i
Học Viện Tài Chính
Khóa Luận Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nên trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ các tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Hường
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
ii
Khóa Luận Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................v
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................1
1.2.3. Khâu thu nộp thuế.................................................................................................................12
CHƯƠNG II:.....................................................................................................................................12
2.1
BÀN QUẬN BA ĐÌNH
KẾT QUẢ THU THUẾ THEO NHÓM ĐTNT TRÊN
2.2
ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH NĂM 2011, 2012
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KÊ KHAI TRÊN ĐỊA BÀN
2.3
QUẬN BA ĐÌNH GHI THEO BẬC MÔN BÀI
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN
2.4
QUẬN BA ĐÌNH GHI THEO BẬC MÔN BÀI
CƠ CẤU HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
2.5
BA ĐÌNH THEO NGÀNH NGHỀ
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DOANH THU ĐỐI VỚI CÁC
2.6
HỘ KHOÁN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH
QUẢN LÝ DOANH SỐ ẤN ĐỊNH ĐỐI VỚI MỘT SỐ
2.7
HỘ KHOÁN ĐIỂN HÌNH NĂM 2012
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ DOANH SỐ TÍNH THUẾ,
2.8
2.9
2.10
2.11
GTGT CHỊU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HỘ KÊ KHAI
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH
QUẢN LÝ DOANH SỐ ĐỐI VỚI MỘT SÔ HỘ KÊ
MST
NK
NNT
NSNN
QT-TB-chợ CL
TC-GV-NK-chợ TC
THNVDT
TNCN
TTĐB
TT-PX-chợ LB
TS
Nghĩa
Bất động sản
Bảo vệ môi trường
Cống Vị- Liễu Giai- Vĩnh Phúc
Doanh thu
Điện Biên- Kim Mã- Đội Cấn- chợ Ngọc Hà
Đối tượng nộp thuế
Giá trị gia tăng
Hàng hóa, dịch vụ
Kho bạc Nhà nước
Kê khai- kế toán thuế
Khu vực ngoài quốc doanh
Liên xã phường
Mã số thuế
Nhập khẩu
Người nộp thuế
Ngân sách Nhà nước
Quan Thánh- Trúc Bạch- chợ Châu Long
nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo được sự chuyển
biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình.
Trong nền kinh tế quốc dân thì kinh tế cá thể được xem là thành phần
kinh tế năng động và phát triển mạnh mẽ song đồng thời cũng là thành phần
kinh tế đa dạng và phức tạp nhất. Trong thời gian qua, công tác quản lý thu
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Ba Đình đã có nhiều
chuyển biến tích cực góp phần tăng thu và hạn chế thất thu cho NSNN. Tuy
nhiên, tình trạng cố tình vi phạm pháp luật thuế của các hộ kinh doanh vẫn
thường xuyên xảy ra, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế chưa cao,…
Vì vậy, việc nghiên cứu và có các biện pháp như thế nào để có thể tạo ra sự
chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý thu thuế đối
với thành phần kinh tế cá thể này.
Bắt nguồn từ những sự cần thiết khách quan đó cùng với kiến thức đã
được học, sau một thời gian thực tập tại Chi cục thuế quận Ba Đình, được sự
động viên, hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo và các cán bộ tại Chi cục thuế,
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “ Các giải pháp tăng cường quản lý thuế
giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế quận Ba Đình”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
3
Học Viện Tài Chính
Khóa Luận Tốt Nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trên cơ sở kết hợp chặt chẽ
giữa lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, đồng thời kết hợp phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra kết luận.
5. Kết cấu của đề tài
Mở đầu
Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế GTGT hộ kinh doanh cá
thể
Chương II: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể
Chương III: Phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối
với hộ kinh doanh cá thể
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ
1.1. Thuế GTGT và nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT đối với
hộ kinh doanh cá thể
1.1.1. Khái niệm và những đặc điểm nổi bật của thuế GTGT
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất
đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải
hóa đó trên thị trường.
