Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH một thành viên than nam mẫu - Pdf 34

Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Văn Vân

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

2

Luận văn tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
Việt Nam chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế
thị trường theo định hướng XHCN từ năm 1986.Cùng với đó là tiến trình hội
nhập của nước ta vào các định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát
triển kinh tế quốc gia từ nay đến năm 2020. Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ hội
và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với từng


3

Chương I: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
Chương II: Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH
Một Thành Viên Than Nam Mẫu.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động ở Công Ty TNHH Một Thành Viên Than Nam Mẫu

Em xin gửi lời cám ơn TS Đoàn Hương Quỳnh, ban lãnh đạo Công ty TNHH
một Thành viên Than Nam Mẫu và các cô chú, anh chị của phòng kế toán, cùng
các thầy cô giáo của trường Học Viện Tài Chính đã giúp đỡ em hoàn thành luận
văn này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn của em vẫn còn nhiều thiếu sót do
nhận thức và lý luận còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô, ban lãnh đạo Công ty TNHH một Thành viên Than Nam
Mẫu để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Trần Văn Vân

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính



SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

5

Luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông luôn thay thế chỗ cho nhau vận động không ngừng nhằm đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Từ các phân tích trên ta có thể đưa ra được kết luận để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp
phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để hình thành nên các tài sản
lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào tài sản
đó. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các
đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động có các đặc điểm sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
1.1.1.2. Vòng tuần hoàn vốn lưu động
Trong doanh nghiệp sản xuất:
Vốn lưu động của doanh nghiệp vận động chuyển hóa qua 3 giai đoạn.
Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn lưu động từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa

tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư. Số
vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sử dụng ở
các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số
lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian nằm ở khâu sản xuất hay lưu
thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn
lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự
trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
Phân loại vốn lưu động là hoạt động phân chia vốn lưu động của doanh
nghiệp theo những tiêu chí nhất định nhằm sử dụng và quản lý vốn lưu động một
cách hiệu quả. Thông thường có một số cách chia chủ yếu sau đây:
1.1.2.1. Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Vốn lưu động có thể chia vốn lưu động thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng
tồn kho.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như:
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các
khoản phải thu từ khách hàng v.v...

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

7

Luận văn tốt nghiệp

- Vốn về hàng tồn kho: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện


Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

8

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao
gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh. Vốn
chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như: Nợ vay, các khoản phải trả cho
người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp v.v…
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động được hình thành từ vốn
chủ sở hữu hay các khoản nợ của doanh nghiệp. Từ đó ảnh hưởng tới các quyết
định huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động của người quản lý.
1.1.3.2. Dựa vào thời gian huy động vốn và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia vốn lưu động của doanh nghiệp ra làm
hai loại: Nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định có tính chất dài
hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên

Tổng nguồn vốn
= thường xuyên của

Giá trị còn lại của TSCĐ

trong quá trình sản xuất kinh doanh như lợi nhuận để lại, tiền nhượng bán tài sản,
vật tư…
- Nguồn vốn lưu động bên ngoài: Bao gồm các nguồn vốn chủ yếu sau: Vay
người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân); vay ngân hàng thương mại và các tổ
chức tài chính khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà
cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số
loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép).
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sủ dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được do đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn
lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều
hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì
càng tốt. Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng
đồng vốn cũng không cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu
động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với
yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động.
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đến hiệu quả
sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn và không thể
SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

10

doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ.
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ được xác định bằng
phương pháp bình quân số học.

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

11

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay của
vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện
được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở
trong kỳ.
Công thức tính như sau:
K

= N

Hay

K


360

x (K1 – K0)

Hoặc

VTK (±)

=

M1 – M1
L1

L0

Trong đó:

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

12

VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh
hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc.



Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

13

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh
doanh.
-

Kỳ thu tiền trung bình :
Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình =
Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể
từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền phụ thuộc chủ
yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.2.6 Khả năng thanh toán :
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

=

Tổng tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn



14

Luận văn tốt nghiệp

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng các
khoản tiền và tương đương tiền.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp tại cùng một thời điểm tồn tại ở tất cả
các khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và biểu hiện dưới nhiều hình
thức khác nhau. Trong quá trình vận động vốn lưu động chịu rất nhiều ảnh hưởng từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy dưới góc độ của nhà
quản trị tài chính trước khi đưa ra một quyết định tài chính phải xem xét và xác định
các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Những nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước:
Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh và
bình đẳng trước pháp luật, nhưng nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế. Nếu
chính sách kinh tế nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thông suốt, có hiệu quả và khi nhà nước thay đổi
chính sách pháp luật, thuế,… làm ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động sản xuất kinh
doing của doanh nghiệp thì tất nhiên vốn lưu động cũng bị ảnh hưởng. Do vậy, để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp cần xem xét đến các
chính sách kinh tế của nhà nước.
-

