Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò chơi học tập trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 3 - Pdf 34

B ộ• GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO


TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
s ư PHẠM
HÀ NỘI



• 2

THÂN PHƯƠNG QUYÊN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐẺ THIÉT KÉ TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG
DẠY
HỌC
T ự• NHIÊN VÀ XÃ HỘI


• LỚP 3


m



m


DẠY HỌC T ự NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3
m











m



Chuyên
ngành:
Giáo dục
học
bậc
Tiểu học
•/
o
I



Mã số: 60 14 01 01

Nhân dịp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Phạm
Quang Tiệp, khoa giáo dục Tiểu học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2,
giảng viên bộ môn Khoa học cơ bản, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong tổ Khoa học cơ
bản, các thầy cô giáo khoa giáo dục Tiểu học, thư viện trường Đại học sư
phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Bẳc Giang, tháng 10 nãm 2015
Tác giả

Thân Phương Quyên


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN!..................................................................................................ii
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH.............................................................................vii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN T ự NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 ...................... 8
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu về thiết kế trò chơi học tập trong giảng
dạy môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 dựa vào công nghệ thông tin....................8
1.1.1 .Những nghiên cứu về trò chơi học tập................................................ 9
1.1.2.Những nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 10
1.1.3.


1.6.2. Đối tượng khảo sát............................................................................34
1.6.3. Địa điểm khảo sát..............................................................................34
1.6.4. Nội dung khảo sát..............................................................................35
1.6.5. Phương pháp khảo sát.......................................................................35
1.6.6. Kết quả khảo sát................................................................................35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................41
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP MÔN T ự
NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 3 DựA VÀO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN.......42
2.1. Nguyên tắc đề xuất quy trình thiết kế.....................................................42
2.1.1. Phù hợp với đặc trưng của môn học..................................................42
2.1.2. Khai thác được chức năng của các phần mềm..................................43
2.2. Quy trình thiết kế.................................................................................. 44
2.3. Thực hành thiết kế một số trò chơi minh họa.........................................45


V

2.3.1. Củng cố "Bài tập ô chữ".................................................................. 54
2.3.2. Củng cố “Bài tập kéo thả chữ”......................................................... 58
2.3.2. Củng cố “Bài tập đoán tranh”........................................................... 62
2.3.4. Thay đổi đối tượng, khóa chỉnh văn bản...........................................68
2.3.6. Các chức năng xử lý mục dữ liệu.....................................................68
2.3.5. Soạn thảo các hình nền các trang bài giảng..................................... 69
2.3.7. Tạo các siêu liên kết........................................................................ 69
2.3.9. Đóng gói bài giảng...........................................................................70
2.3.8. Nhúng Violet vào PowerPoint..........................................................71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................... 73
CHƯƠNG 3: THựC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................... 74
3.1. Mục đích thực nghiệm........................................................................... 74
3.2. Địa điểm thực nghiệm........................................................................... 74

DANH MỤC HÌNH ẢNH
1. Bảng violet..................................................
1 2. Nhập dữ liệu bài 1.......................................
1 2. Bảng đưa ra xem thử bài 1..........................
1 3. Bảng hoàn chỉnh bài 1.................................
1 4. Đóng gói bài 1.............................................
1 5. Bảng violet..................................................
1 6. Nhập dữ liệu bài tập 2 .................................
1 7. Bảng xem thử bài tập 2 ...............................
1 8. Bảng hoàn chỉnh bài 2 .................................
1 9. Đóng gói bài 2 .............................................
1 10. Bảng violet................................................
1 11. Nhập dữ liệu bài 3 .....................................
1 12. Nhập dữ liệu..............................................
1 13. Đóng gói bài 3 ...........................................
1 14. Bảng viole bài tập 4...................................
1 15. Bảng nhập dữ liệu bài tập 4.......................
1 16. Bảng nhập dữ liệu bài tập 4.......................
1 17. Bảng xem thử bài tập 4 .............................
1 18. Đóng gói bài 4 ...........................................


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Khảo sát mức độ ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế trò
chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội..................................................36
Bảng 1.1. Bài tập 2 ..........................................................................................50
Bảng 1.2. Bài tập 2 .......................................................................................... 51
Bảng 1.4. Bài tập 3 ..........................................................................................55
Bảng 3.1. Kết quả xếp loại học sinh trường thể nghiệm................................ 75

Tự nhiên xã hội lớp 3 là phần giữa của chương trình tiểu học. Kết thúc
chương trình lớp 3 lên lớp 4 các con sẽ học khoa học. Trong môn tự nhiên xã
hội lớp 3 các con đã được nâng kiến thức hơn từ đơn giản tìm ra các bộ phận
của on người thì bây giờ các con phải tìm hiểu các cấu tạo bên trong cơ thể
người, cấu tạo của thực vật và chức năng của chúng.


