NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ 234 - Pdf 34

Luận văn cuối khoá
Chơng 1
Lý luận chung về vlđ và sự cần thiết nâng cao
hiệu quả sử dụng vlđ của Doang nghiệp
trong nền kinh thế thị trờng
1.1.VLĐ và nguồn vlđ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1.VLĐ của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định
doanh nghiệp cần phải cố tài sản lu động. Tài sản lu động của doanh nghiệp đợc
chia thành 2 loại:
- TSLĐ sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo cho
quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
v.v và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất nh:Sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v
- TSLĐ lu thông: Là những tài sản lu động nằm trong quá trình lu thông
của doanh nghiệp nh: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
tronh thanh toán v.v
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động sản xuất và tài sản lu
động lu thông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm bảo đảm
cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục và thuận lợi.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên,
liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng tài sản lu động nhất định. Do đó,
để hình thành nên các tài sản lu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền
tệ nhất định đầu t vào các tài sản đó. Số vốn này đợc gọi là vốn lu động của
doanh nghiệp.

Ta có khái niệm vốn lu động:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động, đó là số vốn ứng ra để
hình thành nên tài sản lu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm chung của VLĐ:

thái này sang hình thái khác, bắt đầu từ hình thái vốn bằng tiền và kết thúc một
chu kỳ sản xuất cũng là vốn bằng tiền tạo thành sự tuần hoàn của VLĐ và sự tuần
hoàn này đợc lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.
- Khi tham gia vào hoạt động SXKD, VLĐ đợc chuyển hết giá trị ngay
trong một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra, đợc thu hồi toàn bộ khi doanh nghiệp
thực hiện xong việc tiêu thụ sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng. Nó hoàn thành
một vòng tuần hoàn vốn sau một chu kỳ SXKD.
Từ những phân tích ở trên có thể rút ra: VLĐ của doanh nghiệp là số vốn
ứng ra để hình thành nên TSLĐ của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình hoạt
động SXKD của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục. VLĐ luân
chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một
vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.
Phân loại Vốn lu đông:
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau.
Thông thờng có các cách phân loại chủ yếu sau:
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

-2-


Luận văn cuối khoá
1.Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành: Vốn
bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển.
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện
ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng,
cung ứng dịch vụ dới hình thức bán trớc trả sau. Ngoài ra, với một số trờng hợp
mua bán vật t khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trớc tiền mua hàng

Luận văn cuối khoá
VLĐ thờng xuyên. VLĐ thờng xuyên này đợc hình thành từ nguồn VLĐ thờng
xuyên của doanh nghiệp. Nguồn VLĐ thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có
tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên
các tài sản lu động thờng xuyên cần thiết. Công thức xác định nh sau:
Nguồn VLĐ thờng
xuyên

=

Nguồn vốn thờng xuyên
của doanh nghiệp

-

Giá trị còn lại của
TSCĐ và đầu t dài hạn

Trong đó:
Nguồn vốn
thờng xuyên

=

Nguồn vốn
chủ sở hữu

+

Nợ


Nguồn vốn lu
động tạm thời

Việc phân loại nguồn VLĐ theo cách này giúp ngời quản lý xem xét huy
động các nguồn phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức sử
dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.1.3. Tổ chức đảm bảo vốn lu động của doanh nghiệp
1.1.3.1.Xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
1.Chu kì kinh doanh và nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
Khái niệm :
Chu kì kinh doanh của doanh nghiệp là khoảng thời gian trung bình cần
thiết để thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật t, sản xuất ra sản phẩm và bán đợc sản
phẩm, thu đợc tiền bán hàng.
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

-4-


Luận văn cuối khoá
Thông thờng, ngời ta chia chu kì kinh doanh của doanh nghiệp thành 3 giai
đoạn sau :
- Giai đoạn mua sắm vật t và dự trữ vật t :
ở giai đoạn này, hoạt động của doanh nghiệp là tạo lập nên một lợng vật t dự trữ.
Trờng hợp doanh nghiệp phải trả tiền ngay sẽ phát sinh luồng tiền ra khỏi doanh
nghiệp gắn liền và ngợc chiều với luồn vật t đi vào doanh nghiệp. Trong nền kinh
tế thị trờng khi tín dụng thơng mại phát triển, các doanh nghiệp thờng mua trớc,
trả sau. Nh vậy nhà cung ứng vật t đã cung cấp cho doanh nghiệp một khoản tín
dụng thơng mại để tài trợ nhu cầu VLĐ.
- Giai đoạn sản xuất :

Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐ
lớn hay nhỏ trong từng thời kì doanh nghiệp. Trong công tác quản lý VLĐ, một
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

-5-


Luận văn cuối khoá
vấn đề quan trọng là phải xác định đợcnhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết tơng
ứng với một qui mô và điều kiện kinh doanh nhất định.
Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tình ra phải đủ để
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiền hành một cách liên tục. Đồng thời
phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
Việc xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết là việc quan trọng đối
với các doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, mọi nhu cầu VLĐ cho hoạt động kinh daonh,
các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do đó, việc xác định đúng đắn và hợp lý
nhu cầu VLĐ thờng xuyên càng có ý nghĩa quan trọng vì :
+ Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết đợc xác định đúng đắn và hợp lý là
cơ sở để tở chức tốt các nguồn tài trợ.
+ Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành bình thờng và liên tục.
Những yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp :
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là một đại lợng không cố định và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, chủ yếu là các yếu tố sau :
- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh nh : Chu
kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinh doanh,
những thay đổi về kỹ thuật công nghệ sản xuất...
- Những yếu tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm :
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật t hàng hóa.


n

Vnc =
i =1 i =1

Mij x Nij

Trong đó:
Vnc : Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết của Doanh nghiệp.
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn đợc tính toán.
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán.
i : các giai đoạn của quá trình SXKD:Dự trữ-sản xuất-tiêu thụ(k = 3).
j : Loại vốn sử dụng trong từng khâu (j = 1,n ).
b. Phuơng pháp gián tiếp :
Dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ SXKD năm kế hoạch
và khả năng tăng tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu
VLĐ cuả doanh nghiệp năm kế hoạch.
Ta có công thức tổng quát của phơng pháp này nhu sau:
Vnc

=

VLĐO

X

M1
M0


+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi
nhuận hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp
2 Nguồn vốn huy động dài hạn bao gồm:
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của
các bên tham gia liên doanh, có thể bằng tiền hoặc vật t, hàng hoá.
+ Nguồn vốn vay dài hạn: vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay
doanh nghiệp phát hành trái phiếu dài hạn để huy động vốn.
- Nguồn VLĐ tạm thời:
Là nguồn có tính chất ngắn hạn dới một năm, chủ yếu là để đáp ứng các
nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình SXKD của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm:
- Tín dụng thơng mại:
Nguồn vốn tín dụng thơng mại chiếm một vị trí quan trọng trong nguồn tài
trợ ngắn hạn của doanh nghiệp, nó đợc hình thành khi doanh nghiệp nhận đợc tài
sản, dịch vụ của ngời cung cấp xong cha trả tiền ngay.
Việc sử dụng tín dụng thơng mại có nhiều u điểm: nó là hình thức tín dụng
thông thờng và giản đơn, tiện lợi trong hoạt động kinh doanh nhất là những
doanh nghiệp có mối quan hệ thờng xuyên với nhà cung cấp. Tuy nhiên trong
một số trờng hợp việc sử dụng tín dụng thơng mại cũng tiềm ẩn những rủi ro đối
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02
-8-


Luận văn cuối khoá
với doanh nghiệp: tăng hệ số nợ gây giảm uy tín của doanh nghiệp, tăng nguy cơ
mất khả năng thanh toán và phải trả chi phí cao hơn so với lãi suất vay vốn ngân
hàng.
- Tín dụng ngân hàng:
Khi nhu cầu VLĐ gia tăng doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn tín
dụng ngân hàng nh một nguồn tài trợ VLĐ của mình. Đây là nguồn vốn khá quan

SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02
-9-


Luận văn cuối khoá
đợc tạo ra. Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu VLĐ cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc xem xét trong tổng thể chiến lợc chung về
tổ chức hoạt động vốn của doanh nghiệp .
1.1.4. Quản lý VLĐ của doanh nghiệp
- Quản trị vốn tồn kho dự trữ:
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, bởi
nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián
đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng
tiết kiệm và hợp lý VLĐ. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải nắm đợc đặc điểm
mỗi loại tồn kho dự trữ, biết đợc các nhân tố tác động đến mức tồn kho dự trữ
trên cơ sở đó đa ra các biện pháp quản lý thích hợp với mỗi loại tồn kho dự trữ.
- Quản trị vốn bằng tiền:
Doanh nghiệp phải xác định đợc mức tồn quỹ tối thiểu sao cho đảm bảo đợc khả năng thanh toán đồng thời vẫn đáp ứng đợc yêu cầu trong SXKD. Cách
xác định:
Mức tồn quỹ cần thiết
tối thiểu

=

Mức xuất quỹ trung
bình hàng ngày

x

Số ngày dự trữ

VLĐ là bộ phận không thể thiếu đối với mọi hoạt động kinh doanh. Trong
cơ cấu VKD, VLĐ luôn chiếm tỷ trọng khá lớn, nhất là với doanh nghiệp thơng
mại. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm hiệu quả sử dụng VKD
tăng lên.
Thứ ba, xuất phát từ điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay
Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, doanh nghiệp đóng vai trò là một
đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, nơi trực tiếp sử dụng và khai thác mọi khả
năng để SXKD nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội và tích luỹ cho
nền kinh tế. Tuy nhiên trên thực tế trong những năm vừa qua, hiệu quả sử dụng
vốn nói chung và VLĐ nói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp Nhà nớc cha cao: tình trạng tồn đọng vật t, hàng hoá còn cao, hàng kém
phẩm chất, chậm luân chuyển, nợ khó đòi nhiều, Đây là do hậu quả của công
tác quản lý, tổ chức vốn của các doanh nghiệp còn yếu kém. Trong điều hội nhập
kinh tế thế giới nh hiện nay, nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (đặc biệt là VLĐ) thì chắc chắn doanh nghiệp
Việt Nam không thể đứng vững trong sự cạnh tranh công bằng của nền kinh tế,
khi mà có rất nhiều các doanh nghiệp, tổ chức nớc ngoài đầu t vào Việt Nam.
Tóm lại, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là khâu quan trọng
trong công tác quản trị TCDN, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp đều phải đặc biệt quan
tâm
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá trình
khai thác sử dụng VLĐ vào SXKD với số VLĐ trong doanh nghiệp, ngời ta sử
dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.2.1. Hiệu suất sử dụng VLĐ
a. Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu:
- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.

Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các
hoạt động mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay
không. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn
và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
b. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ
này so với kỳ trớc.
Công thức xác định:
VTK =

M1 M1 M 1

=
ì ( K1 K 0 )
L1 L 0 360

Trong đó:
VTK: VLĐ tiết kiệm
M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
L0, L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
c. Hàm lợng VLĐ
Công thức xác định:
Doanh thu thuần
Hàm lợng VLĐ
=
VLĐ bq
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

- 12 -

Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
=
tức thời
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:
Số vòng quay HTK:
Tổng giá vốn hàng bán
HTK bình quân
Số vòng quay HTK phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ.
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu bán hàng (có thuế)
Số d bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu
của doanh nghiệp.
1 Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) VLĐ:

Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) VLĐ phản ánh 1 đồng VLĐ sử dụng
bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (sau thuế).
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

- 13 -


Luận văn cuối khoá
Nh vậy, thông qua các chỉ tiêu trên ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng

Mỗi doanh nghiệp cần phải tìm hiểu đánh giá mức độ ảnh hởng của từng
nhân tố. Từ đó, có các biện pháp để nâng cao công tác tổ chức, quản lý, sử dụng
VLĐ.
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

