lại đợc để lại ở doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn
kinh doanh,trích lập các quỹ hoặc phân phối cho các chủ sở hữu.Theo quy
định hiện hành của nhà nớc là nếu doanh nghiệp không thuộc diện u đãi thuế
thì phải chịu mức thuế suất là 25%.

Đặng Thị Dung

4

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

1.1.2. Vai trò của quá trình bán hàng và yêu cầu quản lý đối với bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh.
Bán hàng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nếu không có quá trình
bán hàng thì những sản phẩm sản xuất ra không đợc tiêu thụ,doanh nghiệp
không thu đợc doanh thu,cũng chẳng thể tiếp tục sản xuất,nền kinh tế không


Đặng Thị Dung

5

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp


Quản lý chất lợng, nghiên cứu cải tiến mẫu mã sao cho phù hợp
với nhu cầu thị hiếu của khách hàng ,có thể là thay đổi dòng sản phẩm kinh
doanh của doanh nghiệp khi việc tiêu thụ trở lên khó khăn.

Không ngừng tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trờng tiêu thụ,
áp dụng các chính sách bán hàng linh hoạt để tăng doanh thu, giảm chi phí
cho các hoạt động.

Theo dõi và quản lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình
bán hàng nh chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp ,đảm bảo cho
hoạt động bán hàng đạt hiệu quả cao nhất,tiết kiệm những chi phí không cần
thiết,đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
các doanh nghiệp thơng mại.
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý về bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và


Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

* Bán buôn.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp và khách hàng sẽ phải ký hợp đồng
thơng mại,sau khi đợc giám đốc phê duyệt.công ty giao hàng trực tiếp tại kho
cho khách. Ngời mua sau khi nhận hàng xong sẽ phải thanh toán tiền hàng
theo hóa đơn hoặc sẽ ký chấp nhận thanh toán. Kế toán doanh nghiệp sẽ căn
cứ vào các chứng từ liên quan để ghi nhận doanh thu và các khoản phải thu(trờng hợp mua hàng chịu).
*Bán lẻ.
Theo phơng thức này, hàng hóa của doanh nghiệp sẽ đợc gửi bán tại các
đại lý do doanh nghiệp ủy quyền, số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp, cha đủ điều kiện ghi nhận doanh thu. Khi đại lý đã bán đợc
hàng, hoặc ngời mua đã nhận đợc hàng, thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán tiền hàng, nếu hội tụ đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, doanh
nghiệp mới đợc quyền xác nhận tiêu thụ và hạch toán doanh thu bán hàng,ghi
nhận giá vốn.
1.2.1.2 Theo phơng thức vận động của hàng bán
* Bán hàng qua kho
Theo phơng thức này, hàng hóa mua về đem nhập kho, sau đó mới xuất
kho giao cho khách hàng. Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hay thanh
toán ngay, nếu hội tụ đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp xác định
tiêu thụ và hạch toán doanh thu bán hàng.
* Bán hàng giao thẳng.
Theo phơng thức này hàng hóa mua về không qua nhập kho mà đợc vận
chuyển thẳng đến địa điểm ghi trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên. Khi
giao hàng xong, ngời mua ký xác nhận vào chứng từ bán hàng, nếu hội tụ đủ
các điều kiện ghi nhận doanh thu không kể ngời mua đã thanh toán hay chỉ
mới chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao đợc xác định tiêu thụ và ghi
nhận doanh thu.

này thờng xảy ra đối với những hợp đồng hàng giá trị lớn ,khách hàng không
có đủ khả năng tài chính để trả ngay .
1.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2.1 Kế toán doanh thu.
* Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
Chuẩn mực số 14 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 định nghĩa doanh thu nh sau:
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng đợc ghi
nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
3. Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
4. Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế giao dịch
bán hàng.
5. Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,và không có thuế GTGT nếu
doanh nghiệp tính thuế GTGT khấu trừ. Doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các
khoản giảm trừ nh thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,các khoản chiết khấu
thơng mại,giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại đợc gọi là doanh thu thuần.
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp phải cố gắng giảm các
khoản làm giảm trừ doanh thu nh giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại,nó
không những giúp doanh nghiệp bán đợc hàng với giá cả nh mong muốn mà
còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
+ Chứng từ sử dụng

TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t


TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa bán
cho nội bộ doanh nghiệp.Trong doanh nghiệp thơng mại, TK 512 đợc mở các
tài khoản cấp 2 nh sau:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này không đợc dùng để hạch toán doanh thu bán hàng cho
các công ty mẹ hay công ty con trong cùng một tập đoàn.
- Trình tự kế toán xác định doanh thu bán hàng đối với một số nghiệp
vụ chủ yếu.
Doanh nghiệp thơng mại bán hàng áp dụng tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ,vì thế doanh thu bán hàng đợc phản ánh là giá bán cha thuế.
1.Bán hàng trực tiếp cho khách hàng,trả tiền ngay hoặc cho chịu không
tính lãi,căn cứ vào hóa đơn bán hàng và các chứng từ liên quan nh phiếu thu
hoặc giấy báo Có ngân hàng định khoản nh sau.
Nợ TK 111,112,131(tổng giá thanh toán)
Có TK 511(giá bán cha có thuế)
Có TK 3331(thuế GTGT phải nộp của số hàng đã bán)