2
Môn tự nhiên xã hội lớp 3 vô cùng quan trọng. Nó nâng cao hơn về
kiến thức so với lớp 1, 2 và cũng là tổng hơp lại những kến thức ấy. Lên lớp 4
các con sẽ được học môn khoa hoc không còn là môn tự nhiên xã hội nữa. Vì
vậy tự nhiên xã hội lớp 3 là nền móng để các con có học tốt hơn môn khoa
học lớp 4.
Môn tư nhiên xã hội lớp 3 có đặc điểm tổng hợp lại kiến thức hơn so
với các lớp dưới độ khó là nhiều hơn. Vì vậy muốn học tốt môn tự nhiên xã
hội trước hết các con phải nắm được những căn bản của môn học.
Trò chơi có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với học sinh tiểu học
bởi vì ở lứa tuổi này đặc điểm tâm lý nổi bật của các em là: "Học mà chơi,
chơi mà học", các em chưa thể tập trung chú ý quá lâu vào một hoạt động vì
vậy đưa trò choi vào học tập vừa là món quà tinh thần trong mỗi tiết học là
phương tiện góp phần phát triển trí tuệ của học sinh. Trong quá trình chơi học
sinh phải sử dụng các giác quan để thực hiện các thao tác choi, nhiệm vụ
chơi, qua đó mà các giác quan của các em trở nên tinh nhạy hơn, ngôn ngữ
mạch lạc hom và tư duy trừu tượng cũng được phát triển.
Vai trò của CNTT trong thiết kế trò chơi học tập môn TNXH 3.Ngoài
ra trò chơi học tập còn làm thay đổi hình thức học tập, làm cho không khí lớp
học được thoải mái và dễ chịu hơn, học sinh thấy vui và cởi mở hơn, tinh thần
đoàn kết được xây dựng và phát triển. Đặc biệt hơn qua trò chơi học tập học
sinh tiếp thu bài học tự giác và tích cực hơn, học sinh được củng cố và hệ
thống hóa kiến thức.Trong thực tiễn dạy học cho thấy việc thiết kế trò choi

ứng dụng CNTT&TT trong dạy học đã trở thành là một vấn đề quốc tế
không chỉ được sự quan tâm của các nhà sản xuất thiết bị và cung cấp dịch vụ
mà còn là vấn đề nghiên cứu quan trọng, có tính chiến lược đối với các nhà quản
lý giáo dục trong những năm gàn đây. Đã có nhiều Hội nghị quốc tế được tổ
chức để trao đổi về vấn đề này, như các Hội nghị: “Thiết kế và sử dụng giáo án


4
điện tử trong giáo dục phổ thông ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương” ở Brunây (2003,2004); “Phát triển giáo án điện tử trong các trường trung học cơ sở” ở
Xin-ga-po (2003, 2004); “Phát triển môi trường dạy học đa phương tiện” ở I-tali-a (2005); “Phát triển thiết bị dạy học và giáo án điện tử” ở Phi-lip-pin (2005)
[39].... Vào cuối tháng 9/2006 đã diễn ra Hội nghị cấp cao làn thứ 11 của Cộng
đồng sử dụng tiếng Pháp, với chủ đề “Công nghệ thông tin trong giáo dục” tại
Bu-ca-rét (Ru-ma-ni) với sự tham dự của 63 nước thành viên và quan sát viên
của Tổ chức quốc tế Pháp ngữ. Trong diễn văn khai mạc, Thủ tướng nước chủ
nhà cũng đã khẳng định ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
giáo dục là xu hướng tất yếu bởi hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào mọi mặt
của đời sống xã hội và sẽ còn phát triển hơn nữa trong tương lai. Trước tình hình
và xu thế phát triển của việc ứng dụng CNTT&TT trong nền giáo dục hiện đại
của thế giới, năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 49/CP về phát triển
CNTT&TT ở Việt Nam trong những năm 90 của thế kỷ XX. Có thể xem đây là
một trong những văn bản pháp lý, chính thức mở đầu thời kỳ đẩy mạnh việc ứng
dụng CNTT&TT vào nhiều lĩnh vực ở nước ta.
Các công trình nghiên cứu trên, nghiên cứu với nhiều hướng khác nhau
xong đều đưa ra những lý luận thuyết phục để vận dụng vào dạy học
môn Tự nhiên và Xã hội.Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Tự
nhiên xã hội lớp 3 giúp cho học sinh hứng thú hơn các em được vừa học vừa
chơi, chơi mà học Đây là cơ sở quan trọng để chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề
tài: "ứng dụng công nghệ thông tín để thiết kế trò choi trong dạy học Tự
nhiên và Xã hội lớp 3".
3. Mục đích nghiên cứu đề tài.

khung lí thuyết cho đề tài nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Dùng để thu thập thông tin và đánh giá thực
tiễn việc ứng dựng CNTT trong thiết kế trò choi học tập môn tự nhiên xã hội
lớp 3.