- 14 -


Luận văn cuối khoá
1.3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong
doanh nghiệp.
Xác nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD, từ đó đa
ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp.
Thực hiện tốt công tác quản lý vốn bằng tiền: doanh nghiệp phải xây
dựng cho mình kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán tại
mọi thời điểm, xây dựng kế hoạch ngân quỹ, xác định nhu cầu tiền và tìm các
khoản tài trợ hoặc sẽ đầu t các khoản tiền nhàn rỗi.
Quản lý tốt các hoạt động thanh toán và công nợ. Trớc tiên, đối với các
khoản phải thu, doanh nghiệp phải xây dựng chính sách tín dụng thơng mại hợp
lý và mức độ nợ phải thu của doanh nghiệp, xác minh phẩm chất tín dụng của
khách hàng, lập bảng phân tuổi các khoản nợ phải thu của khách hàng để có
những biện pháp cần thiết nhằm thu hồi nợ, lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi.
Còn đối với các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thanh toán các khoản phải trả
đúng hạn, cần thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải trả với khả năng
thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi
đến hạn.
Quản lý chặt chẽ vốn tồn kho dự trữ : thông qua việc xác định đúng số
nguyên vật liệu, hàng hoá cần mua trong kỳ và sản lợng tồn kho dự trữ thờng
xuyên; xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp, đảm bảo giá cả vật t hàng
hoá mua vào là rẻ nhất, chất lợng vật t là tốt nhất, các điều khoản thơng mại phải


2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty.

SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

- 16 -


Luận văn cuối khoá
- Ngày 03 tháng 06 năm 1992 Bộ GTVT và BĐ có quyết định số:
936/QĐ/TCCB-LĐ về việc thành lập Phân khu QLĐB 234 trên sơ sở chia tách từ
Phân khu quản lí đờng bộ 208 thuộc Khu đờng bộ II.
- Năm 1998 Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 đợc thành lập theo
quyết định số: 475/1998/QĐ/TCCB -LĐ ngày 25 tháng 3 năm 1998 của Bộ trởng
Bộ GTVT V/v thành lập doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trên cơ sở chuyển đổi
từ Phân khu quản lý đờng bộ 234.
Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ -CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần. Ngày 13.5.2005
Bộ giao thông vận tải có quyết định số 1647/QĐ-BGTVT về việc chuyển Công ty
Quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 thành công ty cổ phần và ngày 21.11.2005 Bộ
giao thông vận tải có quyết định số 4401/QĐ-BGTVT về phê duyệt phơng án và
chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 thành Công ty cổ phần.
Sau khi Bộ giao thông vận tải có quyết định số 4401/QĐ-BGTVT về phê
duyệt phơng án và chuyển Công ty quản lý và sửa chữa đờng bộ 234 thành Công
ty cổ phần Công ty đã xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh , Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty cổ phần và tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép kinh
doanh.
Ngày 28 /6/2006 Sở Kế hoạch đầu t Thành phố Hà nội đã cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số: 0103012934 cho Công ty Cổ phần quản lý và xây
dựng đờng bộ 234 và Công ty chính thức hoạt động theo loại hình công ty cổ

Trong đó:
1.Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan cao nhất của công ty.
2.Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
3. Ban giám đốc: gồm một giám độc (kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị) và
hai phó giám đốc chịu trách nhiệm tổng hợp về các nhiệm vụ, kế hoạch kinh
doanh của công ty, là nơi ra các quyết định kinh doanh của công ty và lý kết các
hợp đồng kinh tế, ra quyết định đến các phòng, ban trực thuộc và đợc nhận báo
cáo trực tiếp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
4. Ban kiểm soát: Thành viên ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đa số phiếu của cổ phần hiện diện theo hình thức
trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Chức năng của bộn phận này là tiến hành kiểm soát
hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, giám sát đối với
hành vi vi phạm pháp luật và điều lệ công ty, giám sát hành vi của Hội đồng quản
trị và giám đốc điều hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Các phòng ban của công ty chịu sự giám sát của ban giám đốc, bao gồm:
5. Phòng Tổ chức- Hành chính: tham mu, giúp việc Giám đốc Công ty
trong các lĩnh vực: Tổ chức Cán bộ, Tiền lơng, điều động, tiếp nhận, bổ nhiệm
cán bộ, giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách cho CBCNV,nắm chắc nhiệm
vụ SXKD đợc giao để lập kế hoạch lao động, tiền lơng, tiền thởng; Thanh tra,
Quân sự tự vệ, an toàn lao động, phòng chống, Thi đua và quản lý công tác
hành chính.
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02
- 18 -


Luận văn cuối khoá
6. Phòng Quản lý giao thông: Là phòng chức năng tham mu cho Giám đốc

(Bảng 01.Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008)
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02
- 19 -


