B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
•
•
•
•
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ HOAT ĐÔNG XÃ HÔI HÓA GIÁO DUC TAI
•
•
•
TRƯỜNG MẦM NON ĐỒNG XUÂN, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH
VĨNH PHÚC TRONG GIAI ĐOAN HIÊN NAY
•
•
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 0114
LU Â N V ĂN THAC SỸ KHOA HOC GIÁO DUC
•
khỏi những thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa. Tác giả rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
luận văn này được hoàn thiện.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, thảng 10 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
DANH MUC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
VIET TAT
VIET ĐAY ĐU
6.
CSND
Chăm sóc nuôi dưỡng
7.
CSTĐ
Chiên sĩ thi đua
8.
DS - GĐ - TE
Dân sô - Gia đình - Trẻ em
9.
GD
Giáo dục
10.
GD& ĐT
Giáo dục và Đào tạo
16.
XHH
Xã hội hóa
17.
XHH GDMN
Xã hội hóa giáo dục mâm non
MUC LUC
•
•
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu................................................................................ 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................... 2
4. Đối tượng, phạm vi và khách thể nghiên cứu.......................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................3
6. Giả thuyết khoa học...................................................................................4
7. Cấu trúc của luận văn.................................................................................4
Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
HÓA GDMN.....................................................................................................5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu...................................................................... 5
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giảo dục.............................. 5
chắc cho sự phát triển nhân cách của trẻ khi vào tiểu học................... 29
1.5.3. Quản lý hoạt động xã hội hỏa giáo dục mầm non tốt sẽ tạo ra
sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm xây dựng giáo
dục mầm non.......................................................................................... 30
1.5.4. Quản lý hoạt động xã hội hỏa giảo dục mầm non hiệu quả sẽ
góp phần nâng cao hiệu quả quản lỷ Nhà nước, phát huy truyền
thống giáo dục của dân tộc................................................................... 31
1.6. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới công tác quản lý xã hội hóa
giáo dục mầm non...................................................................................... 32
1.6.1. Sự nhận thức về câng tác quản lỷ XHH GDMN của mọi lực
lượng cỏ trách nhiệm trong và ngoài trường........................................ 32
1.6.2. Sự hợp tác giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể,
cộng đồng dân cư và phụ huynh trong công tác XHH GDMN............. 33
1.6.3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cản bộ quản lỷ, giáo viên
nhà trường và trình độ quản lỷ hoạt động XHH GDMN...................... 35
1.6.4. Các lực lượng xã hội tăng cường nguồn lực cho trường............ 36
Tiểu kết chương 1 ...................................................................................... 37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG MẦM NON ĐỒNG XUÂN THỊ XÃ PHÚC
YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC............................................................................. 39
2.1. Giới thiệu về Trường mầm non Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc................................................................................................... 39
2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn Phường Đồng Xuân,
thị xã Phúc Yên, tình Vĩnh Phúc.............................................................. 39
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển trường Mầm non Đồng
Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc................................................... 41
2.2. Thực trạng của công tác xã hội hóa giáo dục tại Trường mầm non
Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc............................................. 43
3.1.6. Nguyên tắc kế hoạch hóa mọi hoạt động...................................... 72
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt
động xã hội hóa giáo dục tại trường mầm non Đồng Xuân, thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc..................................................................................... 73
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác xã hội
hóa sự nghiệp giáo dục Mầm non cho mọi lực lượng có trách nhiệm
trong và ngoài trường............................................................................. 73
3.2.2. Phát huy tác động của nhà trường tới các ban ngành đoàn
thể, cộng đồng dân cư và phụ huynh học sinh về việc thực hiện việc
xã hội hóa giảo dục mầm non để nuôi dạy trẻ đủng phương pháp
khoa h ọ c.................................................................................................. 76
3.2.3. Nâng cao trình độ nghiệp vụ và chuyên môn cho đội ngũ cán
bộ quản lỷ, giáo viên, phát huy vai trò của giảo viên chủ nhiệm lớp.......79
3.2.4. Huy động các lực lượng xã hội tăng cường nguồn lực cho nhà
trường.......................................................................................................81
3.3. Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất........... 85
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93
PHỤ LỤC..........................................................................................................