• Thuế GTGT là thuế lũy thoái
Thuế GTGT là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ không phân biệt
người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp. Do vậy, tỷ lệ điều tiết của thuế
GTGT đối với người nghèo cao hơn người giàu hay tỷ suất thuế GTGT bình
quân giảm khi thu nhập của người chịu thuế tăng.
• Thuế GTGT là loại thuế đánh nhiều giai đoạn, không trùng lắp
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh
doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số
thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn
tương đương với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
• Thuế GTGT có tính trung lập cao
Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng
thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không
bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá
trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển
qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai
đoạn không thay đổi.
• Thuế GTGT là loại thuế đánh theo nguyên tắc điểm đến
và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế.
1.1.2.2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm mặt hàng thuộc đối tượng không
chịu thuế.
Đặc điểm chung của đối tượng không chịu thuế GTGT ở Việt Nam:
- Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
- Hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn
- Hoạt động liên quan đến đầu tư
- Hoạt động không mang tính kinh doanh
- Hoạt động ưu đãi có mức độ
- Hoạt động mang tính chất di chuyển, không thực xuất hoặc không thực
nhập
1.1.2.3. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
1.1.2.3.1. Giá tính thuế
Nguyên tắc chung: giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT.
• Hàng hóa, dịch vụ do hộ kinh doanh bán ra:
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT.
• Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, trao đổi, biếu, tặng, cho,
trả thay lương là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
• Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng,
xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số
tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
• Đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa
có thuế GTGT
• Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình
đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai (gọi tắt là hộ kê khai) hay
phương pháp ấn định thuế (gọi tắt là hộ khoán) và theo ngành nghề kinh
doanh.
1.1.2.4.1. Phương pháp kê khai
Phương pháp kê khai áp dụng cho các hộ có thực hiện chế độ ghi sổ kế
toán, có cơ sở tương đối tin cậy để quản lý được doanh số mua vào và bán ra.
Tùy theo mức độ thực hiện việc ghi chép kế toán, hóa đơn, chứng từ của các
hộ đó mà cơ quan thuế áp dụng phương pháp tính thuế thích hợp.
• Phương pháp khấu trừ
Được áp dụng đối với hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ
và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
8
Học Viện Tài Chính
Số thuế GTGT phải
=
nộp
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Số thuế GTGT
đầu ra
doanh số mua vào và bán ra song chưa có điều kiện thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ chế dộ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Số thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của HH, DV
chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT
của HH, DV đó
Trong đó:
GTGT của HH,
DV chịu thuế
=
Doanh số bán ra
của HH, DV
-
Doanh số mua vào của
HH, DV
• Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
thuế GTGT
1.1.2.4.2. Phương pháp ấn định (khoán thuế)
Phương pháp ấn định thuế được áp dụng cho các hộ kinh doanh không
thuộc các hộ trên. Các hộ này không những không theo dõi được doanh số
mua vào mà còn khó có thể theo dõi được doanh số bán ra vì nhiều lý do như
kinh doanh theo thời vụ, không ổn định, không thực hiện chế độ sổ sách kế
toán, hóa đơn, chưng từ theo quy định, hay thay đổi ngành nghề kinh doanh…
Khi đó, cơ quan thuế căn cứ vào thực tế kinh doanh từng hộ ấn định doanh
thu tính thuế và tỷ lệ % GTGT trên doanh thu đó để làm căn cứ tính thuế.
