cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP GP bank chi nhánh hà thành thực trạng và giải pháp - Pdf 34

Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

MỤC LỤC

1
SV: Chu Thị Thu Hương

1

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng nhà nước

CVTD

Cho vay tiêu dùng


2
SV: Chu Thị Thu Hương

2

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

3
SV: Chu Thị Thu Hương

3

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của đảng và nhà
nước thì ngân hàng cũng không ngững đổi mới , nâng cao chất lượng của

Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng dầu
khí Hà Nội
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng dầu
khí Hà Nội

5
SV: Chu Thị Thu Hương

5

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG I
TÔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1.1

Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là một hoạt động tất yếu được hình thành


Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

gồm cá nhân va hộ gia đình một khoản tiền theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử
dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời
sống khác.
Khái niệm CVTD có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản là giống
nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại hình cho vay này: phục vụ cho mục
đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu
nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại. NHTM
phát triển sản phẩm CVTD này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thu
được gốc hoàn trả và lợi nhuận từ khoản vay.
CVTD được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc
cấp tín dụng bằng tiền thưởng do ngân hàng, quỹ tiết kiệm, HTX tín dụng
và các tổ chức tín dụng khác cung cấp. Ngoài ra còn có hình thức bán hàng
trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện.
CVTD cho phép sử dụng trước khả năng mua, do đó tác động gián
tiếp kích thích sản xuất phát triển. Trong giai đoạn nền kinh tế giảm phát
thì CVTD là đòn bẩy đề kích cầu, tạo động lực cho nhà sản xuất đầu tư mở
rộng sản xuất, góp phần tăng trưởng nền kinh tế. Nhưng nếu trong giai
đoạn lạm phát thì CVTD sẽ bị hạn chế. Bên cạnh đó những dịch vụ cho vay
mà NH cung cấp cho người tiêu dùng có thể là một trong những dịch vụ
mang chi phí cao nhất với nhiều rủi ro nhất đối với NH vì tình hình tài
chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo điều

các tài sản có giá trị lớn. Đó là do tuy mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ
nhưng nhu cầu vay khá phổ biến đa dạng, thường xuyên đối với mọi tầng
lớp dân cư nên số lượng khách hàng đến vay vốn là rất đông, khiến số
lượng các món vay là nhiều, dần đến tổng quy mô CVTD là rất lớn.
Hai là, chi phí cho một khoản vay tiêu dùng là khá lớn:
CVTD là một trong các khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh mục tín
dụng của ngân hàng. Thực tế mỗi món CVTD thường rất nhỏ, thời gian vay
ngắn, nhưng số lượng các món vay lại lớn. Hơn nữa, các thong tin cá nhân
thường không đầy đủ và chính xác hoàn toàn. Điều này khiến các ngân
hàng vất vả trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định
khách hàng đến việc giải ngân, thu nợ. Những điều trên khiến cho thực hiện
một khoản CVTD đối với ngân hàng là rất tốn kém, mất nhiều chi phí.
8
SV: Chu Thị Thu Hương

8

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

Ba là, các khoản tiêu dùng có lãi suất cao thường cố định và không
phụ thuộc vào lãi suất thị trường.
Lãi suất ngân hàng áp dụng đối với khoản tiêu dùng thường để bù đắp chi
phí huy động vốn và đặc biệt là chi phí cho việc hoàn thành một khoản cho
vay tiêu dùng là rất lớn nên lãi suất CVTD khá cao. Lãi suất CVTD thường
được cố định ở một mức nhất định trong vòng một năm hoặc một kỳ hạn.