DANH MUC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường...............42
Bảng 2.2: Thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường............42
Bảng 2.3: Thống kê trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường................42
Bảng 2.4: Thực trạng việc xây dựng môi trường thuận lợi cho XHH
GDMN.............................................................................................44
Bảng 2.5: Thực trạng việc huy động các lực lượng tham gia vào xây
triển từ tự phát đến tự giác, từ đơn giản đến phức tạp. Các tổ chức, gia đình và cá
nhân tham gia vào quá trình xã hội hóa sự nghiệp giáo dục dưới các hình thức rất
phong phú, đa dạng và với mức độ từ thấp đến cao thông qua sự chia sẻ thông tin
công khai và minh bạch, qua sự bàn bạc, thảo luận và đóng góp ý kiến, qua việc
thực hiện lập kế hoạch, qua kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, sửa đổi và giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong sự nghiệp giáo dục. [9, tr.310-311].
Điều 12, Luật Giáo dục năm 2005 xác định: “Nhà nước giữ vai trò chủ
đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình
trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện
để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia
đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp GD, phối hợp vói
nhà trường thực hiện mục tiêu GD, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh
và an toàn” [14, tr 68-69].
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ:
“Chăm lo phát triển mầm non”, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa giáo dục”. Xã hội hóa giáo dục mầm non là một qui luật và là khâu then
chốt để thực hiện “chuẩn hóa”, “hiện đại hóa” giáo dục, thực hiện chủ trương
của Đảng và Nhà nước ta đến năm 2020 là: “Xây dụng hoàn chỉnh là phát
triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức
nuôi dạy trẻ cho các gia đình”. Với định hướng Nhà nước sẽ ưu tiên và tập
trung phát triển các nhà trẻ, mẫu giáo ở những vùng khó khăn, vùng cao, còn
ở các thành phố, thị xã sẽ chuyển dần các trường công lập ra bán công. Đứng
2
trước những đòi hỏi sống còn như hiện nay, nếu giáo dục mầm non Vĩnh Phúc
chậm đổi mói, không thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục thì sẽ khó có thể duy
trì và phát triển, đáp ứng những đòi hỏi của công cuộc đổi mói giáo dục nói
riêng và đổi mới đất nước nói chung.
- Nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục tại Trường mầm non Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất một số biện pháp thực hiện quản lý hoạt động xã hội hóa giáo
dục tại Trường mầm non Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong
giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng, phạm vỉ và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục tại Trường mầm non Đồng
Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
4.2. Phạm vỉ nghiên cứu
- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động xã hội
hóa giáo dục tại Trường mầm non Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh
Phúc
- Phạm vi khảo sát:
+ Đối tượng: Cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh
+ Địa điểm: Trường mầm non Đồng Xuân, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
+ Thòi gian: Trong giai đoạn từ 2010 đến nay.
4.3. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục mầm non hiện nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập thông tin khoa học qua đọc sách, báo, tài liệu nhằm mục đích
tìm chọn những khái niệm, những tư tưởng cơ bản làm cơ sở lý luận và thực
tiễn cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính
của đối tượng nghiên cứu.
4
Chương 1
C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GDMN
•
•
•
•
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục
Dân tộc ta vốn sẵn có truyền thống tốt đẹp như “Tiên học Lễ, hậu học
Văn”, “Tôn Sư trọng Đạo” từ lâu đời. Đó là một di sản quý báu. Còn gì tốt
đẹp hơn tình thầy trò và gửi gắm trong đó là niềm tin yêu của nhân dân với
những người làm nghề dạy học. Ngay từ thời phong kiến hay dưới chế độ
Pháp thuộc, trường học chỉ được thành lập dành riêng cho con nhà giàu và
quan lại nhưng với truyền thống hiếu học, nhân dân ta đã gửi gắm con em
mình cho các thầy đồ hay tự tập trung mời thầy tới dạy và bày tỏ lòng biết ơn
bằng những việc làm giản dị như người góp của, người góp công,...hay những
câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ ca ngợi công lao của người thầy đáng kính.
Điều đó nói lên sự quan tâm của xã hội với giáo dục có tò thuở sơ khai, tinh
thần xã hội hóa giáo dục là tư tưởng vốn có trong con người Việt Nam.
Xã hội hóa giáo dục không phải là vấn đề hoàn toàn mới. Đó là bước
phát triển mói của một chủ trương giáo dục được thực thi từ nhiều năm qua:
Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng. Lật lại những trang sử dụng nước và
giữ nước của dân tộc, chân lý về vai trò của quần chúng nhân dân đã được
khẳng định. Người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi đã từng tổng kết rằng:
“Dâng thuyền lên cũng là dân, lật thuyền cũng là dân”. Tư tưởng “lấy dân làm
gốc” đã thể hiện sâu sắc trong quá trình phát triển lịch sử dân tộc và trở thành
hoạch định hệ thống các chính sách xã hội.
- Tháng 4/2001, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng
sản Việt Nam chỉ rõ: giáo dục và đào tạo phải thực hiện “Chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa”.
