KỸ NĂNG ĂN ĐIỂM ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN - Pdf 35

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM

A. KIẾN THỨC LÝ THUYẾT & KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠT 3 ĐIỂM TUYỆT ĐỐI

I. YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA PHẦN ĐỌC - HIỂU
- Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu
văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ,...
- Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ
ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản
- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn, đặt tên văn bản.
- Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.
1
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
II. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN CÓ ĐỂ THỰC HIỆN VIỆC ĐỌC — HIỂU
VĂN BẢN
1. Kiến thức về từ
Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán
từ, từ láy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt...
Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa
chuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái...
2. Kiến thức về câu:
- Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
- Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp).
- Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,...
3. Kiến thức về các biện pháp tu từ:
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp
điệu cho câu…

- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.
1.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10)
- Khái niệm:
+ Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực
văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch).
- Đặc trưng:
+ Tính hình tượng
+ Tính truyền cảm
+ Tính cá thể. Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
- Nhận biết:
+ Là văn bản trích từ tác phẩm văn học
1.3. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn) – Ngữ văn 11
- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời
sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng,
nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.
- Đặc trưng:
Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những
vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho
các nơi).
- Nhận biết: Nhận biết nhất là nó được trích từ một tờ báo hoặc website (Tuy
nhiên lưu ý thêm rằng không cái gì trích từ báo chí cũng là PCNN báo chí nhé. Ví
dụ một bài thơ trích từ báo thì không thể là PCNN báo chí mà là PCNN nghệ
thuật)
Cách nhận biết khác nữa là căn cứ trên: một số thể loại văn bản báo chí:
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo một khuôn mẫu: Nguồn tin Thời gian - Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả.
+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự
kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có một cái nhìn đầy đủ, sinh động,
hấp dẫn.

+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông
tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị
của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che dấu, úp mở.
Từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt những từ thể hiện lập trường, quan
điểm chính trị.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu
đoạn phải rõ ràng, rành mạch. Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu,
từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hoà, mạch lạc.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu
hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
1.6. Phong cách ngôn ngữ hành chính
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành
chính.
4
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà
nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.
VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể
với các cá nhân.
Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính:
* Tính khuôn mẫu:
– Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất, thường gồm ba phần:
+ Phần đầu:

- Đặc trưng:
+ Có cốt truyện.
+ Có nhân vật tự sự, sự việc.
+ Rõ tư tưởng, chủ đề.
+ Có ngôi kể thích hợp.
2.2. Miêu tả
- Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật,
hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt
qua ngôn ngữ miêu tả.
2.3. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
2.4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái,
đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.
2.5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải
những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
- Đặc trưng:
 Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.
 Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .
 Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
+ Phương pháp liệt kê.
+ Phương pháp nêu ví dụ , dùng con số.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân loại, phân tích.
2.6. Hành chính - công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là
văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật
pháp, văn bản hành chính.
- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước
với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật
văn bản phái lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.
III. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

người làm cho thế giới vật, đồ vật ... trở nên gần gũi biểu thị được những suy nghĩ
tình cảm của con người. Ví dụ, Con gió xinh thì thào trong lá biếc (Xuân Diệu)
- Hoán dụ: gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
Ví dụ, nhắc đến “áo chàm” người ta nghĩ ngay đến đồng bào dân tộc ở Việt Bắc,
vậy nên khi Tố Hữu nói: Áo chàm đưa buổi phân li thì người đọc hiểu áo chàm ấy là
để chỉ đông đảo người Việt Bắc có mặt trong buổi chia tay.
- Nói quá, phóng đại, thậm xưng: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ qui mô
tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tượng tăng
tính biểu cảm. Ví dụ, Tố Hữu viết: Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.
- Nói giảm nói tránh: dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển tránh gây cảm
giác phản cảm và tránh thô tục thiếu lịch sự. Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi (Tố Hữu)
7
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý gây cảm xúc
mạnh. Ví dụ: Quân đi điệp điệp trùng trùng/ Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
- Tương phản đối lập: dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất tương
phản để nhấn mạnh làm nổi bật một ý nghĩa nào đó. Ví dụ: trong bài thơ Tây Tiến
của Quang Dũng có câu: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Ở đây, phép
tương phản, đối lập mang đến hình ảnh con đường hành quân thật hùng vĩ, hiểm
trở. Hình ảnh người lính qua sự tương phản đó như được nhân lên gấp bội phần
về lòng dũng cảm và quyết tâm vượt khó.
- Phép liệt kê: tức là đưa ra hàng loạt những sự vật, sự việc, hiện tượng…

