KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN
NGỮ VĂN
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: moon.vn – Khoá: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN]
ĐỌC HIỂU TIẾT 1
I. Về cấu trúc đề thi môn Văn năm 2015
II. Về một số nội dung cần ôn luyện trong phần ĐỌC HIỂU
1. Cấu trúc câu Đọc hiểu2. Một số dạng bài đọc hiểu
Dạng 1: Xác định thông tin chính về tác giả, tác phẩm, phong cách ngôn ngữ, phương thức
biểu đạt, thể loại, phương thức trần thuật, nội dung chính Sáu loại văn bản ứng v i sáu phong
cách chức năng, m i loại c một iểu di n đạt riêng: I. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
1- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ): là phong cách (PC) được dùng trong giao tiếp
sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp hông mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây
thường v i tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình v i người thân,
bạn bè, hàng x m, đồng nghiệp, đồng hành...Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật í/ thư từ
2- Phong cách ngôn ngữ khoa học: PC hoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu,
học tập và phổ biến hoa học. Ðây là PC ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích di n đạt
chuyên môn sâu. Khác v i PC ngôn ngữ sinh hoạt, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường
của những người làm hoa học (ngoại trừ dạng phổ cập hoa học).Gồm các dạng: KH
chuyên sâu/ KH giáo hoa/ KH phổ cập
3- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là PC được dùng trong sáng tác văn chương. PC này là
dạng tồn tại toàn vẹn và sáng ch i nhất của ngôn ngữ toàn dân. PC văn chương hông c
gi i hạn về đối tượng giao tiếp, hông gian và thời gian giao tiếp.
4- Phong cách ngôn ngữ chính luận: là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội. Người
giao tiếp ở PC này thường bày tỏ chính iến, bộc lộ công hai quan điểm chính trị, tư tưởng
của mình đối v i những vấn đề thời sự n ng hổi của xã hội.
5- Phong cách ngôn ngữ hành chính: là PC đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành
chính. Ðấy là giao tiếp giữa Nhà nư c v i nhân dân, giữa nhân dân v i cơ quan Nhà nư c,
phải đến khi gặp Thị Nở, tỉnh dậy sau một cơn say dài, Chí m i nghe thấy, vì thế, n c
sức lay động sâu xa tâm hồn Chí Phèo, dấu hiệu của sự hồi sinh.
Câu 4: Hai đoạn văn dư i đây thuộc phong cách ngôn ngữ nào:
Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của mặt trời và chiếu
sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết
đến tròn và ngược lại. (Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt)
(2) Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da
trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao
ngụp lặn. (Nam Cao, Giăng sáng)
Phân tích để thấy được hiệu quả nghệ thuật trong cách sử dụng từ ngữ của m i phong cách
đ .
(1)
Trong 6 loại văn bản g n v i 6 phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nêu trên thì văn bản văn học
(bao gồm văn bản nghệ thuật và văn bản nghị luận) là đối tượng quan trọng nhất được đọc hiểu c hệ thống trong toàn bộ chương trình Ngữ văn các cấp. Vì vậy học sinh phải thuần
thục
năng đọc- hiểu văn bản văn học. Để làm được điều đ , trư c hết các em phải c iến
thức về thể loại văn bản văn học. 5 thể loại chính của văn bản văn học
+ Văn bản thơ (Chú đặc điểm của văn bản thơ và cách đọc thơ)
+ Văn bản truyện ng n và tiểu thuyết (Chú đặc điểm chung của truyện ng n và tiểu thuyết
và cách đọc các thể loại đ )
+ Văn bản tùy bút (Chú đặc điểm của loại thể tùy bút và cách đọc tùy bút)
+ Văn bản ịch (Chú đặc điểm của văn bản ịch và cách đọc văn bản ịch)
+ Văn bản nghị luận (Chú đặc điểm của văn bản nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận).
II. Phương thức biểu đạt
1. Tự sự ( ể chuyện, tường thuật)2. Miêu tả3. Biểu cảm4. Nghị luận5. Thuyết minh 6. Hành
chính - công vụ (Khối C: 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Ví dụ v i bài báo: Bình tĩnh, sáng suốt thể hiện lòng yêu nước - Nguy n Thế Hanh, Báo
Giáo dục & Thời đại số 116 ra ngày 15 - 5 - 2014) 1. Những chính của văn bản (1,0 điểm)
gồm ba thông tin: thông tin về vụ Trung Quốc hạ giàn hoan trái phép trên vùng biển của
Việt Nam; Tình cảm, thái độ và của người dân Việt Nam trong và ngoài nư c trư c vụ việc;
Lời huyên dành cho mọi người hi thể hiện tinh thần yêu nư c v i những hành động phù
hợp.