- Ngày 18/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị quyết 05/2005/NQ-CP
về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục
thể thao.
7
Cũng trong thòi kỳ đổi mới này, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo
dục đã bàn luận nhiều về xã hội hóa giáo dục. Đặc biệt, tác giả Phạm Minh
Hạc đã viết nhiều tài liệu về xã hội hóa giáo dục, nhiều bài phát biểu chỉ đạo
phong trào xã hội hóa giáo dục. Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước
ngưỡng cửa của thế kỷ XXI”, tác giả Phạm Minh Hạc một lần nữa khẳng định
“Sự nghiệp giáo dục không phải chỉ là của Nhà nước, mà là của toàn xã hội:
mọi người cùng làm giáo dục, Nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương
cùng làm giáo dục, tạo nên một cao trào học tập trong toàn dân”.
Nhân kỷ niệm 40 năm thành lập Viện khoa học giáo dục - đào tạo năm
2001, từ góc độ giáo dục học, cuốn sách “Xã hội hóa giáo dục” do Võ Tấn
Quang chủ biên cùng tập thể các tác giả Trần Kiểm, Nguyễn Thanh Bình, Lê
Đức Phúc, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Văn Đản, Đào Huy Ngận đã khẳng định:
Xã hội hóa công tác giáo dục - một phương thức thực sự giáo dục nhằm xã
hội hóa cá nhân.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vẩn đề quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục
mầm non
Trước năm 1945, dưới thời Pháp thuộc ở Việt Nam không có nền giáo
dục trước tuổi đi học. Trong cả nước chỉ có vài trại tế bần nuôi trẻ mồ côi.
Sau cách mạng tháng Tám, cùng với việc hình thành chế độ mới, lần đầu tiên
phát triển giáo dục mầm non đã khẳng định rõ ở điều 1 nhiệm vụ phát triển
giáo dục mầm non đến năm 2010: “Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển
giáo dục mầm non, đồng thòi đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm
non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân
cư...”. Quyết định 161/2002/QĐ-TTg được coi như chiếc “Chìa khóa vàng”
để mở cánh cửa cho giáo dục mầm non phát triển từ nay đến năm 2010. Để
việc thực hiện quyết định 161/2002/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ có
hiệu quả liên tịch Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ tài chính ngày
24/2/2003 đã ra Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC
9
hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non, trong đó đã chỉ rõ
các bước của việc thực hiện quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non công
lập, ngoài công lập, thực hiện xã hội hóa đối với giáo dục mầm non.
Trên thực tế, đã có một số đề tài nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục nói
chung. Đối với giáo dục mầm non mới chỉ có một vài đề tài nghiên cứu ở một
số góc độ nhất định như đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả
Nguyễn Thị Bích Hạnh "Biện pháp quản lý công tác xã hội hóa" viết về một
số biện pháp quản lý công tác xã hội hóa nói chung.
Đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Trung Kiên
“Nghiên cứu các giải pháp xã hội hóa để phát triển giáo dục mầm non ở nông
thôn nước ta hiện nay” viết về các giải pháp cho công tác xã hội hóa giáo dục
ở các trường mầm non vùng nông thôn
Ngoài ra, còn nhiều bài viết về xã hội hóa giáo dục của các nước trên
thế giới, trong khu vực và các địa phương trong cả nước, đã cung cấp nhiều tư
liệu và bài học kinh nghiệm quý giá, làm cơ sở định hình quan điểm về xã hội
hóa giáo dục và quan trọng hơn là vận dụng vào thực tiễn.
Tóm lại, việc nghiên cứu xã hội hóa giáo dục mầm non đã được một số
giá trị, các vai trò xã hội đã đề ra và chính quá trình xã hội hóa này tạo cơ sở
cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người. Khái niệm “xã hội
hỏa ” chủ yếu được xem xét và hiểu biết ở bình diện xã hội học. Đây là một lý
thuyết khoa học về sự hình thành và phát triển nhân cách con ngưòi. Lý
thuyết này được đề xuất từ những năm cuối thế kỷ XIX, mà ngưòi dùng thuật
ngữ này đầu tiên là Emile Durkheim (1858 - 1917) - nhà xã hội học Pháp.
Từ khái niệm xã hội hóa cá nhân, ngày nay chúng ta mở rộng khái niệm
xã hội hóa một loại hình hoạt động, một lĩnh vực hoạt động, ví dụ: Xã hội hóa
hoạt động giáo dục - thường gọi tắt là xã hội hóa giáo dục.