Lạm phát: Do ảnh hưởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua củađồng

tiền bị giảm sút, dẫn đến tăng giá các loại vật tư hàng hóa. Nếu doanh nghiệp không

ra không đáp ứng được nhu cầu thị trường tất yếu sẽ thua lỗ, phá sản trong kinh
doanh.
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan.
Là những nhân tố chủ quan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh
hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
-

Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Trình độ quản lý

không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, tay nghề người lao động không cao sẽ
làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
-

Lựa chọn phương án đầu tư: Là nhân tố ảnh hưởng cơ bản đến hiệu quả

sử dụng vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản
phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế lớn. Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
-

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động: Việc xác định nhu cầu vốn lưu

động không chính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất
kinh doanh, làm hiệu quả sử dụng vốn lưu động suy giảm.

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp chủ yếu
sau:
1- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Đây là một trong những biện
pháp rất quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xử dụng vốn lưu động. Nếu
xác định quá thấp nhu cầu vốn lưu động thì dẫn đến tình trạng thiếu vốn, sản xuất
trì trệ, doanh nghiệp không hoàn thành được hợp đồng đã kí kết,… Ngược lại nếu
xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao thì dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, chi phí sử
SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

17

Luận văn tốt nghiệp

dụng vốn tăng cao, giảm doanh thu của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải căn cứ vào
các ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động như: chỉ tiêu tài chính của kỳ trước, kế
hoạch vốn kinh doing,…để xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động.
2- Tổ chức huy động vốn có hiệu quả lựa chọn hình thức huy động vốn hợp
lý, tổ chức khai thác triệt để các nguồn lực đã huy động: Doanh nghiệp cần khai
thác triệt để nguồn vốn trong doanh nghiệp cũng như các nguồn vốn bên ngoài
nhưng có chi phí thấp mà vẫn đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
3- Có biện pháp quản lý đối với từng loại vốn:
Quản trị vốn bằng tiền: Để quản trị vốn bằng tiền trước hết cần xác định
được số tiền mặt đang dư thừa trong doanh nghiệp từ đó có kế hoạch cụ thể hợp lí.
Từ đó giúp doanh nghiệp cân đối trong thu chi cũng như là dự đoán vốn bằng tiền

liên tục.
4- Cần cân nhắc kỹ nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình công nghệ, tình hình
cung ứng nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm trước khi quyết định đầu
tư vào doanh nghiệp. Để đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu tư là thấp nhất doanh
nghiệp phải xem xét các quyết định đầu tư ảnh hưởng như thế nào đến kết cấu vốn
của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến công tác tổ chức và sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp.
5- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
thể hiện bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu
động. Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ được tính toán trên cơ sở mức luân
chuyển vốn lưu động và số vốn lưu động bình quân. Vì vậy, phương hướng chung
để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động là trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh tạo điều kiện tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn tăng tổng mức
luân chuyển vốn lưu động.
Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải
thực hiện tốt những biện pháp về các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, thanh toán với người mua và người bán. Hay nói cách khác, doanh nghiệp
cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lưu động ở tất cả các khâu dự trữ, sản xuất
và lưu thông.
6- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì
bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấu
sản phẩm được thị trường chấp nhận...còn phải kể đến một vấn đề quan trọng trình
độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính. Nếu có đủ các
điều kiện khác mà không làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng vốn lưu động
cũng không mang lại hiệu quả cao. Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải
SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu - Vinacomin là đơn vị trực thuộc
tập toàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam với hoạt động chủ yếu là khai thác
than hầm lò, cùng với các công ty than khác trong địa bàn, công ty cung cấp sản
lượng than lớn cho nhà máy nhiệt điện Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên than Nam Mẫu –
Vinacomin
- Tên viết tắt: Công ty than Nam Mẫu – Vinacomin
- Tên giao dịch quốc tế: VINACOMIN - NAM MAU COAL COMPANY
LIMITED
- Trụ sở: Số 1A - Trần Phú - Phường Quang Trung - T.p Uông Bí - Tỉnh Quảng
Ninh.
- Số điện thoại: 033 3854031
- Số Fax: 033 3854360
- Mã số thuế: 5700591477
- Email: :
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn nhà nước.
- Vốn điều lệ: 317.000.000.000 đồng
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Bùi Quốc Tuấn chức danh: Giám đốc
–Chủ tịch HĐQT Công ty.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
+ Kì kế toán: từ ngày 01/01đến ngày 31/12 năm Dương Lịch.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
+ Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ.