- Cách làm: Trên cơ sở đọc- hiểu nghĩa của từ ngữ, câu, đoạn, n m b t chính được truyền
đạt qua các phương tiện biểu đạt, ta phải biết hái quát. êu cầu của hái quát là rút ra một
cách chuẩn xác và ng n gọn đề tài, chủ đề, c ng như tư tưởng của tác giả thể hiện qua văn
bản. Sự hái quát đòi hỏi phải lựa chọn nội dung thông tin quan trọng phù hợp v i nội dung
và lời văn của văn bản. Các em c thể dựa vào: Các từ then chốt trong nhan đề (như Tiếng
mẹ đ - nguồn giải ph ng các dân tộc bị áp bức, Tương tư, Người trong bao, Người cầm
quyền hôi phục uy quyền, Tôi yêu em...); câu hoặc đoạn văn tiêu biêu nhất (Câu mở đầu
của đoạn trích ột thời đại trong thi ca: Bây giờ ta hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng
hơn: tinh thần của thơ m i. Đoạn cuối của văn bản Tiếng mẹ đ - nguồn giải ph ng các dân
tộc bị áp bức: ự cần thiết phải biết một ngôn ngữ ch u u hoàn toàn không kéo theo
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
chuyện từ bỏ tiếng m đ . gược lại, thứ tiếng nước ngoài mà mình học được phải làm giàu
cho ngôn ngữ nước mình); các từ ngữ, hình ảnh lặp đi lặp lại như chìa h a của văn bản (như
từ xu n trong Vội vàng của Xuân Diệu; hình ảnh bóng tối, ánh sáng, Hà ội trong Hai đứa
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN
NGỮ VĂN
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: moon.vn – Khoá: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN]
ĐỌC HIỂU TIẾT 2
Dạng 2/ Chữa lỗi trong văn bản
1. Các loại lỗi sai trong văn bản :
1.1. Lỗi về từ (lặp từ; từ không đúng nghĩa; từ không phù hợp phong cách)
Chọn từ phù hợp nhất thay thế những từ được gạch chân trong câu thơ sau:
- Em ơi em đất nước là máu xương của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hiến dâng cho dáng hình xứ sở
- Bờ sông hoang vắng như một bờ tiền sử. bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi
xưa Tình yêu làm đất lạ hoá /…/
- Tình yêu làm đất lạ hóa
A. Yêu thương
B. Quen thân
C. Quê hương
D. Thân thương
- "Lớp chúng em đã khuyên góp được nhiều sách vở, giấy bút để ủng hộ các bạn cùng bị lũ
lụt"
- Ra đường là nó phóng xe bạc mạng, không nhìn trước ngó sau gì hết.
- Hoạt động nhân đạo là hoạt động thầm kín
- Trong các câu sau đây câu nào là câu đúng logic?
A. Em vừa mua được hai cuốn sách, một cuốn tiểu thuyết và một cuốn thơ
B. Mỡ cá thường được xem là tốt hơn rất nhiều so với mỡ của những loaị gia cầm khác như
gà, vịt, ngan, ngỗng...
D. Lưu Bị hiền đức, trọng tài nhưng Tào Tháo tàn bạo gian hùng không kém
C. Anh chiến sĩ bị hai vết thương: Một ở đùi, một ở trận đánh Khe Sanh
D. Sau khi đã khoá cổng chắc chắn, anh ta mới gài cửa rồi thản nhiên đi ra ngoài
C. Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng.
- "Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ"
Phần gạch chân trong câu văn trên là thành phần nào của câu?
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
A. Chủ ngữ
B. Trạng ngữ
C. Đề ngữ
D. Phần nằm ngoài cấu trúc cú pháp
- Chao ôi, gió mùa đông bắc đã thổi về
" Chao ôi" Là thành phần?