6
- Phương pháp điều tra: Dùng để thu thập ý kiến của giáo viên đánh giá
về việc ứng dụng CNTT trong thiết kế trò chơi học tập môn TNXH lớp 3, góp
phần xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: nhằm tìm kiếm định hướng ứng
dụng CNTT trong thiết kế trò chơi học tập và kiểm tra tính khả thi, hiệu quả
của những đề xuất mới trong đề tài.
6.3. Phương pháp chuyên gia:
Nhằm xin ý kiến chuyên gia về các vấn đề: xây dựng khung lí thuyết
cho đề tài nghiên cứu; đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong thiết kế trò
chơi học tập; thực trạng việc sử dụng trò chơi học tập trong dạy học môn
TNXH lớp 3; định hướng đề xuất quy trình thiết kế trò choi học tập dựa vào
công nghệ thông tin; đánh giá thực nghiệm khoa học.
6.4. Phương pháp sử lí số liệu:
Sử dụng phần mềm tính toán Microsoft Exel để xử lí số liệu thu thập
được từ quan sát, điều tra, thực nghiệm khoa học trong quá trình nghiên cứu
đề tài.
7.Giả thuyết khoa học
Thực tiễn cho thấy, việc sử dụng trò chơi học tập trong quátrình dạy
học ở tiểu học thường mang lại hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy học.Tuy
nhiên, giáo viên tiểu học chưa biết cách thiết kế trò choi, nhất là chưa biết ứng
dụng công nghệ hiện đại. Để việc thiết kế trò chơi học tập trong các môn học
cụ thể. Chính vì thế, nếu đề xuất được quy trình thiết kế trò choi trong dạy




1.1. Tồng quan lịch sử nghiên cứu vè thiết kế trò choi học tập trong giảng
dạy môn Tự nhiên và xã hội lớp 3 dựa vào công nghệ thông tín
Môn Tự nhiên và Xã hội là một môn quan trọng trong chương trình
tiểu học nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, ban đầu
và thiết thực về con người ở hai khía cạnh sinh học và nhân văn, về xã hội
theo không gian và thòi gian, về thế giới vật chất xung quanh bao gồm có cả
thế giới và thế giới hữu sinh. Từ đó hình thành ở học sinh ý thức thái độ, cách
cư xử đúng đắn với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, thể hiện tình yêu
với thiên nhiên với quê hương đất nước đồng thời hình thành lòng ham hiểu
biết cho học sinh. Tuy nhiên đối với học sinh tiểu học bên cạnh hoạt động học
tập là hoạt động chủ đạo thì vui choi chiếm vị trí quan trọng Vì vậy việc tìm
hiểu nhằm đáp ứng nhu cầu về đổi mới phương pháp dạy học có sử dụng
phương tiện dạy học hiện đại và tổ chức các trò chơi trong dạy học môn Tự
nhiên và Xã hội được một số tác giả đề cập đến trong nhiều công trình nghiên
cứu khoa học và các bài viết.
Trong cuốn: "Phương tiện kĩ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học ở tiểu học" [26] đã giới thiệu khá chi tiết về phương tiện dạy
học hiện đại, cách sử dụng máy tính, máy chiếu trong giờ dạy.
Nhằm nâng cao trình độ tin học cho giáo viên, cuốn "Phương tiện kĩ
thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học " [12].
Trong cuốn sách này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về cách sử dụng các phương
tiện dạy học hiện đại như máy tính máy chiếu... và đặc biệt tác giả còn đề cập
đến quy trình thiết kế các Slides trong giáo án điện tò để phục vụ cho giờ dạy
của người giáo viên đạt hiệu quả cao trong tiết học Tự nhiên và xã hội.