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11



dụng.
+ Sản xuất, sửa chữa cơ khí, thiết bị mỏ, phương tiện vận tải.
+ Vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy.
+ Sản xuất, kinh doanh nước uống tinh khiết, hàng hóa phục vụ sản xuất và
đời sống.
SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

22

Luận văn tốt nghiệp

- Chức năng nhiệm vụ
Công ty than Nam Mẫu là đơn vị sản xuất hàng hoá (chủ yếu là khai thác
than) trực thuộc Công ty. Thực hiện dây chuyền khai thác than hầm lò, được quản
lý tập chung khoáng sành (ranh giới mỏ) được giao khoán, quản lý khai thác và
nguồn nhân lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty Than Uông Bí giao đáp ứng
nhu cầu sản phẩm cho nền kinh tế.
* Chức năng:
+ Khai thác và chế biến than sạch.
+ Quản lý và sử dụng tài sản và vốn do nhà nước giao cho.
* Nhiệm vụ:
+ Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với nhà nước, phát triển sản xuất, bảo
vệ tài sản, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn trong khu vực địa bàn Công
ty được phép quản lý và sản xuất, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng bảo vệ
môi trường khu vực Công ty quản lý khai thác, chế biến và vận chuyển

vai trò lập kế hoạch vật tư, tiến hành thu mua, quản lý vật tư thiết bị đảm bảo cho
hoạt động sản xuất lâu dài của công ty.
d. Bộ phận văn hóa thể thao – phục vụ đời sống cho công nhân viên: Vai trò
nhiệm vụ của bộ phận này là chăm lo đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần
cho cán bộ công nhân viên trong toàn công ty nhằm tái tạo sức lao động, kích thích
quá trình sản xuất.
e. Bộ phận quản lý: Bộ phận này trực tiếp nhận lệnh của cấp trên và chỉ đạo
trong quá trình sản xuất. Sắp xếp bố trí nhân lực trong các phân xưởng sao cho hiệu
quả lao động cũng như hiệu quả sử dụng lao động là cao nhất.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Theo
cách tổ chức này thì quyền lực tập trung vào Giám đốc công ty. Bộ máy quản lý bao
gồm : 1 Giám đốc, 7 Phó Giám đốc,1 trợ lý giám đốc, 19 Phòng ban và 29 phân
xưởng bao gồm phân xưởng khai thác, đào lò và các phân xưởng phục vụ sản xuất.
Bộ phận quản lý: Bộ phận này trực tiếp nhận lệnh của cấp trên và chỉ đạo
trong quá trình sản xuất. Sắp xếp bố trí nhân lực trong các phân xưởng sao cho hiệu
quả lao độn g cũng như hiệu quả sử dụng lao động là cao nhất.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng.
Theo cách tổ chức này thì quyền lực tập trung vào Giám đốc công ty. Bộ máy quản
lý bao gồm : 1 Giám đốc, 7 Phó Giám đốc,1 trợ lý giám đốc, 19 Phòng ban và 29
phân xưởng bao gồm phân xưởng khai thác, đào lò và các phân xưởng phục vụ sản
xuất.

SVTH: Trần Văn Vân

Lớp: CQ47/11.11


Trường học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

T

1

P
kỹ
thuật
công
nghệ

P
X
K
T

3

P
KT
an
toàn

P trắc
địa

P
X
K
T



P
Kỹ
thuật
thông
gió

PGĐ đời sống

PGĐ cơ điện

P
Vật


P

điện

P
Thi
đua
KT

P
Y
tế

P
Quản

X
Đ
L

P
X
Đ
L

2

3

P
X
Đ
L
5

P
X
Đ
L

P
P
P
P
X
X

: Phân xưởng sàng tuyển
PX XD
: phân xưởng xây dựng
PX VT
: Phân xưởng vận tải
PX CK – SC
: phân xưởng cơ khí sửa chữa

SVTH: Trần Văn Vân

PGĐ kinh tế

PGĐ đầu tư

P
Đ
ầu

X
D
C
B

P
kiểm
toán
thanh
tra

P

ơ

C
K
S
C

C
c
G
ơ
g
h
i
ó
o
a
Phòng
i

S
T

g
i
o
(w Nguồn:
i
s



tổ chức 2hành chính)

P
tin
học

P
X
m
ôi
tr
ư

n
g


Trường học viện Tài chính

25

Luận văn tốt nghiệp

Công tác tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán của công ty
Với đặc điểm là một doanh nghiệp có quy mô lớn , hoạt động sản xuất kinh
doanh diễn ra thường xuyên , liên tục, số lượng nghiệp vụ nhiều nên hình thức sổ kế
toán được áp dụng tại công ty TNHH một thành viên than Nam Mẫu là hình thức
Nhật ký- Chứng từ (NKCT). Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô
hình kế toántập trung ở phòng kế toán tài chính Trình tự ghi sổ kế toán của hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status