Đặng Thị Dung

9

Lớp CQ45/21.10



toán phản ánh số tiền phải thu thêm và ngợc lại
Nợ TK111,112
Có TK 131(số tiền chênh lệch)
4. Trờng hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để sử dụng
cho việc kinh doanh hoặc trả lơng cho nhân viên bằng sản phẩm thì hàng đó
đợc coi nh tiêu thụ nội bộ.
Nợ TK 334(trờng hợp trả thay lơng)
Nợ Tk 641,642(trờng hợp dùng cho hoạt động bán hàng,quản lý)
Có TK 512(doanh thu bán hàng nội bộ)
Có Tk 3331(thuế GTGT phải nộp).

Đặng Thị Dung

10

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

5.Cuối kỳ ,kế toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu để xác định
doanh thu thuần của số hàng đã bán trong kỳ.
Nợ TK 511,512
Có TK 521,531,531.
1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- Chiết khấu thơng mại.
Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết mà doanh nghiệp dành cho bên mua hàng trong trờng hợp khách

Đặng Thị Dung

11

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

* Thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, đợc tính trên phần giá trị tăng
thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì thuế GTGT đợc ghi nhận luôn vào doanh thu bán hàng nên khi xác
định kết quả bán hàng khoản thuế này phải đợc trừ ra để tính doanh thu thuần.
Đối với các doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thì không đợc
ghi nhận thuế GTGT nh khoản giảm trừ.
Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Trong đó giá tính thuế là
giá bán của hàng hóa dịch vụ cung cấp cha có thuế GTGT,thuế suất căn cứ vào
biểu thuế suất do nhà nớc qui định thống nhất cho từng mặt hàng ,mức thuế
suất GTGT từ 0 đến 10%.
Theo phơng pháp trực tiếp thì:
Giá trị gia tăng của hàng
Thuế suất thuế
X
hoá, dịch vụ
GTGT(%)
Trong đó: GTGT của hàng hóa dịch vụ bằng giá thanh toán của hàng


Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

.- Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
TK 111,112,131

TK 521,531,532

Các
khoản
giảm
trừ phát
sinh

TK 511,512

Kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu để xác
định doanh thu thuần
TK 3331
Tk 3331,3332,3333

Nộp thuế vào ngân sách nhà nớc

Xác định số

kho
kho
Trên cơ sở trị giá mua thực tế của hàng xuất kho và chi phí mua hàng
xuất kho đã tính đợc, kế toán tổng hợp lại để tính trị giá vốn thực tế của hàng
xuất kho.
Doanh nghiệp phải trình bày phơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho
trong thuyết minh báo cáo tài chính của mình và phải đợc thực hiện thống
nhất ít nhất cho một niên độ kế toán. Bởi hàng hóa cũng là hàng tồn kho nên
phơng pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho đợc thực hiện theo chuẩn mực
02.

Đặng Thị Dung

13

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán 02 - hàng tồn kho ban hành và công bố theo
quyết định số 149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001. Việc tính giá trị hàng
tồn kho đợc áp dụng theo một trong những phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính giá đích danh: Phơng pháp này đợc áp dụng đối với
doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đợc.Căn
cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính.
- Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này thì giá trị của
từng loại hàng hóa khi xuất kho đợc tính theo giá trị trung bình của hàng hóa


Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

TK 156

TK 632

TK 911

Giá vốn hàng xuất bán tại kho
Kết chuyển
giá vốn xác
định kết quả
kinh doanh

TK 157

TK 156
hàng xuất
gửi bán

Ghi nhận giá
vốn khi hàng gửi
đại lý bán đợc

Trị giá
hàng
bán bị
trả lại



Kc đàu kỳ

Kc hh
cuối kỳ

Đặng Thị Dung

Hoàn nhập dự 156
phòng

Xuất bán
hàng hóa
trong kỳ

15

Trị giá hàng bán bị
trả lại trong kỳ

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc mở 8 TK cấp 2:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cho
ban giám đốc, nhân viên quản lý các phòng ban của doanh nghiệp bao gồm

Đặng Thị Dung

16

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

tiền lơng, các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của
Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp.
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí các loại vật liệu,
nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng
ban của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh
nghiệp.
- TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí về dụng cụ, đồ
dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.
- TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao của
những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh văn phòng làm việc, kho tàng,
vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn
- TK 6425- Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế
môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông
- TK 6426 - Chí phí dự phòng: Phản ánh các khoản trích lập dự phòng
phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Và chi phí
mua ngoài....