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh thu tính
thuế ấn định
x
Tỷ lệ % GTGT
theo quy định
x
Thuế suấtt
thuế GTGT
1.1.2.5. Miễn, giảm thuế GTGT
Miễn, giảm thuế là những chính sách thể hiện tinh thần muốn tháo gỡ
với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1. Đối tượng nộp thuế
Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể chi phối rất lớn tới công tác quản lý
thu thuế GTGT. Hộ cá thể có đặc điểm là hoạt động sản xuất kinh doanh dựa
vào vốn và sức lao động của bản thân là chính. Người chủ kinh doanh tự ra
quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm,
hoạt động thường mang tính tự chủ cao, quy mô vừa và nhỏ, ngành nghề đa
dạng và phong phú nhưng cũng rất dễ chuyển đổi, kinh doanh theo thời vụ để
phù hợp với yêu cầu của thị trường đồng thời ý thức chấp hành pháp luật nói
chung và pháp luật thuế nói riêng chưa cao. Họ luôn tìm cách kinh doanh
“chui lủi” để cơ quan thuế không phát hiện được. Do vậy, đòi hỏi phải có sự
phân công bố trí cán bộ thuế đến từng cơ sở một cách hợp lý để có thể quản lý
được hết các hộ kinh doanh.
1.2.2. Căn cứ tính thuế
• Hộ khoán
Hộ khoán là những cá nhân, hộ kinh doanh phải nộp thuế GTGT theo
phương pháp ấn định (khoán thuế). Những hộ này thường có đặc điểm là
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hệ thống hóa đơn, chứng từ
theo qui định của pháp luật hoặc là những cá nhân, hộ kinh doanh không đăng
ký kinh doanh và không đăng ký thuế. Hộ khoán chiếm phần lớn, hơn 80%
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Học Viện Tài Chính
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
khi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ đối với hàng
hóa, dịch vụ mua vào. Đối với những cá thể này thì căn cứ để tính thuế chính
là xác định doanh số bán ghi trên các hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ
bán ra. Trên thực tế việc theo dõi doanh số mua vào của cá hộ cá thể là rất
khó khăn. Như đã nói ở trên, các hộ này không thực hiện ghi sổ sách kế toán
theo chế độ, đặc biệt là các mặt hàng kinh doanh thường có giá trị nhỏ, số
lượng các mặt hàng nhiều nhưng số lượng đơn vị hàng của các mặt hàng lại ít,
chúng được mua vào tại nhiều nguồn khác nhau nên không thể kiểm soát
được doanh số mua vào. Do đó công tác kiểm tra, rà soát việc quản lý hóa
đơn, chứng từ bán ra đối với những hộ này phải được thực hiện thường
xuyên, liên tục để tránh tình trạng đối tượng nộp thuế có hành vi trốn thuế,
che giấu doanh thu thực tế, gây thất thu cho NSNN.
1.2.3. Khâu thu nộp thuế
Khâu thu nộp thuế là khâu quan trọng quyết định tiền thuế được thu
đúng, thu đủ và kịp thời vào NSNN. Để làm được như vậy đòi hỏi phải có sự
theo dõi, quản lý sát sao ĐTNT và căn cứ tính thuế của cán bộ quản lý thu.
Thêm vào đó do số lượng hộ cá thể rất lớn nên cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa cơ quan thuế và đội ủy nhiệm thu xã, phường, Hội đồng tư vấn thuế giúp
tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức để công tác thu NSNN đạt được hiệu quả
cao nhất.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ
vừa và nhỏ, chưa có sức cạnh tranh, hình thành một cách tự phát, chịu sự điều
chỉnh của quy luật cung cầu. Mặc dù số hộ nhiều song doanh thu phân tán,
chủ yếu là hoạt động thương nghiệp mua vào, bán ra, thường xuyên thay đổi
ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Trong 2 năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta có nhiều biến động phức
tạp. Nhiều doanh nghiệp đóng cửa ngừng hoạt động kinh doanh, lượng hàng
hoá tồn kho lớn. Lãi suất ngân hàng không ổn định, làm tăng chi phí sản xuất,
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
giảm sức mua của người dân… đã tác động lớn đến hoạt động SXKD và
nguồn thu ngân sách trên địa bàn Quận.
