LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện tiểu luận này, tôi rất vui mừng vì đã nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình của Thầy giáo TS. Vi Thái Lang, các đoàn thể, cá nhân và sự nỗ
lực cố gắng của bản thân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cám ơn tới Thư viện, phòng sau đại học, tập
thể K16 TGT, các đơn vị liên quan của trường ĐHSP Hà Nội 2 và lòng biết
ơn sâu sắc tới TS. Vi Thái Lang người đã trang bị cho tôi những kiến thức
quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện tiểu luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên,
chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có được
một kiến thức về lĩnh vực nghiên cứu này.
Hà Nội, tháng 01 năm 2013
TÁC GIẢ
ĐÀO XUÂN TIẾN
Đào Xuân Tiến – K16 - TGT
Page 1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong tiểu luận
này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện tiểu luận này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong tiểu luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 01 năm 2013
TÁC GIẢ
ĐÀO XUÂN TIẾN
để tiếp tục hoàn thiện lý luận về CNXH và con đờng đi lên CNXH................
III.3. Trong GD & T phải kết hợp nhà trờng với xã hội, lý luận với
nhận thức............................................................................................................
Kết luận.........................................................................................................
Tài liệu tham khảo..............................................................................
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 3
LI M U
1. Lớ do chn ti
Cụng cuc cỏch mng nc ta tri qua nhiu giai on phỏt trin. T xa
xa cỏc vua Hựng ó cú cụng gõy dng t nc, gi nc. Dõn tc ta anh
dng ỏnh ui bố l xõm lng t quõn Mụng Nguyờn n thc dõn Phỏp,
quc M. V ngy nay trong tỡnh hỡnh chung ca th gii, cụng cuc cỏch
mng ca nc nh ang trong giai on phỏt trin mi, xõy dng t nc.
Trong cỏc giai on phỏt trin ca cỏc mng nc nh, ng v Nh
nc luụn chỳ ý n nguyờn tc thng nht gia lớ lun v thc tin, kt hp
gia lớ thuyt v thc hnh. Thc t ó chng minh,chỳng ta ó t c
nhng thnh qu t vic vn dng nguyờn tc thng nht gia lớ lun v thc
tin trong mi tỡnh hỡnh c th ca nc nh. Nguyờn tc ú v cú ý ngha
quan trng trong giai on cỏch mng hin nay nc ta.
gúp thờm mt ting núi ng h ng li chớnh sỏch ng h m
ng v nh nc ta ang xõy dng nc nh, tụi chn vn " ý nghĩa phơng pháp luận của việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và
thực tiễn trong giai đoạn cách mạng hiện nay ở nớc ta lm ti tiu
lun ca mỡnh.
Hon thnh tiu lun ny, tụi hi vng cú th gúp mt phn nh ca mỡnh
trong vic lm rừ, cng c lũng tin ca mi ngi vo cụng cuc i mi ca
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 5
NI DUNG
CHNG I
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
của chủ nghĩa Mác - Lênin
I.1. Khái niệm thực tiễn và lý luận
I.1.a Khái niệm thực tiễn và các hình thức thực tiễn
Khái niệm thực tiễn.
* Lợc sử vấn đề thực tiễn trớc Mác - Lênin :
Thực tiễn (Practice) là phạm trù cơ bản trong lý luận nhận thức mácxít.
Một số nhà triết học duy tâm chủ quan cho rằng, hoạt động thực tiễn bị
chế định bởi ý chí, bản năng những nhân tố tiềm thức của con ngời.
Hêghen - nhà triết học duy tâm khách quan thì cho thực tiễn là hoạt
động ý chí của t tởng, là một suy lý lôgíc. Thực tiễn chỉ đợc ông giới hạn ở
hoạt động t tởng, ở ý niệm. Tuy nhiên, Hêghen đã có lý khi bàn đến ý niệm
thực tiễn. Theo ông, bằng thực tiễn, chủ thể tự nhân đôi mình, đối tợng hoá
bản thân mình trong quan hệ với thế giới bên ngoài.
Nh vậy, các trào lu triết học trớc Mác hoặc hoàn toàn phủ nhận hoạt
động thực tiễn của con ngời, hoặc hiểu thực tiễn chỉ trong phạm vi quan sát
trực quan hay trong phòng thí nghiệm, hoặc đều tách rời hoạt động thực tiễn
với quá trình nhận thức của con ngời.