Luận văn cuối khoá
Qua bảng 01 ta nhận thấy lợi nhuận trớc thuế của năm 2008 so với năm
2007 đã có sự tăng trởng với mức tăng trởng là 48,23 %. Sự tăng trởng này là do
nhiều yếu tố: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, lợi nhuận gộp tăng,
chi phí giảm, cụ thể:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh (73,23%), đó là do
trong năm 2008, công ty ký hợp đồng xây dựng với nhiều công trình ngoài lớn
nh nh công trình lắp đặt giải phân cách giữa QL10- Tỉnh Thái Bình, công trình
gia cố cầu đờng phục vụ thủy điện Sêsan3... Riêng tổng doanh thu các công trình
ngoài này lên tới 21.501,38 tr.đ.
- Giá vốn hàng bán tăng nhng không tăng nhiều hơn doanh thu thuần, đó là
do công ty đã biết tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào với giá cả
thấp hơn năm trớc, khiến lợi nhuận gộp tăng lên .
- Công ty quản lý tốt chi phí doanh nghiệp, chi phí lãi vay cũng giảm so
với năm trớc do công ty vay ngân hàng ít hơn... điều này làm cho lợi nhuận trớc
thuế tăng, phản ánh nỗ lực lớn của công ty.
Nói chung trong 2 năm vừa qua công ty làm ăn có hiệu quả hơn. Những
thay đổi đó là tiền đề,là bớc chuẩn bị vững chắc cho công ty trong giai đoạn sản
xuất mới phù hợp với thị trờng trong giai đoạn đầy khó khăn sau này.
2.1.5. Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh của công ty
Để công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả, nhà quản trị
doanh nghiệp cần nắm bắt đợc tình hình thực tế của đơn vị mình, những khó khăn
và thuận lợi doanh nghiệp mình đang gặp phải để nhằm tận dụng đợc những nhân
tố thuận lợi và hạn chế những nhân tố khó khăn. Qua việc nghiên cứu tình hình


Nhìn chung tổng tài sản cuối năm 2008 giảm mạnh so với năm 2007 (giảm
với tỷ lệ 63,04%). Tổng tài sản giảm do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều
giảm, trong đó tài sản ngắn hạn giảm nhiều (giảm 43.053,69 tr.đ với tỷ lệ giảm là
68,89%). Trong cơ cấu vốn của công ty, tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản
dài hạn là phù hợp với công ty xây dựng vì các khoản phải thu và hàng tồn kho
lớn. Tuy nhiên, để đánh giá cụ thể thì chúng ta cần đi xem xét cụ thể
(phụ lục 02.Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008)
Đối với tài sản ngắn hạn :
Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm giảm do tiền và các khoản tơng
đơng tiền, tài sản ngắn hạn khác giảm xuống cụ thể : tiền và các khỏan tơng đơng
tiền giảm 4835,68 tr.đ, tài sản ngắn hạn khác giảm 43.878,29 tr.đ. Cơ cấu tài sản
cũng có sự thay đổi theo hớng tăng hàng tồn kho, giảm các khoản khác.
Trong các khoản giảm chúng ta thấy các khoản tài sản ngắn hạn khác giảm
với số lợng và tỷ trọng nhiều nhất, nguyên nhân là do trong năm 2008, công ty
vay vốn để đấu thầu nhng cuối năm, công ty không đấu thầu đợc nên đã trả lại số
vốn này... Khoản mục tiền và tơng đơng tiền giảm về cả tỷ trọng và tỷ lệ điều này
do công ty muốn giảm lợng tiền mặt dữ trữ, đồng thời công ty cũng dùng khoản

SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02

- 21 -


Luận văn cuối khoá
tiền vào các mục đích khác nh trả trớc cho ngời bán, thanh toán các khoản không
thờng xuyên trong năm.
Trong các khoản mục chỉ có duy nhất khoản mục HTK tăng lên về cả mặt
số lợng và tỷ trọng. Trong đó nguyên liệu vật liệu giảm là do trong năm công ty
đã chủ động trong việc kí kết hợp đồng mua nguyên liệu với các bạn hàng nên