- Phép điệp cấu trúc: cấu trúc cú pháp được lặp lại nhiều lần trong một đoạn
văn nhằm khẳng định và nhấn mạnh một điều gì đó có ý nghĩa lớn.
IV. CÁC HÌNH THỨC LẬP LUẬN CỦA ĐOẠN VĂN
a. Diễn dịch (câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn)

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù
hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần
chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.
4. Thao tác lập luận so sánh:
– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng
khác.
– Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một
tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết.
5. Thao tác lập luận bình luận:
– Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về một vấn đề .
– Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất
và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng. Thể hiện rõ chủ kiến
của mình.
6. Thao tác lập luận bác bỏ:
– Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai .
9
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
– Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến
đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần.
– Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn.
– Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi
ý nhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài
nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.
– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý
niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta
tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.
– Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Trả lời:
Văn bản trên nói về việc nữ sinh Lê Thị Hà Vy lớp 10 trường THPT Y Jút
đã trở lại trường học sau thời gian dài điều trị tại bệnh viện. Trước đó Hà Vi bị
tai nạn giao thông và được cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cư Kuin (tỉnh
Đắk Lắk). Do thiếu chuyên môn và kinh nghiệm dẫn đến kíp trực không xử lý
được tổn thương của Hạ Vi dẫn đến em bị cưa chân.
2. Thường thì hỏi nội dung (như ở mục 1) sẽ đi liền với câu hỏi: đặt tên cho văn
bản trên.
- Đặt nhan đề cho văn bản phải đảm bảo các tiêu chí: đúng trọng tâm, ngắn gọn,
hay, dựa vào chủ đề, hình tượng trung tâm, ý nghĩa văn bản.
- Đặt tên văn bản thì phải dựa trên nội dung. Nội dung đó nói điều gì?
- Đặt tên thì nên đặt tên ngắn (Không quá 5-6 chữ)
- Kinh nghiệm cho thấy, nên đặt hai tên cho văn bản (kiểu không trúng cái này
thì trúng cái kia). Ở giữa hai tên gọi có chữ hoặc. Cách đặt hai tên không ảnh
hưởng đến kết quả bài thi nhé. Có khi cả hai nhan đề đều hay cả thì sẽ khẳng định
được điểm tối đa của mình.
- Căn cứ vào ví dụ ở mục (1 nhỏ) ở trên, ta có thể đặt tên cho văn bản trên là: Hạ
Vi – ngày trở lại. Hoặc Kíp trực tai hoạ.
3. Hỏi về phong cách ngôn ngữ
- Lưu ý là: khi trả lời phong cách ngôn ngữ nào thì phải giải thích phong cách
ngôn ngữ đó mới đạt điểm tuyệt đối. Giải thích thì dựa trên đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ.
* Ví dụ 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Văn bản sau thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng
Trả lời: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Vì hai câu thơ trên mang đặc trưng của
ngôn ngữ nghệ thuật: tính biểu cảm, tính hình tượng, tính cá thể hoá.

từ.
Ví dụ 3: Phong cách ngôn ngữ báo chí
Ở ví dụ phần 1 nhỏ ở trên – bài báo về nữ sinh Hạ Vi.
Trả lời: Phong cách ngôn ngữ trên là phong cách ngôn ngữ báo chí. Vì đây là một
bản tin có nguồn tin - Thời gian - Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả.
Ví dụ 4: Phong cách ngôn ngữ chính luận
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước"
13
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận. Vì văn bản
mang tính công khai về quan điểm; Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận và
tính truyền cảm, thuyết phục.
Ví dụ 5: Phong cách ngôn ngữ hành chính
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------



Kiều Đình Thụ
14

GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Lưu: VT, PL (3).
Trả lời: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Vì nó thuộc dạng
giấy tờ sử dụng trong lĩnh vực hành chính công vụ có tính chất nhà nước. Bên
cạnh đó văn bản còn có chức năng thông báo, Tính khuôn mẫu (Quốc hiệu và
tiêu ngữ, Tên cơ quan ban hành văn bản, chữ ký), Tính minh xác (Không dùng
các biện pháp tu từ), Tính công vụ (tính chất của công việc)
Cách trả lời trên hơi dài dòng khiến các em khó nhớ. Các em chỉ cần trả lời như
sau là được: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ hành chánh. Vì văn bản
mang đặc trưng Tính khuôn mẫu ,tính minh xác , tính công vụ.
Ví dụ 6: Phong cách ngôn ngữ khoa học
Nhiều nghiên cứu cho thấy, lượng dầu nhờn tiết ra mỗi ngày đóng vai trò như một
lớp khiên chắn, giúp giữ lại độ ẩm cho da. Mùa đông da hạn chế tiết dầu nên dễ bị mất
nước. Các tế bào da trở nên khô cằn, kém mịn màng, độ đàn hồi giảm, dễ hình thành các
nếp nhăn nông.
Ngoài ra, do thiếu lớp dầu bảo vệ, da dễ dàng bị kích ứng dưới tác động của môi
trường xung quanh như tia bức xạ, sự ô nhiễm và các hoá chất tiếp xúc. Khi tẩy trang,
tiếp xúc trực tiếp với cồn và các hoá chất khác, về lâu dài sẽ khiến làn da bị bào mỏng,
càng trở nên nhạy cảm và cằn cỗi.
Trả lời: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. Vì nó thuộc lĩnh vực
nghiên cứu. Văn bản sử dụng thuật ngữ khoa học: “kích ứng”, “hoá chất”, “tế
bào”.


Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.125)
Trả lời: Đoạn thơ trên sử dụng phép điệp: điệp từ (của, những, nước, chúng ta,...); điệp
ngữ (đây là của chúng ta); điệp cấu trúc cú pháp (Trời xanh đây là của chúng ta/ Núi
rừng đây là của chúng ta; Những cánh đồng…/ Những ngả đường…/ Những dòng
sông…).
Hiệu quả nghệ thuật: góp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, âm hưởng hào hùng,
giọng điệu hùng biện; tạo sự xuất hiện liên tiếp của hình ảnh, mở ra bức tranh toàn cảnh
một giang sơn giàu đẹp; khẳng định mạnh mẽ quyền làm chủ và bộc lộ mãnh liệt niềm tự
hào của tác giả.
Lưu ý 3: Trong trường hợp mà câu hỏi yêu cầu chỉ ra một số phép tu từ thì bạn
lần lượt chỉ ra các phép tu từ đó, sau đó mới nêu tác dụng cho tất cả các phép ấy.
Ví dụ:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to
mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là
khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu
mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng
lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông
16
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục
hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà
quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm
cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm
méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
( Trích Tuỳ bút Người lái Sông Đà-Nguyễn Tuân)
Trả lời: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu từ:
Phép điệp: réo, rừng lửa…

hình, tăng chiều sâu cho hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh, người cha già đã hiến
dâng cuộc đời mình cho dân tộc, cho đất nước, cho sự nghiệp giải phóng. Người
có một tình yêu thương bao la rộng lớn bao trùm lên cả không gian “trời đất của
ta”. Cách so sánh ấy thật sinh động và ấn tượng giúp ta thêm hiểu thêm yêu và
kính trọng, biết ơn đến Người. (Viết đến đây đã là đúng rồi nhưng để thuyết
phục hơn thì phải thêm vào cả những tâm tư tình cảm của tác giả) Tố Hữu đã
dành một sự kính yêu, tôn thờ, trân trọng hết mực khi so sánh Bác với “trời đất
của ta”. Tác giả say mê viết về tình yêu rộng lớn mà cụ thể, vĩ đại mà thân gần
của Hồ Chủ tịch. Tình yêu rộng dài ấy khi dành những vật bé nhỏ, mong manh
như ngọn lúa, cành hoa, khi hướng tới sự tự do thiêng liêng của mỗi cuộc đời,
mỗi con người, khi chăm lo cho những đối tượng cụ thể: em thơ, người già. Đó là
một tình yêu lớn của một tâm hồn lớn, một nhân cách lớn.
* Phép ẩn dụ
Hiệu quả: tăng sức gợi hình , mang lại tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,
gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc về (…. Về hình ảnh gì đó)
Ví dụ:
Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Hiệu quả: Hai câu thơ sử dụng nghệ thuật ẩn dụ “vầng trăng sáng dịu hiền”
nhằm tăng sức gợi hình, tạo giá trị biểu đạt cao gợi liên tưởng ý nhị, sâu sắc đến
tâm hồn thanh cao cùng đời sống giản dị, trong sáng, thuần khiết của Bác. Đồng
thời, nó cũng gợi cho chúng ta nhớ đến những bài thơ tràn ngập ánh trăng mà thi
sĩ Hồ Chí Minh sáng tác trong hoàn cảnh tù đày hoặc trong kháng chiến chín năm
chống thực dân Pháp xâm lược. Suốt đời, Bác coi trăng là bạn tri âm, tri kỉ. Giờ
đây, Bác đã an giấc ngàn thu, giữa một vầng trăng sáng dịu hiền.
Ví dụ :
“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”
(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)
18

Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Trả lời: Biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên là biện pháp hoán dụ. Hình ảnh
“bàn tay” vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây dùng để
chỉ những người lao động, sức lao động. Qua biện pháp tu từ này tác giả đã diễn
tả sinh động về công sức của con người và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc về
ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống.
* Phép liệt kê