* Khái niệm thực tiễn trong triết học Mác - Lênin
Kế thừa những yếu tố hợp lý của các hệ thống triết học trớc đó, vận
dụng phép biện chứng duy vật vào xem xét đời sống xã hội, C.Mác và Ph.
Ăngghen đã đa ra quan niệm đúng đắn về thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối
Theo Mác, vấn đề tìm hiểu xem t duy của con ngời có thể đạt tới chân
lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một
vấn đề thực tiễn.
Hoạt động thực tiễn có tính năng động, sáng tạo, là quá trình chuyển
hoá cái tinh thần (mục đích, ý thức) thành cái vật chất. Hoạt động thực tiễn là
quá trình tơng tác giữa chủ thể và khách thể nhận thức, trong đó chủ thể hớng
vào việc cải tạo khách thể, trên cơ sở đó nhận thức khách thể. Do vậy, thực
tiễn trở thành mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con ngời với thế giới
bên ngoài. Thông qua hoạt động thực tiễn, con ngời làm biến đổi giới tự nhiên,
biến đổi hình ảnh sự vật trong nhận thức và đồng thời biến đổi chính bản thân
mình.
Hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất của con ngời. Chỉ có con ngời
mới có các hoạt động thực tiễn, còn con vật chỉ hoạt động theo bản năng. Thực
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 7
tiễn chính là phơng pháp tồn tại cơ bản của con ngời và xã hội, là phơng thức
đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con ngời và thế giới.
Các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử xã hội có các trình độ
phát triển khác nhau của hoạt động thực tiễn.
Thực tiễn là hoạt động có ý thức,có mục đích cuả con ngời. Hoạt động
thực tiễn nhằm mục đích cao nhất là cải tạo hiện thực. Con ngời nhận thức thế
giới hiện thực và tích cực tác động một cách có mục đích để cải tạo nó.Trên cơ
sở đó, thế giới mới bộc lộ những đặc tính, bản chất, nội dung, qui định,... nhờ
đó con ngời mới có tri thức về thế giới. Có nh vậy, con ngời mới có thể cải tạo
hiện thực theo điều kiện của sự phát triển tự nhiên và xã hội.
Nếu xem thực tiễn tồn tại dới dạng một chính thể thì nó bao gồm nhiều
càng nhận thức đầy đủ, sâu sắc về thế giới. Thời đại ngày nay- thời đại của
nền kinh tế tri thức thì hoạt động thực nghiệm khoa học ngày càng có vai trò
triết học lớn đối với sự phát triển của xã hội.
I.2. Khái niệm lý luận và các cấp độ lý luận
I.2.a. Khái niệm lý luận
Lý luận có nghĩa là sự quan sát, nghiên cứu, nhận ra, thảo luận.
Lý luận là hệ thống tri thức chung, đáng tin cậy về một lĩnh vực nào đó
trong thế giới. Nói cách khác, lý luận là hệ thống các luận điểm nhất định gắn
bó chặt chẽ với nhau về mặt lôgic và phản ánh bản chất, các quy luật, hoạt
động và phát triển của khách thể đợc nghiên cứu.
Lý luận khác với giả thuyết ( Hypôthesis) ở chỗ, giả thuyết là những
hiểu biết mang tính giả định cha đợc kiểm định. Lý luận khác với thực tiễn ở
chỗ nó thuộc lĩnh vực ý thức, t duy, là sự phản ánh, tái hiện khách quan. Lý
luận có chức năng phản ánh hiện thực khách quan và phục vụ thực tiễn.
I.2.b. Các cấp độ
- Cấp độ của nhận thức : Kinh nghiệm ( Experience) là sự hiểu biết (tri
thức) thu nhập đợc từ chính thực tiễn cuộc sống, do những hoạt động quan sát
và thí nghiệm mang lại. Có tri thức kinh nghiệm thông thờng và tri thức kinh
nghiệm khoa học.
Tri thức kinh nghiệm thông thờng nảy sinh trực tiếp, phong phú va sinh
động các mặt của đời sống xã hội, song nó có hạn chế là chỉ cho ta biết cái
bên ngoài, chứ cha phải la cái bên trong, cái bản chất, quy luật của đời sống
xã hội. Tri thức kinh nghiệm khoa học thu nhận đợc từ những kinh nghiệm,
khảo sát khoa học. Tri thức kinh nghiệm khoa học bổ sung những hiểu biết về
thế giới mà tri thức kinh nghiệm thông thờng không có.