9

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

đảm bảo do sự không cẩn thận khi tìm hiểu thông tin khách hàng của nhân
viên cũng tạo ra rủi ro cho khoản vay này.
Chính vì CVTD tiềm ẩn nhiều rủi ro như vậy nên cho vay thưởng có tài
sản đảm bảo. Tài sản đó có thể là tài sản độc lập khác hoặc tài sản hình
thành từ nguồn vốn khách hàng vay. Cho dù tài sản hình thành từ nguồn
nào đi nữa thì cũng đòi hỏi ngân hàng phải thậm định kỹ càng trước khi
cho vay để hạn chế rủi ro có thê xảy ra đối với khoản vay.
Năm là, lợi nhuận thu được từ các khoản vay tiêu dùng là khá lớn:
CVTD là một trong các khoản mục đem lại mức lợi nhuận cao nhất trong
danh mục cho vay của ngân hàng. Do tính rủi ro cao nên khách hàng
thường phải chịu một mức lãi suất không nhỏ, trong trường hợp khách
hàng không thanh toán được gốc hoặc lãi khi đến hạn trả nợ thì phải chịu
một mức phạt cao hơn nhiều so với lãi suất trong hợp đồng. Bên cạnh đó,
lãi suất CVTD cao hơn lãi suất cho vay thương mại vì người vay chỉ chú
trọng đến nhu cầu mua sắm mà mình đang mong muốn mà ít nhạy cảm với
lãi suất.
Ngoài ra, một số ngân hàng còn áp dụng mức lãi suất suốt phạt trong
trường hợp khách hàng muốn trả nợ trước hạn. Điều này khác hăn só với
cho vay sản xuât kinh doanh, đây cũng là một trong các lý do CVTD đem lại
lợi nhuận khá cao cho ngân hàng.

khắn cho cả NH và khách hàng trong việc định giá, làm cho thơi gian tích
tín dụng bị kéo dài.
Theo hình thức này thì có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố.
- Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng lương hay thu nhập.
Ngân hàng cho khách hàng vay tiền đề đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu trên cơ
sở thế chấp bằng lương hay thu nhập. Nó chủ yếu được áp dụng cho các
khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu
thưởng xuyên còn đủ tích trữ để trả nợ.
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ tiền vay:
Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với tài sản giá trị lớn, thời gian sử
dụng dài như cho vay mua, sửa chữa nhà cửa, mua sắm phương tiện đi lại.
Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức phụ thuộc vào tình hình tài
chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa
thường từ 60- 70% giá trị tài sả mua sắm.
1.1.3.2
Theo mục đích vay
Cho vay tiêu dùng có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác nhau của
khách hàng, đó là những nhu cầu chi tiêu mà khách hàng chưa có khả năng
chi trả tại thời điểm hiện tại. Những nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có
thể phát sinh bất ngờ như khám chưa bệnh, mua sắm vật dụng sinh hoạt
hoặc có kế hoạch như nhu cầu mua oto, du học. Vì mục đích vay tiêu dùng
rất đa dạng và để giúp các ngân hàng dễ dàng quản lý khoản vay nên có thể
phân loại CVTD theo mục đich như sau:
11
SV: Chu Thị Thu Hương

11

Lớp: CQ48/15.08


- Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức CVTD phổ biến hiện nay. Xuất phát từ thực tế là nhu
cầu và khả năng thanh toán của khách hàng không đến cùng một lúc, ngân
hàng có thể thỏa thuận để cho khách hàng có thể chi trả một khoản tiền
nhất định định kỳ hàng tháng sao cho phù hợp với khả năng thanh toán
của khách hàng và quy định của ngân hàng. Phương thức này thưởng áp
dụng đối với khoản vay lớn, thu nhập định kỳ của khách hàng không đủ trả
nợ một lần.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn:
Là khoản vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín
dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
Theo cách này, khách hàng được phép vay và trả nợ theo hạn mức tín dụng

o

trong thời hạn vay.
Lãi phải trả mỗi kỳ có thể dựa trên một trong ba cách:
Lãi được tính dựa trên số dư nợ đã được điều chỉnh: Theo phương pháp
này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư cuối cùng của mỗi kỳ sau khi

o

khách hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng.
Lãi được tính dựa trên số dư trước khi điều chỉnh: Theo cách này số dư nợ
được dùng để tính lãi là số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh

o

toán.
Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân.

là người hưởng thụ trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà hoạt động
CVTD mang lại.
Nhưng nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì
nó có thể làm người đi vay chi tiêu quá mức cho phép, làm giảm khả năng
tiêu dùng hoặc chi tiêu trong tương lai, hoặc nghiêm trọng hơn người tiêu
dùng mất khả năng chi trả thì họ sẽ gặp nhiều rắc rối trong cuộc sống.