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ THU NSNN NĂM 2011, 2012 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
BA ĐÌNH
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2011
So sánh
304.700
281.442
23.258
8,26
Thu lệ phí trước bạ
221.911
425.448
(203.537)
(47,84)
Thu phí, lệ phí
10.516
11.335
(819)
(7,23)
Tiền sử dụng đất
Đình năm 2012 đã tăng 342.785 triệu đồng so với năm 2011 (tăng 12,51%).
Trong đó:
- Thu từ khu vực NQD năm 2012 là 2.270.106 triệu đồng, tăng 387.208
triệu so với năm 2011 (tương ứng với 20,55%)
- Thuế TNCN năm 2012 so với năm 2011tăng 23.258 triệu đồng
(8,26%).
- Thu lệ phí trước bạ giảm 203.537 triệu đồng ( giảm 47,84%)
- Thu phí và lệ phí giảm 819 triệu đồng (tương ứng 7,23%)
- Tiền sử dụng đất năm 2012 giảm so với năm 2011 là 39.892 triệu đồng
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Tiền thu từ thuê sử dụng đất tăng 29.105 triệu đồng (tương ứng
19,49%)
- Tiền thuế đất năm 2012 là 15.964 triêu, năm 2011 là 9.941 triệu, tăng
6.023 triệu (tương ứng với 60,59%)
Được sự quan tâm chỉ đạo điều hành thường xuyên, trực tiếp của Cục
Thuế Thành phố Hà Nội, của Quận uỷ, HĐND, UBND quận Ba Đình, sự phối
hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các ngành, các cấp trong công tác quản lý thuế
Chi cục Thuế Quận Ba Đình đã triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp
quản lý thuế, tập trung tăng cường công tác chống thất thu, hạn chế nợ đọng
thuế nhằm ngăn chặn và phòng chống các hành vi vi phạm trọng trong sản
xuất kinh doanh, nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, đảm
Khu vực cá thể
Tổng cộng
53.798
866.627
738.356
74.473
10,09
45.297
8.501
18,77
783.653
82.974
10,59
(Nguồn: Đội Tổng hợp- Nghiệp vụ- dự toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là
82.974 triệu đồng (tương ứng 10.59%) theo cả hai nhóm ĐTNT. Trong đó:
- Khối doanh nghiệp tăng 74.473 triệu đồng (tương ứng 10,09%)
- Khối cá thể tăng 8.501 triệu đồng (tương ứng 18,77%)
Bên cạnh đó, ta có thể thấy rằng số thu từ khu vực cá thể năm 2011
chiếm 5,78% tổng số thu, năm 2012 chiếm 6,21% tổng số thu (tỷ trọng tăng
0,43%). Mặc dù không đem lại số thu lớn như khối doanh nghiệp nhưng việc
quản lý ĐTNT này lại vô cùng quan trọng và gặp nhiều khó khăn bởi số
lượng hộ kinh doanh quá nhiều và loại hình kinh doanh vô cùng đa dạng và
thu thuế thành phần kinh tế hộ cá thể.
Thực hiện quyết định 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cục thuế
quy định chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thuế, Chi
cục đã thực hiện các quyết định của Cục Thuế kiện toàn tổ chức bộ máy theo
cơ cấu tổ chức bộ máy mới.
Đến thời điểm hiện nay, tổ chức bộ máy của Chi cục gồm 15 đội với
biên chế 165 cán bộ biên chế và 9 cán bộ hợp đồng theo Nghị định 68.
Trong năm 2012 Chi cục tiếp tục củng cố, kiện toàn, bổ sung lực lượng
đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chủ chốt tại Chi cục thuế; thực hiện các bước công
việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trình Cục trưởng theo đúng quy định của Ngành.
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
18
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Chi cục thuế quận Ba Đình
• Ban lãnh đạo Chi cục thuế: 1 Chi cục trưởng và 3 Chi cục phó
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn.
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế trên địa bàn.
• Các tổ, đội thuế:
- Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ thuế - Ấn chỉ: 11 cán bộ biên chế.