A. Liên kết
B. Tình thái
C.Phụchú
D. Gọi đáp
giòng sông; chực quan
+ Dùng từ sai: đối địch. Sai logic: vừa hung bạo, vừa dữ dằn
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
“Nguyễn Xuân Tùng: Trong chúng ta ai cũng có lòng đồng cảm và sẻ chia . Chúng ta phải
biết giúp đỡ những ngươi gặp khó khăn, biết đồng cảm với họ, biết sẻ chia nỗi buồn và niềm
vui với họ. Vậy chúng ta nên đồng
cảm và sẻ chia trong xã hội ta hiện nay”
Moon.vn - Học để khẳng định mình
4
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN
NGỮ VĂN
một làn sóng..."; sử dụng phép điệp trong cấu trúc " Nó kết thành... nó lướt qua... nó nhấn
chìm...", trong điệp từ " nó"; phép liệt kê trong cả ba vế câu...
Moon.vn - Học để khẳng định mình
1
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
- Với hai cụm động từ lướt qua... và nhấn chìm..., tác giả đã khẳng định sức mạnh vô địch
của lòng yêu nước giúp nhân dân ta có thể vượt qua mọi khó khăn để chiến thắng mọi kẻ thù
đe dọa chủ quyền thiêng liêng của dân tộc.
Dạng 4: Viết một bài luận khoảng 200 từ trình bày suy nghĩ của anh/ chị về lòng yêu nước
của con người Việt Nam thời hiện đại?Bài luận có thể tham khảo một số ý sau đây:
- Giải thích khái niệm: Lòng yêu nước là sự biểu hiện mối quan hệ tình cảm tích cực của mỗi
công dân với đất nước.- Biểu hiện: Lòng yêu nước là tình cảm mang tính truyền thống của
người VN. Khi đất nước có chiến tranh, lòng yêu nước thể hiện ở lòng căm thù giặc, ý chí
bất khuất kiên cường chống giặc ngoại xâm, ý thức về chủ quyền dân tộc…; khi đất nước
hòa bình, lòng yêu nước thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, con người, lòng tự hào dân tộc......
- Trong thời hiện đại, là thời kì của kinh tế thị trường, hội nhập…, con người Việt Nam vừa
tiếp nối truyền thống cha ông, thể hiện lòng yêu nước trong ý thức bảo vệ, giữ gìn chủ quyền
thiêng liêng của dân tộc; vừa có ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa, những giá trị tinh thần
của dân tộc như phong tục, tập quán, những di sản văn hóa vật thể và phi vật thể; thể hiện ý
thức tự tôn dân tộc bằng những hành động cụ thể, thiết thực; xây dựng đất nước giàu mạnh
để có thể tự hào sánh vai các cường quốc trên thế giới; bảo vệ danh dự con người Việt Nam
trước cộng đồng quốc tế...
ng t u t ó vớ v c t
n nộ dung v n ản:
Để n m t đ c nh ng đ c s c ngh thuật n i ật c tác ph m c n:
- hận r đ c điểm thể o i: th tru n ịch v nghị uận t
t
i thể o i c nh ng
đ c tr ng ri ng v ngh thuật nh v n nghị uận ngh thuật ập uận s
t h p gi tr
tu v c m c tru n ngh thuật
ng nh n vật ngh thuật ể chu n t nh hu ng
tru n th
c u t hình nh nh c đi u
- h
cá t nh ngh thuật c nh v n hong cách c nh v n t nhi u ph n ánh trong t ng
tác ph m c họ vì th đ
m t g i t t để hám phá đ c điểm ngh thuật c v n n
nh ch t th trong tru n c
h ch m v i i nh đ u m
i ng ho ng n
i
đ tr i t t i ph n t ch t m nh n vật c
m o v i o c Đ i th
h h o
ng m n ).