Cả hai dạng tri thức này tuy rất phong phú, đa dạng song chỉ dừng lại ở
cấp độ kinh nghiệm, cha đạt đợc độ tin cậy cao, cha mang tính khái quát cao
và hệ thống, cha đạt tới cấp độ lý luận. Không có tri thức kinh nghiệm thì
không có tri thức lý luận . Kinh nghiệm chính là cơ sở để con ngời kiểm tra lý
luận, sửa đổi bổ sung lý luận đã có, tổng kết khái quát lý luận mới.
những nguyên tắc cơ bản của sự thống nhất giữa lý
luận và thực tiễn
II.1. Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, của lý luận , lý
luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu
của thực tiễn
Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn phát triển
kết tiếp nhau của quá trình nhận thức. Giữa chúng có mối liên hệ biện chứng
với nhau.
Nhận thức kinh nghiệm là nền tảng, cơ sở của nhận thức lý luận . Nó
cung cấp cho nhận thức lý luận những dữ liệu cụ thể, đa dạng, phong phú.
Nhận thức kinh nghiệm là sự phản ánh trực tiếp thực tiễn đời sống xã hội, cho
ta những hiểu biết ban đầu về sự vật hiện tợng, là cơ sở hiện thực để kiển tra,
đánh giá, sửa chữa, bổ sung cho lý luận.
Lý luận đợc hình thành và phát triển trên cơ sở của kinh nghiệm, thực
tiễn. Quá trình phát triển của thực tiễn đã đặt ra những vấn đề đòi hỏi lý luận
phải giải đáp. Lý luận phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan song lại đáng
tin cậy hơn kinh nghiệm. Lý luận thông qua hệ thống các khái niệm, phạm
trù, quy luật thể hiện tâm lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn. Do đó
phạm vi ứng dụng của nó mang tính phổ biến hơn so với tri thức kinh nghiệm.
Lý luận đợc hình thành và phát triển trên nền tảng thực tiễn song nó có
tính độc lập tơng đối. Điều đó đợc biểu hiện ở chỗ, không phải lý luận nào
cũng xuất phát từ kinh nghiệm , có lý luận đợc xây dựng không trên cơ sở
những kinh nghiệm có trớc . Điều này chỉ có thể lý giải bởi tính u việt, vợt trội
của t duy trừu tợng của con ngời. Lý luận đợc hình thành và phát triển, trở lại
chỉ đạo hoạt động thực tiễn, kiểm nghiệm trong thực tiễn, bổ sung, phát triển
trong thực tiễn.
Mác cho rằng, lý luận cũng sẽ trở thành lực lợng vật chất, một khi nó
thâm nhập vào quần chúng lý luận đợc xem nh kim chỉ nam cho hành
động. Nó có thể dự kiến đợc phơng thức vận động phát triển của sự vật hiện
tợng, phơng hớng phát triển của thực tiễn .V.I Lênin cho rằng, không có sách
tảng, động lực, mục đích của nhận thức . Thực tiễn còn là tiêu chuẩn của
chân lý.
Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và
thực tiễn rằng: thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản
của chủ nghĩa Mac- Lênin. Thực tiễn không có lý luận hớng dẫn thì thành
thực tiễn mù quáng. Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là lý luận khoa học của giai cấp công nhân đợc
hình thành và phát triển trong phong trào đấu tranh cách mạng. Là ngọn hải
đăng soi đờng cho tiến trình cách mạng của giai cấp công nhân. Mác viết :
Giống nh triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 12
sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình Thứ triết học ấy - vũ khí
tinh thần của giai cấp vô sản - chính là triết học Mác.
Chủ nghĩa Mác - Lênin là một học thuyết mang tính cách mạng. Nó
xuất phát từ thực tiễn đồng thời không bao giờ chịu chấp nhận thực tiễn đã lạc
hậu đó là chủ nghĩa t bản, nó mở ra con đờng phát triển cho thực tiễn tơng lai chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Chủ nghĩa Mác Lênin là một học thuyết mở, linh hồn của học thuyết
đó là phép biện chứng macxít. Thực tiễn luôn vận động và biến đổi không
ngừng, do đó t duy lý luận cũng phải vận động biến đổi và phát triển để có thể
phản ánh kịp thời, phản ánh đúng, hơn nữa còn định hớng cho thực tiễn phát
triển.