14
SV: Chu Thị Thu Hương

14

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

1.1.4.2. Đối với nhà sản xuất:
CVTD của NHTM đã trực tiếp làm gia tăng nhu cầu mua sắm của
người tiêu dùng, góp phần làm gia tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của
nhà sản xuất. Không những thế, nhà sản xuất lại không phải bán chịu do đã
có trợ giúp của ngân hàng nên có thể thu hồi và quay vòng vốn nhanh, đem
lại lợi nhuận cao hơn để mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường.
Ngoài ra, CVTD còn thúc đẩy các nhà sản xuất gia tăng khả năng
cạnh tranh về số lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm và nhất là chất
lượng để tăng uy tín phục vụ khách hàng.
1.1.4.3. Đối với ngân hàng thương mại:
CVTD giúp các NHTM mở rộng quan hệ đối với khách hàng, từ đó làm

tạo nguồn sống cho khu vực sản xuất trong nước, góp phần giảm tỷ lệ thất
nghiệp do tăng nhu cầu lao động
Với các NHTM, chức năng trung gian tài chính lại được củng cố hơn
thông qua hoạt động cho vay này. Việc ngân hàng mở rộng hoạt động CVTD
đồng nghĩa với việc kích cầu, tăng sức mua, tạo nên sự sôi động cho thị
trường và tạo sự thịnh vượng cho cả nền kinh tế.
Nói chung, hoạt động CVTD là một tất yếu, phù hợp với sự phát triển
của xã hội và tuân theo quy luật kinh tế. Dù đúng ở vị trí nào: người tiêu
dùng hày nhà cung cấp, NHTM hày nên kinh tế đều được hưởng lợi ích từ
hoạt động này. Vì vậy nó là một hoạt động tất yếu, khách quan và đóng một
vai trò không nhỏ trong đời sống xã hội hiện nay.
1.2 MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1

Khái niệm mở rộng cho vay tiêu dùng:
Mở rộng CVTD là sự gia tăng về mặt quy mô, khối lượng, số lượng, là

nói đến tăng trưởng theo chiều rộng của các khoản tín dụng tiêu dùng. Như
vậy, mở rộng cho vay tiêu dùng tức là việc ngân hàng thực hiện tăng quy
mô, tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong cơ cấu cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất
các nhu cầu chính đáng của người tiêu dùng.
Như vậy có thế hiểu rằng:
16
SV: Chu Thị Thu Hương

16

Lớp: CQ48/15.08



hàng, sẽ có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc gia. Hơn
nữa, hoạt động CVTD sẽ thúc đẩy nhu cầu mua sắm trong dân cư để nâng
cao chất lượng cuộc sống từ đó thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước.
Thứ nhất, giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng, tăng lợi nhuận
cho ngân hàng.
CVTD là một trong những hoạt động mang lại tỷ suất lợi nhuận cao
nhất cho ngân hàng. Do vậy các ngân hàng phải liên tục mở rộng hoạt động
này nhằm tăng khả năng sinh lời, giảm chi phí phục vụ, chi phí quản lý
17
SV: Chu Thị Thu Hương

17

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

doanh nghiệp và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn vay, từ đó
tăng lợi nhuận cho ngân hàng….
Việc mở rộng CVTD sẽ tạo hình ảnh cho ngân hàng, nâng cao vị thế
của ngân hàng, làm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.
Thứ hai, giúp giải quyết các mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.
Hoạt đông CVTD góp phần đáng kể trong chính sách kích cầu của nhà
nước, giúp đạt được một số mục tiêu KTXH nhất định như: tăng mức sống cho
dân cư, tăng trưởng GDP, thúc đẩy quá trình SXKD, thị trưởng hàng hóa nội
địa phát triển. CVTD cũng hạn chế các hoạt động không lành mạnh như cầm
đồ, vay nặng lãi tồn tại trong nền kinh tế thị trường tài chính chưa phát triển.