- u i c ng nhận r n t ri ng đ c đáo c v n n v n học ình nh th m c m c ình ị
trong hi u u n c
nh h hình nh th m i
u n s c tình t trong i v ng c
u n i u hình nh th th m ng v i nh ng t á đ i u n áng trong h u n c
u n i u
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
P p c n lấn tớ , vì c ún quy t tâm cướp nước ta lần nữa! K ôn ! C ún ta t hy sinh
tất cả, c ứ n ất địn
ôn c ịu mất nước, n ất địn
ôn c ịu l m nô lệ. Hỡ đồn
b o!C ún ta p ả đứn l n! Bất ỳ đ n ôn , đ n b , bất ỳ n ư
, n ư trẻ, ôn
p ân chia tôn
o, đản p , dân tộc. Hễ l n ư V ệt Nam t ì p ả đứng l n đ n t ực
dân P p để cứu Tổ qu c. Ai có sún dùn sún . Ai có ươm dùn ươm, ôn có ươm t ì
dùn cu c, t uổn , ậy ộc. Ai cũn p ả ra sức c n t ực dân P p cứu nước. Hỡ anh
em binh sĩ, tự vệ, dân quân! G cứu nước đã đ n. Ta p ả hy sinh đ n
t m u cu cùn ,
để ữ ìn đất nước. Dù p ả gian lao
n c n, n ưn vớ một lòn
n quy t hy sinh,
t ắn lợ n ất địn về dân tộc ta! V ệt Nam độc lập v t n n ất muôn năm! K n c n
t ắn lợ muôn năm!
i ng 19 tháng 12 n m 1946- ồ h Minh
ho i t thể o i c
v n
n tr n?
n nghị uận
h i-
bụ tr n b n vắn , con đò b n lư , qu n tranh đứn im lìm, c òm xoan hoa tím rụn tơ
b , cỏ non tr n tr n đư n đ , đ n s o mổ vu vơ, c n bướm rập r n, trâu bò thong t ả cú
ăn mưa.
2. nh u n trong đo n th cho th sở tr ng mi u t c nh s c n ng th n g i đ c h ng
h v nhịp s ng đồng qu mi n B c
đ thể hi n tình u thi n nhi n u qu h ng s u
s c c tác gi
- "Một n ư
tù cổ đeo ôn ..."Kẻ m muộ n y x n b
1 Đo n tr ch tr n đ
trong tác ph m n o? c
lĩn ".
tác gi n o? m t c nh t
ng gì ? 0 5 điểm
2) N uyễn Tuân đã t ể ện quan n ệm n ệ t uật ì qua l
uy n của Huấn Cao đ vớ
quản n ục; ý n ĩa của c Đẹp vớ cuộc s n con n ư cũn được ẳn địn n ư t n o
qua cử c ỉ, t
độ v l nó của quản n ục vớ Huấn Cao?
- i hu n c
u n o v i qu n ngục cho th qu n điểm ti n
c
v s th ng
th gi i vật đồ vật trở n n g n gũi iểu thị đ c nh ng su nghĩ tình c m c con ng i Hoán dụ: gọi t n s vật hi n t ng hái ni m hác c qu n h g n gũi v i n
- Nói quá: Bi n pháp tu t ph ng đ i m c đ qui m t nh ch t c
mi u t để nh n m nh g
n t ng t ng t nh iểu c m
s vật hi n t
ng đ
c
- Nói giảm nói tránh: ng cách iễn đ t t nhị u ển chu ển tránh g c m giác ph n c m
v tránh th tục thi u ịch s - Điệp ngữ: p i t ng ho c c c u để m n i ật g c m
c m nh
- Chơi chữ: ách
ỏm h i h c
v o nh ng đ c s c v
3. X c ịn c c dạng c
c úng? (1
)
3. C ỉ ra c c từ l
(1
)
p ép
m v v nghĩ c
ho đ ng s m t t ng n t ch
i m t ng i t c đeo g ng ch n v ng i ng gh
thuật gi p cho cái đẹp t t nh ng ng i sáng t o ngh thuật ng i t o r cái đẹp t t
i
m t t t đ ng ở đ m cu i c ng c cu c đ i ch s m m i g i ph i v o inh ĩnh án t
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
hình ghịch
t
hi n cái đẹp trở n n mong m nh qu giá v gi h c t o r cái đẹp
c ng tr ng trọng thi ng i ng - i p n
s t ng ph n u t hi n trong ho n c nh sáng t o
ngh thuật g i ngh sĩ th pháp th ng vi t ch ở nh ng th ph ng th nh s ch c o hi t
v i ch p h ng tr m n
cho ch Q trong m t uồng t i chật hẹp m t
t ng đ m ng nh n đ t
i ph n chu t ph n gián h ng t ng ph n h ng ch m
hi n r s h c nghi t c ho n c nh m c n cho th
ch phi th ng c nh ng con ng i
u cái đẹp ám v t n tr n mọi s nghi t ng ch n ngục t để sáng t o chi m ng ỡng v
u gi cái đẹp
t ng ph n s u s c nh t thể hi n trong vị th c ng i t v
Đọc đoạn văn bản sau để trả lời các câu hỏi:
“Lưng trần phơi nắng phơi sương
có manh áo cộc tre nhường cho con
măng non là búp măng non
đã mang dáng thẳng thân tròn của tre
năm qua đi tháng qua đi
tre già măng mọc có gì lạ đâu
Mai sau
mai sau
mai sau
đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”
1. Đoạn thơ trên trích từ bài thơ nào? Xác định tên tác giả của bài thơ.