KC CPBH và
CPQLDN xác định
kết quả kinh doanh

TK 334,338
trích vào chi phí tiền lơng
và BHXH,BHYT,KPCĐ

TK 214

Tk 352,139
trích KH TSCĐ dùng cho bán
hàng và quản lý

Hoàn nhập dự
phòng .

TK 142,242,335
Cp phân bổ dần,CP
trích trớc

Tk 111,112

trích trớc

TKLQ(139,133,141)
Các khoản giảm chi

-Lãi do bán, chuyển nhợng công cụ tài chính, đầu t liên doanh vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát, đầu t liên kết, đầu t vào công ty con.
-Cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
-Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
-Chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua vật t, hàng , dịch vụ, TSCĐ.
-Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
* Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính Công
dụng:dùng để phản ánh doanh thu từ những hoạt động đợc nêu ở trên.
1.2.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
* Nội dung chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài
chính doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm :
Chi phí liên quan đến hoạt động đầu t công cụ tài chính; đầu t liên
doanh; đầu t liên kết; đầu t vào công ty con ( chi phí nắm giữ, thanh lý,
chuyển nhợng các khoản đầu t, các khoản lỗ trong đầu t.. )
Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn., mua bán ngoại tệ..
Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không đợc vốn hóa, khoản chiết khấu
thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lao vụ.
Chênh lệch lỗ liên quan tới chênh lệch tỷ giá
Trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn.
*Tài khoản sử dụng: TK 635 Chi phí hoạt động tài chính.

Đặng Thị Dung

19

Lớp CQ45/21.10



xác định kết
quả kinh
doanh

TK 111,112,331
Chiết khấu thanh toán đợc
hởng

bán chứng khoán lỗ

Tk 111,112,331

TK 3387
Phân bổ doanh thu cha
thực hiện vàoDTTC

Chi phí vay không đ
ợc vốn hóa,CKTT
cho khách hàng

TK1112,1122

TK111,112

TK1111,1121
Chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh
trong kỳ

Lỗ chênh lệch tỷ giá khi

doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp nh chi phí thanh lý ,nhợng bán
TSCĐ,khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng,khoản bị phạt thuế,truy nộp
thuế,các khoản chi phí ghi nhầm hoặc bỏ sót trong kỳ kế toán....
*Tài khoản sử dụng:TK 811-Chi phí khác-dùng để phản ánh chi phí
khác trong doanh nghiệp theo nội dung nh trên.Ngoài ra còn có các TK liên
quan nh TK 111,112,214,211,133..333,338...
*Chứng từ sử dụng:Các hóa đơn GTGT của hàng hóa ,dịch vụ mua
vào,phiếu chi ,giấy báo Nợ ngân hàng,biên bản phạt vi phạm hợp đồng.
1.2.7. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Nội dung chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cho nhà nớc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp bao gồm : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Đặng Thị Dung

21

Lớp CQ45/21.10


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh

phạm hợp
đồng kinh
tế,truy nộp
thuế.

111,112,138,344

TK 711

Thu tiền phạt vi
phạm hợp
đồng,thu từ
biếu tặng,từ nợ
khó đòi.

Kc thu
nhập khác
để xác
định
KQKD

TK 111,112,131

TK 111,112
TK133

Kết
chuyển
chi phí
khác để

Đặng Thị Dung

23

Lớp CQ45/21.10

TK 222


Học Viện Tài Chính

Chuyên ngành:Kế Toán Doanh Nghiệp

Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN
TK 111

TK 3334

TK 821
Cp
Thuế
TNDN
tam nộp
vào
NSNN

Nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp vào
ngân sách


nhập trong năm

Tài sản thuế TNDN hoãn
lại trong năm nhỏ hơn tài
sản thuế TNDN đợc hoàn
nhập trong năm

1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh trớc thuế của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ,hoạt động tài chính và hoạt động khác cha
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Kết
quả = Kết quả bán hàng + Kết quả hoạt + Kết quả hoạt
kinh doanh
và cung cấp dịch vụ
động tài chính
động khác
Kết quả hoạt động
Sản xuất kinh doanh

=

Tổng doanh thu
- Giá vốn CPBH
thuần về BHCCDV hàng bán CPQLDN

Kết quả hoạt = Tổng doanh thu thuần Chi phí hoạt
động tài chính
hoạt động tài chính
động tài chính

TK 641,642

TK 515

K/C CPBH,CPQLDN

K/C doanh thu thuần
hoạt động tài chính

TK 635,811,821
K/C CPTC,CP khác,CP thuế TNDN

TK 711
K/C thu nhập thuần
khác xác định kết
qua kinh doanh

TK 4211
Kết quả
kinh doanh
lãi

1.3 Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà sổ sách kế
toán dùng để ghi chép,phản ánh kết quả của quá trình bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh bao gồm những sổ nào.
Chẳng hạn với hình thức chứng từ ghi sổ,các sổ kế toán gồm:
_Sổ cái TK 511,512,515,521,531,532,632,641,642,635,711,811,821,911
421. Ngoài ra còn có các sổ liên quan khác nh 111,112,131...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status