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

Giá trị tăng trưởng
khách hàng tương =
đối
-

Chỉ tiêu số lượt khách hàng: là số lượng khách hàng đến giao dịch với
ngân hàng trong một năm. Trong hoạt động CVTD, số lượng khách
hàng thể hiện số lần khách hàng đến ngân hàng thực hiện vay tiêu
dùng. Khi số lượt khách hàng tăng lên thể hiện hoạt động CVTD của
ngân hàng được mở rộng, đồng thời cũng cho biết sự tin tưởng của

-

khách hàng đối với ngân hàng
Chỉ tiêu phản ánh cơ cầu khách hàng vay tiêu dùng:

Tỷ trọng khách hàng là cá
=
nhân vay tiêu dùng
1.2.3.2
-

Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số vay tiêu dùng: Là tổng số tiền ngân hàng cho vay tiêu dùng
trong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát nhát về hoạt động tín dụng

Chuyên đề tốt nghiệp

Chi tiêu phản ảnh sự tăng trưởng doanh số tưởng đối: chỉ tiêu này
được tính bằng tỷ lệ % của thưởng số giữa giá trị tăng trưởng doanh
số CVTD tuyệt đối với tổng doanh số tiêu dùng năm (t-1)

Giá
trị
tăng
trưởng doanh số =
tương đối
Chi tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số của hoạt động CVTD
năm (t) so với năm (t-1). Khi chỉ tiêu này tăng lên, thể hiện rằng doanh số
CVTD qua các năm của ngân hàng đã tăng lên về số tưởng đối. Khi tỷ trọng
CVTD tăng lên qua hàng năm, chứng tỏ rằng hoạt động CVTD đã được mở
rộng.
-

Chi tiêu phản ánh tăng trưởng về tỷ trọng

Chi tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ trọng bao
nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay ngân hàng. Khi tỷ trọng
của CVTD tăng lên qua các năm chứng tỏ hoạt động CVTD đã được mở
rộng
Tỷ trọng
-

=
1.2.3.3
Chi tiêu phản ảnh dư nợ CVTD.

-

Giá trị tăng trưởng dư
Tổng dư nợ CVTD năm (t) – tổng dư nợ
=
nợ tuyệt đối
CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng năm (t) tăng so với năm (t-

-

1) về số tuyệt đối là bao nhiêu.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tưởng đối:chỉ tiêu này cho ta biết tốc
độ tăng trưởng doanh số của hoạt động CVTD năm (t) so với năm (t-1)

Giá trị tăng trưởng dư nợ
=
CVTD tương đối
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng CVTD
1.2.4.1
Các nhân tố khách quan :
- Môi trường kinh tế xã hội : môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến nhu
cầu và cách thức tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách
hàng. Nó vừa tạo ra cơ hội kinh doanh cho ngân hàng, đồng thời cũng tạo
ra không ít thách thức đòi hỏi các ngân hàng phải có chiến lược rõ ràng.
Khi nền kinh tế tăng trưởng các biến số kinh tế vĩ mô ổn định, đầy là sẽ
là cơ hội tốt để ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Ngược
lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, thu nhập người dân giảm sút, lạm
phát cao, khi đó nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng bị thu
hẹp, đây chính là yếu tố làm giảm quy mô cũng như hiệu quả hoạt động tín

sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và của các cơ quan chức năng của chính
phủ.
Môi trường pháp lý tác động tới tính trật tự, tính ổn định và tạo điều kiện
để hoạt động CVTD được diễn ra thông suốt, đảm bảo sự phát triển bền
vững, hạn chế những rắc rối phát sinh, gây tổn hại tới các bên tham gia
quan hệ tín dụng, thậm chí đến lợi ích quốc gia.
- Khách hàng vay vốn :
Khách hàng của CVTD là các cá nhân, hộ gia đình, họ sẵn lòng và có khả
năng vay ngân hàng để thỏa mãn các nhu cầu của mình. Các khách hàng
khác nhau thì có nhu cầu về sản phẩm khác nhau. Vì vậy khi nghiên cứu
khách hàng, ngân hàng cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu
của khách hàng như yếu tố thu nhập, gia đình, nghề nghiệp, địa vị xã hội,
trình độ văn hóa, độ tuổi, trong đó yêu tố thu nhập hay tổng quát hơn là
khả năng tài chính của khách hàng là yêu tố ảnh hưởng trực tiếp và rõ
ràng nhất đến hoạt động CVTD của ngân hàng.
22
SV: Chu Thị Thu Hương