2. Thể loại của văn bản?
3. Kể tên ba biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ. Tác dụng?
4. Nội dung ý nghĩa chính của đoạn thơ?
5. Dòng thơ thứ ba, bốn trong đoạn thơ có ý nghĩa gì? Trong các tác phẩm văn học hiện đại,
hình ảnh nào gợi cho anh/chị sự liên tưởng tương đồng với ý thơ trên?
6. Hình ảnh “năm qua đi tháng qua đi” nhấn mạnh yếu tố thời gian, đúng hay sai?
Moon.vn - Học để khẳng định mình
1
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
7. Bài thơ mở đầu bằng “Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh” và kết bằng “Mai sau/ mai
Huyền thoại về cây tre Việt Nam và cũng là huyền thoại về sức sống của
con người Việt Nam từ ngày xưa cho đến hôm nay và mai sau.
Đề số 2- PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn bản sau trong bài “Nhớ con sông quê hương” của nhà thơ Tế Hanh và trả lời
các câu hỏi:
“Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong, soi tóc những hàng tre
Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè
Tỏa nắng xuống dòng sông lấp loáng”
1. Trong dòng thơ đầu, tác giả đã sử dụng động từ và tính từ nào giới thiệu vẻ đẹp đặc sắc
của dòng sông?
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
2. Hãy chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ đầu và tác dụng của việc
dùng biện pháp tu từ ấy.
3. Hai dòng thơ đầu đã khái quát đặc điểm gì của con sông? Tình cảm của nhà thơ với dòng
sông quê hương?
4. Những biện pháp nghệ thuật nào làm rõ vẻ đẹp của dòng sông trong dòng thơ thứ 3,4 ?
5. Khái quát đặc điểm chính về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
GỢI Ý CÁCH LÀM
Câu
sáng mặt trời khiến dòng sông lúc tối lúc sáng, liên tiếp thay đổi như dát
bạc dưới nắng hè, gợi vẻ đẹp sáng trong, rực rỡ như trong cổ tích.
Nội dung: Giới thiệu con sông quê và tình cảm của tác giả với con sông.
Nghệ thuật: Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, dùng từ gợi tả...
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN
NGỮ VĂN
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: moon.vn – Khoá: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN]
Đề số 3- PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Cầu Long Biên: Chứng nhân vô giá của lịch sử
“Sau những tàu chiến và đại bác, cùng với Đường sắt Việt Nam (khởi công xây dựng
1881), nó là chứng tích quan trọng nhất của thành tựu kỹ thuật - công nghiệp châu Âu tràn
vào Việt Nam.
Về mặt kiến trúc và kỹ thuật xây dựng, nó là một công trình tuyệt đẹp có giải pháp
thiết kế kiểu giàn treo mà trên thế giới hiện chỉ còn bốn cái như vậy, trong đó có tháp Eiffel
phòng không ta tập trung bảo vệ. Cầu vài lần bị địch đánh hỏng nặng và được khôi phục
hoàn toàn vào năm 1973.
Trong những năm khó khăn, nó là một trong những biểu tượng của Hà Nội vất vả, lam lũ.
Về văn hoá, nó là chiếc cầu - ký ức, một phần hồn của Hà Nội, của người Hà Nội. Nó
là một trong những cái mà nghĩ về Hà Nội, người ta thường nhớ đến. Nó đi vào văn, thơ,
họa, ảnh... Nó là cái mà ngộ nhỡ một mai không còn thì giống như một mảnh hồn Hà Nội bị
dứt đi”. (Theo Lê Xuân Sơn- Tiền Phong- 23/2/2014)
1. Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản trên là gì?