- 22 -


Luận văn cuối khoá
Trong năm 2008, các khoản chiếm dụng của công ty hầu hết đều giảm so
với năm 2007. Điều này cho thấy công ty cha tận dụng đợc lợi thế của ngời đi
mua huy động các khoản chiếm dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nh vậy
công ty cần phải xem xét lại việc sử dụng khoản mục này để mang lại hiệu quả
cao hơn.
- Đối với nguồn vốn chủ sở hữu : Cuối kì giảm so với đầu năm là
7.997,67 tr.đ. Nguồn vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu do nguồn kinh phí đã hình
thành TSCĐ giảm ,đây là một biểu hiện không tốt tuy nhiên chúng ta cũng cần
phải căn cứ vào những nhấn tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh năm
vừa qua để đánh giá đầy đủ hơn
2.3. Thực trạng Tổ chức quản lý, sử dụng và hiệu quả sử dụng VLĐ
tại công ty quản lý và xây dựng đờng bộ 234

2.3.1.Tình hình tổ chức đảm bảo VLĐ năm 2008.
- Nguồn tài trợ VLĐ của công ty:
Tùy theo từng giai đoạn phát triên khác nhau của Công ty mà cách phối hợp các
nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu VLĐ là khác nhau. Trong năm qua VLĐ của
Công ty đợc hình thành bởi 2 nguồn:
1. Nguồn VLĐ thờng xuyên:
Nguồn VLĐ thờng xuyên là nguồn có tính chất ổn định nhằm đảm bảo cho
nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết của công ty.
Nguồn VLĐ thờng xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
= 19.442,30- 13.413,11= 6.029, 19 tr.đ
Nguồn VLĐ thờng xuyên của công ty là 6.029 tr.đ, trong có có 1.100 tr.đ
là vốn điều lệ của công ty, số còn lại là vốn tự bổ sung và vay ngân hàng.
Nh vậy, VLĐ của công ty chỉ đợc tài trợ bằng nguồn VLĐ thờng xuyên là

nhu cầu VLĐ tăng lên trong năm đồng thời để bù đắp cho khoản vốn công ty bị
chiếm dụng. Do đó, công ty phải cân nhắc kí xem trong trờng hợp nào nên sử
dụng vốn vay ngân hàng để có hiệu quả tốt nhất. Hiện nay, công ty có quan hệ
với ngân hàng đầu t và phát triển, ngân hàng Quốc tế.
Công ty phải xem xét thật kỹ về khoản ngời mua trả tiền trớc, vì nó có
biến động rất lớn. Khoản ngời mua trả tiền trớc giảm nhiều nh vậy là do công ty
cha tạo đợc uy tín với khách hàng. Vì vậy, công ty phải tạo niềm tin với khách
hàng hơn nữa để tăng khoản ngời mua trả tiền trớc vì đây cũng là nguồn đáp ứng
nhu cầu VLĐ của công ty.
- Việc tăng khoản phải trả cho ngời bán là do công ty mua nguyên vật liệu
với số lợng lớn mà cha trả tiền ngay với các nhà cung cấp nh công ty Cổ phần
Sivico. Khoản phải trả ngời bán là một nguồn VLĐ quan trọng, góp phần giúp
công ty đảm bảo đợc nhu cầu VLĐ của mình. Tuy nhiên, khi công ty cha trả tiền
hàng thì sẽ bị tính lãi trên số tiền trả chậm, vì vậy công ty không nên để lợng tiền
trả chậm quá lớn ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.2. Tình hình quản lý sử dụng VLĐ tại công ty Cổ phần quản lý và
xây dựng đờng bộ 234
Để đánh giá tình hình quản lý sử dụng VLĐ, chúng ta cần xem xét kết cấu
VLĐ để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
SV Nguyễn Minh Nguyệt- Lớp CQ43.11.02
- 24 -


Luận văn cuối khoá
(bảng 04.Kết cấu VLĐ của công ty cổ phần quản lý và xây dựng đờng bộ 234)
Qua số liệu ở bảng 04, ta thấy VLĐ công ty đã giảm nhiều trong năm 2008
(tỷ lệ 68,69%). Nh vậy, trong khi doanh thu trong năm 2008 tăng mà VLĐ của
công ty lại giảm thì có thể xem đây là một dấu hiệu tốt. Tuy nhiên, xét về tỷ lệ
tăng, giảm, thì có các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng. Kết cấu VLĐ của
công ty trong hai năm 2007 và 2008 có biến động nhiều về các khoản phải thu và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status