Chúng ta còn nhớ mỗi lần tái bản các tác phẩm kinh điển, Mác và
Ăngghen chủ trơng vẫn giữ nguyên nội dung, chỉ bổ sung trong lời tựa những
dữ liệu thông tin mới từ thực tiễn nóng bỏng của cuộc đấu tranh cách mạng
của giai cấp công nhân. Lênin cũng là tấm gơng sáng về sự phát triển chủ
khuôn những mô hình chủ nghĩa xã hội ở nớc ngoài mà không chú ý tới đặc
thù của nớc mình. Các chủ trơng, chính sách lại thờng xuất phát từ ý muốn
chủ quan, không thấy đợc hiện thực sinh động và phù hợp với thực tiễn cuộc
sống.
Nh vậy, nhìn chung bệnh giáo điều là khuynh hớng t tởng quá coi
trọng vai trò của lý luận, coi nhẹ thực tiễn, tách rời lý luận khỏi thực tiễn,
thiếu quan điểm lịch sử cụ thể, vận dụng lý luận, áp dụng kinh nghiệm một
cách máy móc, rập khuôn.
Đối lập với bệnh giáo điều là bệnh kinh nghiệm. Bệnh kinh nghiệm là
khuynh hớng t tởng quá coi trọng kinh nghiệm, thực tiễn, xem thờng lý luận.
Biểu hiện của bệnh kinh nghiệm là t tởng kinh nghiệm chủ nghĩa
theo kiểu sống lâu lên lão làng thoả mãn với những thành tích đã đạt đợc.
Trong công việc, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ đợc, chủ quan, lời
hoặc không chịu khó tích cực học tập để không ngừng nâng cao trình độ t duy
lý luận. Không thấy đợc vai trò quan trọng của giáo dục và khoa học kỹ thuật.
Không tôn trọng và sử dụng ngời tài, có t tởng bảo thủ, trì trệ không chịu tiếp
thu và vận dụng cái mới, cái tiến bộ.
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 14
Đào Xuân Tiến – K16 - TGT
Page 15
CHNG III
ý nghĩa phơng pháp luận của việc vận dụng nguyên
Page 16
chống phá của các thế lực thù địch bảo vệ độc lập dân tộc, kiên định con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội.
Vận dụng các quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ, Đảng ta chủ trơng
thực hiện nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đảng ta kiên định mục tiêu của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc
gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
Đại hội Đảng lần thứ IX và dự thảo văn kiện đại hội Đảng lần thứ X vẫn
khẳng định t tởng Hồ Chí Minh soi đờng cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta
giành thắng lợi, là tài sản tinh thần triết học lớn của Đảng và dân tộc ta.
T tởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và
phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nớc ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại. Đó là t tởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải
phóng con ngời, về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức
mạnh của nhân dân, của khối đoàn kết dân tộc, về quyền làm chủ của nhân
dân, xây dựng nhà nớc thật sự là của dân, do dân, vì dân, về quốc phòng toàn
dân, xây dựng lực lợng vũ trang nhân dân, về phát triển kinh tế và văn hoá,
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, về đạo đức
cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô t. Về chăm lo bồi dỡng thế hệ
cách mạng cho đời sau, về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ
đảng viên vừa là ngời lãnh đạo, vừa là ngời đầy tớ thật trung thành của nhân
dân
Thời đại ngày nay là thời đại kinh tế tri thức. Cuộc cách mạng khoa học
- công nghệ ảnh hởng sâu sắc tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Thực tế
những thành tựu của công cuộc đổi mới của Đảng gần 20 năm qua cho thấy
rằng, Đảng đã vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học nhân loại vào điều kiện
Khi hầu hết các nớc XHCN lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã
hội trầm trọng do mô hình chủ nghĩa xã hội tập trung quan liêu, bao cấp đợc
duy trì quá lâu. Trong khi đó, CNTB do điều chỉnh đợc mâu thuẫn xã hội, sử
dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, sử dụng các học
thuyết xã hội đã tỏ ra ổn định và phát triển. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô cũ
và các nớc XHCN ở Đông Âu thất bại, Trung Quốc, Cu Ba thực hiện đờng lối
cải cách, mở cửa từng bớc đã thu đợc thắng lợi đáng kể.
Sau thắng lợi năm 1975, do chủ quan, nóng vội, duy ý chí muốn tiến
nhanh lên chủ nghĩa xã hội, mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp không còn phù hợp, gây cản trở tới tiến trình phát triển xã hội. Mặt
khác, ở bên ngoài bị các thế lực thù địch bao vây, cấm vận, hai cuộc chiến
tranh biên giới xảy ra nớc ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội .
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 18
Trớc tình hình đó, Đảng ta chủ trơng đổi mới toàn diện, trớc hết là đổi
mới t duy lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
Mỗi kỳ Đại hội Đảng là một dịp để Đảng ta tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn bổ sung, phát triển lý luận Mác - Lênin.
Đại hội IV ( năm 1986), Đảng đề ra chủ trơng đổi mới toàn diện đất nớc. Đại hội VII ( năm 1991) đã thông qua Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trong đó nêu rõ những nét khái quát
nhất về xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh là nền tảng t tởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng,
khẳng định phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Đại hội VIII của Đảng ( năm 1996) đa ra nhận định nớc ta đã ra khỏi
khủng hoảng kinh tế - xã hội, chỉ rõ hơn quan niệm về chặng đờng đầu tiên và
chặng đờng tiếp theo của thời kỳ quá độ, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệm thực tiễn, chúng ta ngày càng thấy rõ hơn con đờng đi lên chủ nghĩa
xã hội ở nớc ta.
Để đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ t bản chủ nghĩa chúng ta phải
tiếp tục phát triển kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa. Nhiệm vụ trung tâm của
thời kỳ quá độ là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Từng bớc xây dựng
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện nhà nớc pháp quyền của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, khẳng định
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Chú trọng tăng trởng kinh tế bền
vững đi đôi với phát triển văn hoá, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc, coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, thực hiện công bằng
xã hội. Vừa xây dựng vừa bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục mở rộng
quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Những vấn đề lý luận trên đây là kết quả của quá trình đổi mới t duy lý
luận trên cơ sở tổng kết thực tiễn của Đảng, là minh chứng cho việc Đảng vận
dụng sáng tạo lý luận Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và
con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
III.3. Trong giáo dục &đào tạo phải kết hợp nhà trờng với xã hội, lý luận
với nhận thức
Đảng ta đã xác định: Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.
Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, Đảng chủ trơng giáo dục, đào tạo phải đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của xã hội, kết hợp
giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành.
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đòi hỏi sự nghiệp giáo dục,
đào tạo phaỉ có những biến đổi mạnh mẽ về quy mô và chất lợng. Thực hiện
phơng châm giáo dục cho mọi ngời, cả nớc trở thành một xã hội học tập
ngành giáo dục, đào tạo đã chú ý nâng cao chất lợng giáo dục, toàn diện, đổi
o Xuõn Tin K16 - TGT
luận mà còn giỏi về thực hành, về đạo đức phẩm chất t cách, chuyên về
nghề nghiệp kỹ thuật, có thể đảm đơng đợc sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hóa. Để đạt đợc mục tiêu đó chúng ta càng phải quán triệt và vận dụng tốt
phơng châm giáo dục phải kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với
hành.
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 21
Thực tiễn đất nớc đang đòi hỏi rất nhiều ở đội ngũ trí thức - những ngời
đi tiên phong trong lĩnh vực đổi mới t duy lý luận. Chính vì vậy, trong tình
hình hiện nay lý luận có vai trò hết sức quan trọng. Đổi mới và phát triển lý
luận là một yếu tố góp phần tạo nên thắng lợi của công cuộc xây dựng và phát
triển đất nớc. Lý luận Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh cần đợc hiểu và vận
dụng một cách đúng đắn, sáng tạo. Đồng thời Đảng phải không ngừng tự
chỉnh đốn, nâng cao trình độ lý luận, nâng cao trí tuệ. Chỉ có nh vậy sự nghiệp
đổi mới do Đảng lãnh đạo mới đạt đợc những thắng lợi to lớn hơn nữa.
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 22
KT LUN
Đảng cộng sản Việt Nam, trớc sau nh một, vẫn khẳng định ý ngha
quan trng ca vic thng nht gia lớ lun v thc tin trong s phỏt trin hi
nhp của cách mạng Việt Nam hin nay . Nhng trong quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta đã xuất hiện bệnh chủ quan duy ý chí, bnh giỏo iu,
5. V.I. Lênin: Toàn tập, Nxb. Tiến bộ , Matxcơva, 1981,tập 29.
6. C. Mác và Ph. Ăngghen : Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993
1996, các tập 1,3,20, 25,phần II.
7. Hồ Chí Minh : Toàn tập , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tập 1,8.
8. Hữu Ngọc (chủ biên) : Từ điển triết học giản yếu, Nxb. Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1987.
9. Viện triết học: Chủ nghĩa Mác - Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt
Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
o Xuõn Tin K16 - TGT
Page 24