2. Nội dung chính của văn bản?
3. Tác giả đã sử dụng các phương pháp nào để làm rõ vai trò quan trọng về nhiều mặt của
cầu Long Biên?
4. Những từ ngữ thể hiện tình cảm và sự đánh giá cao của tác giả về giá trị của cầu Long
Biên?
5. Có thể thay “chứng nhân” thành “chứng tích” trong nhan đề được không?
6. Vì sao có thể nói nhịp cầu bằng thép của cầu Long Biên là nhịp cầu kí ức?
GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI
Câu số
1
2
3
Nội dung cần đạt
Thuyết minh
Giá trị nhiều mặt của cây cầu: kiến trúc- kĩ thuật, công năng kinh tế- xã
hội, lịch sử, văn hóa, tâm hồn... tình cảm, sự đánh giá của tác giả về
hành trình một thế kỉ cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử vô giá.
Giải thích, phân tích, dùng số liệu, liệt kê, miêu tả, so sánh...
Trong lời kết của đoạn trích Đến hiện đại từ truyền thống, PGS. Trần Đình Hượu
khẳng định: "Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự
tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trong cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá
những giá trị văn hoá bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản
lĩnh".
(SGK Ngữ văn 12, tập hai, trang 167- NXB GD 2008)
1. Xác định nội dung chính của văn bản?
- Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá Việt Nam.
2. Phong cách ngôn ngữ của văn bản?
– PCNN khoa học.
3. Trong đoạn văn trên, tác giả đã dùng các khái niệm tạo tác, đồng hóa, dung hợp với nghĩa
gì?
Khái niệm "tạo tác" ở đây là khái niệm có tính chất quy ước, chỉ những sáng tạo lớn,
những sáng tạo mà không dân tộc nào có hoặc có mà không đạt được tầm vóc kì vĩ, gây ảnh
hưởng mạnh mẽ đến xung quanh, tạo thành những mẫu mực đáng học tập.
Khái niệm "đồng hoá" vừa chỉ vị thế tồn tại nghiêng về phía tiếp nhận những ảnh
hưởng lan đến từ các nguồn văn minh, văn hoá lớn, vừa chỉ khả năng tiếp thu chủ động của
chủ thể tiếp nhận- một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại lai thành cái của mình,
trên cơ sở gạn lọc và thu giữ.
Khái niệm "dung hợp" vừa có những mặt gần gũi với khái niệm "đồng hoá" vừa có
điểm khác. Với khái niệm này, người ta muốn nhấn mạnh đến khả năng "chung sống hoà
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
Moon.vn - Học để khẳng định mình
1
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng
hộc, hai hàm răng nghiến ken két...Người đàn bà với một vẻ cam chịu đâỳ nhẫn nhục, không
hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách trốn chạy”
1. Đoạn văn bản trên được trích từ tác phẩm nào? Người đàn ông và người đàn bà trong trích
đoạn là ai?
2. Hai nhân vật sống ở môi trường xã hội nào? Vì sao chế độ phong kiến đã qua rồi, nhưng
nạn bạo hành như thế này vẫn xảy ra? Cảnh tượng đó gợi trong anh/ chị suy nghĩ gì?
3. Thời điểm người đàn bà bị bạo hành? Ý nghĩa của chi tiết?
4. Vị trí nhân vật bị bạo hành? Ý nghĩa?
5. Những từ ngữ nào thể hiện rõ nhất thái độ của người đàn ông và của người phụ nữ trong
cảnh bạo hành ở đoạn văn bản trên?
GỢI Ý CÁCH LÀM
Câu
số
1
Nội dung cần đạt
Những từ ngữ thể hiện rõ nhất thái độ của người đàn ông khi bạo hành:
“hùng hổ, mặt đỏ gay”, “ chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như
lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn
bà, lão vừa đánh vừa thờ hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két..”. Hắn
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
đánh vợ trong “rên rỉ đau đớn”, đánh vợ mà như đánh chính bản thân
mình. Mỗi lần vung roi lên như là thêm một lần hắn phải đối diện với bi
kịch đang cào xé...
- Thái độ của người đàn bà: cam chịu, nhẫn nhục, không hề kêu một
tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách trốn chạy.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
1
Hotline: 0432 99 98 98