9

1.1.2. Những nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Công nghệ thông tin và thông tin là một thành tựu lớn của cuộc cách
mạng khoa học - kỹ thuật hiện nay. Việc nghiên cứu, ứng dụng CNTT&TT
trong giáo dục và đào tạo đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu,
đáng kể nhất là: Đe án “Tin học cho mọi người”(Informatique pour tous) Pháp, 1970; Chương trunh MEP “Chương trunh giáo dục vi điện tử”
(Microelectronics Education Program) Anh, 1980; Các chương trình và phần
mềm các môn học cho trường trung học được cung cấp bởi NSCU (National
Software-Cadination Unit) - Australia, 1984; Đề án CLASS “Máy tính và các
nghiên cứu ở trường học” (Computer literacy and studies in school) - Ấn Độ,
1985; Hội thảo về “Xky dựng phần mềm tin học”, các nước chku Á - Thái
Bình Dương, tổ chức tại Malaysia, 1985. Bm cạnh các đề tài nghiên cứu, một
số tài liệu tiêu biểu như “Công nghệ day học”(Instructional Technology for
Teaching and Learning) của Timothy J.Newby và các cộng sự (1996) đã đề
cập đến ba vấn đề chủ yếu: phát triển các ý tưởng vàxây dựng kế hoạch tiến
hành các hoạt động dạy học có sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật theo hướng
phát huy vai trò tích cực của người học; đề xuất các biện pháp sử dụng
phương tiện kỹ thuật phùhợp với những yêu cầu và hình thức dạy học cụ thể;
đồng thòi, nhấn mạnh vai trò của phương tiện kỹ thuật nói chung, đặc biệt là
CNTT&TT như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động dạy học. Cuốn
“Dạy học với công nghệ: Tạo lớp học-học sinh làm trung tâm” (Teaching
with Technology: Creating Student-Centered-Classrooms) của JudithH.
Sandholtz (1997), trình bày về dự án ACOT (The Apple Classrooms of
Tomorrow) nhằm triển khai các hướng ứng dụng công nghệ máy tính trong
giảng dạy theo hướng người học là trung tâm và những ảnh hưởng của nó đối
với nền giáo dục hiện đại; Trong cuốn “Học với công nghệ: Triển vọng kiến
tạo” (Learning with Technology: A Constructivist Perspective” (1999), David


11
H. Jonassen và các cộng sự tập trung trình bày những tác động tích cực của

nhân làm việc tự lực với máy tính, với Internet, dạy học theo hình thức lớp
học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu truyền hình. Nếu trước kia người ta
nhấn mạnh tới phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay
phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học sinh các phương pháp
học chủ động. Nếu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng
ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt
đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Như vậy, việc chuyển từ “lấy
giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm”sẽ trở nên dễ dàng
hơn.Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phần mềm giáo dục
cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: một số phần mềm tiện ích như
Power Point, VioLet. . E - learning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác.
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều
có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần
mềm dạy học nói riêng. Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học
sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt
trong môi trường học tập. Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối
dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống
mạng. Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên
máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với
cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau
trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm
thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh. Thông
qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở
tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả
năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã
nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy


13
và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người. Do đó, mục tiêu

15
- TCHT có luật rõ ràng, do người lớn đặt ra nhằm đạt được mục đích
giáo dục và dạy học.
- TCHT bao giờ cũng có kết quả nhất định. Kết quả đó phải được thực
hiện trong việc giải quyết nhiệm vụ của TCHT, đồng thời phải mang lại niềm
vui, sự thoả mãn cho những người tham gia TCHT. Kết quả của TCHT thể
hiện sự cố gắng trong suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo trong việc nắm kiến thức và
trong tính hợp tác của nhóm trẻ.
- TCHT có cấu trúc chặt chẽ, bao gồm các yếu tố: Mục đích của TCHT
(Nhiệm vụ nhận thức); Hành động chơi; Luật choi và tổ chức choi.
- Trong TCHT, vị trí của mọi thành viên tham gia trò chơi đều như
nhau và được xác định bằng luật choi. Việc thực hiện luật choi là tiêu chuẩn
khách quan để đánh giá khả năng của trẻ em.
- Trong TCHT, sự thống nhất giữa hành vi thật và hành vi chơi rõ ràng.
Trong quá trình chơi nếu trẻ không tuân thủ theo luật choi thì sẽ không đạt
được mục đích của trò chơi. Vì thế trong TCHT, việc kiểm tra lẫn nhau dễ
dàng hơn và có hiệu quả hơn vì luật chơi được quy định rõ ràng.
Trò chơi là thuật ngữ có hai nghĩa khác nhau tương đối xa: một là kiểu
loại phổ biến của trò chơi. Nó chính là chơi có luật (tập hợp quy tắc định rõ
mục đích, kết quả và yêu cầu hành động) và có tính cạnh tranh hoặc tính
thách thức đối với người tham gia.
Những thứ công việc được tổ chức và tiến hành dưới hình thức chơi,
như chơi, bằng chơi, chẳng hạn: học bằng choi, giao tiếp bằng choi, rèn luyện
thân thể dưới hình thức chơi đá bóng... Trò chơi nói chung và Trò chơi giáo
dục nói riêng (Educational Games,) hoàn toàn có bản chất xã hội, mang nội
dung và giá trị xã hội. Nói đến trò chơi nào cũng vậy, đều là nói đến luật lệ,
quy tắc, nhiệm vụ, yêu cầu, tức là có tổ chức và thiết kế. Nếu không có những
thứ đó, thì không có trò chơi, mà chỉ có sự chơi đơn giản. Như vậy chơi có 2



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status