11
1.2.2. Khái niệm giáo dục và giáo dục mầm non
* Giáo dục:
Giáo dục xuất hiện cùng với đời sống xã hội của loài người. Giáo dục
vốn là một hiện tượng xã hội, một phương thức để tồn tại và phát triển của xã
hội loài người với đặc trưng của nó là sự truyền thụ tri thức từ người này qua
người khác để thành người.
Giáo dục là tác động có hệ thống để con người có thêm năng lực và
phẩm chất cần thiết. Giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động (hay quá trình)
chuyển giao hệ thống tri thức, kinh nghiệm của thế hệ này cho các thế hệ kế
tiếp nhằm hình thành và phát triển nhân cách, đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát
triển của đời sống xã hội trong từng giai đoạn lịch sử. Theo nghĩa hẹp giáo
dục gắn với quá trình hình thành và phát triển hệ thống nhà trường (Giáo dục
nhà trường) là các hoạt động giáo dục có mục đích và nội dung chính xác cho
từng bậc học và loại hình nhà trường và được thực hiện một cách có kế hoạch,
có hệ thống trong khuôn khổ tổ chức nhà trường.
Vì vậy, khái niệm của A.Cardinet: sự giáo dục cơ bản tương tự như
“nhân cách cơ bản” đã được tổ chức Giáo dục - Khoa học -Văn hóa của Liên
nhau của đời sống xã hội, mà lĩnh vực chủ yếu là lao động sản xuất.
- Quá trình đó được tiến hành bằng nhiều con đường, nhiều phương
tiện, nhiều biện pháp khác nhau, song tất cả đều phải nhằm tổ chức người dạy
và người học truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm đã tổng kết được
trong lịch sử của xã hội loài người.
* Giáo dục mầm non:
Chương II, Hệ thống giáo dục Quốc dân Điều 21 Luật giáo dục của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ: Giáo dục mầm non thực
hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
13
Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một [14, tr.72].
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc
dân. Nó có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và đào tạo thế
hệ trẻ, vì giáo dục mầm non là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình
thành và phát triển nhân cách trẻ em. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng
minh rằng nhân cách của con người được hình thành tương đối đầy đủ trong 5
năm đầu tiên của cuộc đời.
Đây là thời kỳ tăng trưởng về cơ sở và phát triển các mặt trí tuệ, tình
cảm xã hội nhanh nhất, nhân cách bắt đầu hình thành, khối lượng những thu
hoạch đạt được rất lớn khiến ta có thể coi sự phát triển trong những năm đó có
tác dụng quyết định rất lớn đến toàn bộ tương lai sau này. Ngược lại những
trục trặc về tăng trưởng và phát triển trong thòi kỳ này nếu không được phát
hiện và khắc phục thích đáng có thể để lại những hậu quả lâu dài, ảnh hưởng
không ít đến việc rèn luyện những năng lực cần thiết mai sau. Nhà giáo dục
Xô Viết lỗi lạc A.S.Makarenko có nói: Những cơ sở căn bản của việc giáo
phong phú, đa dạng và vói mức độ từ thấp đến cao thông qua sự chia sẻ thông tin
công khai và minh bạch, qua sự bàn bạc, thảo luận và đóng góp ý kiến, qua việc
thực hiện lập kế hoạch, qua kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, sửa đổi và giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong sự nghiệp giáo dục [9, tr.310-311].
Xã hội hóa giáo dục là quá trình xã hội hóa vĩ mô với nghĩa là đối
tượng, nội dung và cơ chế vận hành của nó bao quát cả một lĩnh vực hoạt
động của toàn xã hội, cả một hệ thống giáo dục quốc dân chứ không chỉ diễn
ra trên cấp độ cá nhân, nhóm nhỏ hay một cộng đồng xã hội riêng lẻ
Xã hội hóa giáo dục là quá trình tương tác giữa giáo dục và xã hội,
trong đó giáo dục gia nhập và hoà nhập vào xã hội, vào cộng đồng, đồng thòi
xã hội tiếp nhận giáo dục như là công việc của mình, do mình và vì mình. Đó
là mối quan hệ biện chứng. Xã hội hóa giáo dục có tác dụng tích cực đến quá
trình xã hội hóa con người, xã hội hóa cá nhân.
15
1.2.4. Khái niệm xã hội hỏa giáo dục mầm non
•
•
о
•
Xã hội hóa giáo dục mầm non là: Huy động mọi lực lượng xã hội cùng
làm giáo dục mầm non, dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước. Việc chăm
sóc giáo dục trẻ mầm non là nhiệm vụ chung của của các trường, lớp mầm
non, của cả gia đình trẻ và cộng đồng, cần huy động và tạo điều kiện để gia