2.3.1. Quản lý đối tượng nộp thuế
Quản lý đối tượng nộp thuế đối với hộ cá thể là nội dung rất quan trọng
bởi tính đa dạng và phức tạp của thành phần này chi phối không nhỏ tới công
tác quản lý thu thuế trên địa bàn quận Ba Đình. Làm thế nào để thực hiện
đúng quy trình, thực hiện tốt Luật thuế GTGT, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu
kịp thời vào NSNN thì thực hiện tốt công tác quản lý hộ cá thể là khâu điều
kiện đầu tiên quyết định những bước quy trình tiếp theo.
Theo Luật thuế GTGT quy định: tất cả các cơ sở kinh doanh, các chi
nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải có trách nhiệm kê
khai, đăng ký nộp thuế với cơ quan trực tiếp quản lý theo quy định của Nhà
nước. Hơn nữa mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh đều
phải đăng ký thuế để được cấp mã số thuế (MST). MST đối với mỗi tổ chức,
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01
Học Viện Tài Chính
20
Khóa Luận Tốt Nghiệp
cá nhân, hộ kinh doanh là duy nhất, không được trùng lặp và gắn liền cùng
với sự tồn tại của người nộp thuế. MST được dùng để nhận biết, xác định
từng NNT và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Cơ quan thuế
có trách nhiệm kiểm tra, xem xét cấp MST chậm nhất không quá 10 ngày đối
với những hồ sơ đăng ký đầy đủ nộp trực tiếp tại Chi cục thuế. Thông qua
cấp MST, cơ quan thuế có thể thống kê được số hộ sản xuất kinh doanh trên
địa bàn, phân loại hộ, theo dõi số liệu nộp thuế, tiến hành kiểm tra, kiểm soát
hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ để từ đó có biện pháp quản lý chặt
được phân công địa bàn phải thường xuyên kiểm tra sát sao để phát hiện các
hộ mới phát sinh đưa vào quản lý đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc bỏ
sót hộ kinh doanh trên địa bàn được phân công.
Chi cục thuế đang thực hiện việc quản lý đối tượng nộp thuế theo
phương pháp tính thuế.Như vậy đối tượng nộp thuế bao gồm 2 loại: hộ khoán
và hộ kê khai.
Tìm hiểu tình hình thực tế tại địa bàn, trong quý I/2013 đã quản lý được
tất cả là 7123 hộ, trong đó có 6812 hộ khoán chiếm 95,63% và chỉ có 311 hộ
kê khai chiếm 4,37% trong tổng số hộ.
Xét riêng hộ kê khai, ta có bảng sau:
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KÊ KHAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
BA ĐÌNH GHI THEO BẬC MÔN BÀI
Đơn vị tính: Hộ
Chỉ tiêu
Năm 2012
Số hộ %
Quý I/2013
So sánh
Số hộ % Tuyệt đối
%
Bậc 1
168
62,92
100
44
16,48
(Nguồn: Đội Kê khai- Kế toán thuế và Tin học)
Các hộ kê khai đều có môn bài bậc 1 và bậc 2. Số hộ kê khai năm 2012
là 267 hộ, sang quý I/2013 đã tăng 44 hộ, tương ứng 16,48%.
Trong các hộ kê khai thì số hộ có môn bài bậc 1 có cơ cấu lớn nhất: năm
2012 chiếm 62,92%, quý I/2013 chiếm 77,6%. Các hộ bậc 2 có xu hướng
giảm đi: quý I/ 2013 giảm 20 hộ, tương ứng 20,2% so với năm 2012.
Hàng tháng khi đến hạn nộp tờ khai thuế GTGT, người nộp thuế phải
nộp 2 tờ khai tại bộ phận “Một cửa” thuộc Đội KK-KTT: 1 bản được bộ phận
SV: Nguyễn Minh Hường
Lớp: CQ47/02.01