22

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

Đối thủ cạnh tranh
Xu hướng tự do hóa và quá trình mở cửa hội nhập của Việt Nam đã đặt
-

SV: Chu Thị Thu Hương

23

Lớp: CQ48/15.08


Học viện tài chính

Chuyên đề tốt nghiệp

dụng thể hiện ở sự phù hợp của các yêu tố như hạn mức tín dụng, kỳ hạn,
lãi suất, mức phí, các loại cho vay. Nếu chiến lược tín dụng đưa ra cứng
nhắc, không đáp ứng được nhu câu đa dạng về vốn khách hàng thì đó chính
là rào cản trong quá trình thực thi chiến lược của NH.
Quy trình tín dụng quy định các bước cần thiết phải thực hiện trong quá
trình bao gồm từ khi chuẩn bị cho vay, phát triển vay, thu hồi nợ, đảm bảo
an toàn vốn tín dụng. Sự kết hợp hài hòa giữa các khâu sẽ tạo điều kiện cho
NH phát triển kịp thời những nhược điểm, nắm bắt diễn biến của khoản
vay, từ đó đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời, ngăn ngừa rủi ro.
- Chiến lược nâng cao hiệu quả sản phẩm của ngân hàng :
Nâng cao hiệu quả sản phẩm của NH luôn là một trong các chiến
lược hàng đầu của bất kỳ DN nào, nhất là đối với các NH trong bối cảnh
nền kinh tế thị trường. Việc nâng cao hiệu quả sản phẩm giúp họ thu hút
khách hàng tốt hơn, giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Một NH có
hoạt động CVTD có hiệu quả khi mà sản phẩm CVTD đáp ứng tốt nhu cầu về
vốn của khách hàng để thực hiện hoạt động tiêu dùng.
Trình độ công nghệ và quản lý của NH
Ngân hàng có công nghệ tiến tiến và trình độ quản lý hiện đại thì khả
-


o

lược nhân sự thì mới đem lại kết quả tốt cho NH.
Địa điểm đặt trụ sở và chi nhánh : vấn đề tiện lợi trong quá trình sử dụng
dịch vụ luôn được khách hàng quan tâm. Nếu trụ sở NH đặt tại các nơi
trung tâm, đông đúc dân cư thì sẽ là lợi thế lớn với NH. Mạng lưới chi
nhánh càng rộng lớn thì cơ hội tiếp xúc với khách hàng càng nhiều, cho
phép NH nâng cao hình ảnh và cung cấp các sản phẩm tới tận tay khách

o

hàng.
Khả năng huy động vốn :
NH hoạt động theo nguyên tắc ‘đi vay để cho vay’ do vậy mà khả năng
huy động vốn của NH quyết định rất lớn tới việc mở rộng cho vay của NH.
Vốn huy động của NH thường chiếm khoảng 70% so với tổng nguồn vốn, nó
chính là điều kiện cần để NH có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh, gia
tăng quy mô tín dụng.
Uy tín của ngân hàng.
Uy tín của NH thể hiện hình ảnh của NH trong lòng khách hàng. NH đáp
-

ứng tốt cho mỗi khoản vay hay không, dịch vụ phong phú, đa dạng hay
không, thái độ phục vụ cũng như năng lực của cán bộ NH có làm cho khách
hàng hài lòng và tin tưởng hay không, nợ quá hạn của NH nhiều hay ít…tất
cả các yếu tố đó tạo nên uy tín của một NH. Nếu NH có uy tín tốt sẽ thu hút
được nhiều khách hàng từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng
CVTD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status