19
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Tác dụng: Biện pháp liệt kê tạo nên sự sinh động, phong phú cho hình ảnh mang
đến cho người đọc sự cảm nhận rõ nét hơn về sự vật hiện tượng.
Ví dụ:
Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si
Và này đây ánh sáng chớp hàng mi
Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa
Tháng giêng ngon như một cặp môi gần
Trả lời: Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp liệt kê với các hình ảnh thơ: ong bướm,
hoa của đồng nội , lá của cành tơ, ánh sáng, thần vui, tháng giêng… Tác dụng:
tạo nên sự sinh động, phong phú cho hình ảnh mùa xuân cuộc sống, mùa xuân
cuộc đời mang đến cho người đọc sự cảm nhận rõ nét hơn về nỗi khát khao giao
cảm của Xuân Diệu trước cuộc đời.
* Nói giảm nói tránh

Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,
Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, tr.125)
Trả lời: Đoạn thơ trên sử dụng phép điệp: điệp từ (của, những, nước, chúng
ta,...); điệp ngữ (đây là của chúng ta); điệp cấu trúc cú pháp (Trời xanh đây là của
chúng ta/ Núi rừng đây là của chúng ta; Những cánh đồng…/ Những ngả
đường…/ Những dòng sông…).
Hiệu quả nghệ thuật: góp phần tạo nên nhịp thơ dồn dập, âm hưởng hào
hùng, giọng điệu hùng biện tăng giá trị biểu cảm; tạo sự xuất hiện liên tiếp của
hình ảnh, mở ra bức tranh toàn cảnh một giang sơn giàu đẹp; Nhấn mạnh, tô đậm
ấn tượng về đất nước tươi đẹp, khẳng định mạnh mẽ quyền làm chủ và bộc lộ
mãnh liệt niềm tự hào của tác giả.
5. Hỏi về viết đoạn văn (Phần này rất quan trọng vì đề thi phải yêu cầu viết hai
đoạn văn, mỗi đoạn 0,5 điểm; mỗi đoạn 0,5 điểm). Phần này chiếm điểm rất lớn
trong bài làm.

Các em nên nhớ trong 8 câu hỏi đọc hiểu thì có tới 2 câu bắt viết đoạn văn
để trình bày suy nghĩ của mình (mỗi câu được 0.5 điểm. Hai câu là 1.0 điểm). Tuy
nhiên trên 60% học sinh viết câu này đều bị mất điểm. Chủ yếu các em viết cho
đủ số câu chứ không mấy học sinh viết cho đúng yêu cầu. Có khi viết đúng yêu
cầu vẫn không đạt được điểm tuyệt đối.

21
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM

6. Đề hỏi về thao tác lập luận
* Phần này rất khó nhé. Cái này các em phải nắm vững kiến thức về lý thuyết đã
cho ở phần I. Chỉ cần nắm lý thuyết thì chúng ta có thể làm bài dễ dàng.
* Lưu ý:
- Nếu đoạn đó có phép so sánh thì nó là thao tác so sánh.
- Nếu đoạn có đưa ra một khái niệm và lý giải thì đó là giải thích
- Nếu đoạn có lập luận để không công nhận một cái gì đó không đúng thì đó là
thao tác bác bỏ.
7. Hỏi về phương thức biểu đạt
Lưu ý:
- Nếu hỏi phương thức biểu đạt chính của văn bản. (Chính nha – nhắc lại là chính
thì chỉ được chọn một thôi nhé)
+ Là thơ thì thường là: biểu cảm
+ Là văn xuôi thường là: tự sự (nếu đó là truyện) hoặc miêu tả (nếu đó là tuỳ bút)
Ví dụ 1:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
…Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to
mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là
khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu
mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng
lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông
lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục
hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà
23
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm
cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm

Ví dụ:
24
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời.
Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả
nhưng chẳng là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại
ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả . Tức thật! ờ! Thế này thì tức
thật! Tức chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn.
Nhưng cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không?
Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha! Phải
đấy hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái thằng Chí
Phèo! Hắn nghiến răng vào mà chửi cái đứa đã đẻ ra Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa nào
đã đẻ ra Chí Phèo? Có mà trời biết! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…

Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?
Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự,
miêu tả, biểu cảm
- Khi nào có đoạn văn mà bàn luận về một vấn đề gì đó liên quan đến chính trị,
xã hội, đạo đức thì đó chính là thao tác nghị luận.
Ví dụ : “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục
đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về
mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.
Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến
bộ hơn nữa”
- Khi nào có đoạn văn bản mà thấy có sử dụng số liệu, nêu định nghĩa, giải
thích, liệt kê, nêu ví dụ , so sánh, phân loại, phân tích. Đó dứt khoát là thuyết
minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status