MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN RƯỢU HÀ NỘI - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
Chơng I:

Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng .
1.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thì điều đầu tiên mang tính chất bắt buộc đối với bất kỳ một doanh nghiệp
nào muốn trụ vững và phát triển đợc là phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết
có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy, để
có thể quản lý, sử dụng vốn và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh một
cách có hiệu quả thì cần phải hiểu rõ về vốn và các đặc trng của vốn.
Để hiểu rõ bản chất của vốn trong doanh nghiệp ta đi xem xét một số quan
điểm về vốn:
Theo học thuyết cổ điển và phái cổ điển mới: Vốn là một trong các yếu tố
đầu vào đợc sử dụng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh( đất đai, lao
động, tiền,), vốn là sản phẩm đợc sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất( máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu,). Theo quan điểm này vốn đ ợc xem xét dới góc
độ hiện vật là chủ yếu. Nó có u điểm là đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với trình độ
quản lý thấp. Tuy nhiên, nó cha nói lên đợc đặc điểm vận động cũng nh vai trò
của vốn trong sản xuất kinh doanh.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện nay thì VKD trong các doanh
nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, nhng tiền muốn đợc gọi là vốn thì phải
đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
Một là: Tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định. Hay nói cách
khác, tiền phải đợc đảm bảo bằng một lợng tài sản có thực.
Hai là: Tiền phải đựơc tích tụ đến một lợng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài
sản đợc đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của
doanh nghiệp mà nó còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tuy nhiên có trong tay một lợng vốn lớn cha hẳn doanh nghiệp đã đạt đợc những
mục tiêu kinh doanh của mình. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp có biết sử dụng l ợng vốn đó một cách hợp lý và có hiệu quả không. Để làm đợc điều đó trớc hết
phải nhận thức đầy đủ về những đặc trng của VKD trong doanh nghiệp.
Đặc trng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lợng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là
vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình nh nhà xởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế......Cùng với sự phát triển
của nền kinh tế thị trờng, sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những tài sản vô

Nguyễn Thị Lam Giang

2

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

hình ngày càng phong phú, đa dạng và giữ vai trò quan trọng trong việc tạo ra
khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền nhng tiền
chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền phải vận động
sinh lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện,
nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là
tiền, đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn.

Học viện Tài chính

Trong cơ chế thị trờng VKD có tầm quan trọng đặc biệt. Đồng thời nền kinh
tế thị trờng thực sự là môi trờng để cho VKD bộc lộ và phát huy vai trò của nó.
Vốn là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện
đợc các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bởi vốn là yếu tố để doanh nghiệp mua
sắm tài sản cố định, thuê mớn công nhân, hình thành nên số vốn lu động cần
thiết.
Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp hoạt động liên tục, có hiệu quả. Tơng ứng với mỗi qui mô sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có một lợng vốn nhất
định. Lợng vốn này thể hiện nhu cầu thờng xuyên mà doanh nghiệp cần có để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tránh gián đoạn.
Nếu doanh nghiệp thiếu vốn quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ, không đảm bảo đợc
các hợp đồng đã ký với các khách hàng....dẫn đến mất thị phần, mất khách hàng,
doanh thu, lợi nhuận giảm sút và các mục tiêu khác đã đề ra không thực hiện đợc.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có những tiềm năng, lợi thế riêng có của
mình. Nhng dù có lợi thế nào đi chăng nữa nhng không có vốn, thiếu vốn thì
doanh nghiệp chẳng thể sử dụng và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế đó để phục
vụ cho việc phát triển kinh doanh. Chính vì vậy, VKD có vai trò nh một đòn bẩy,
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện
để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trờng.
Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua các chỉ tiêu tài chính nh: Hiệu quả sử dụng vốn, hệ số thanh toán, hệ
số sinh lời...thông qua đó, các nhà quản trị doanh nghiệp biết đợc thực trạng của
khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện đợc các tồn tại,
tìm ra nguyên nhân và đa ra các biện pháp khắc phục.
1.1.2.Phân loại vốn kinh doanh

Nguyễn Thị Lam Giang

quy định riêng đối với từng nớc và có thể đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức
giá cả của từng thời kỳ.
ở Việt Nam hiện nay tiêu chuẩn về mặt giá trị theo QĐ206/2003 của Bộ
Tài Chính ban hành ngày 12/12/2003 là từ 10 triệu đồng trở lên.
Ngoài hai tiêu chuẩn trên để xác định một t liệu lao động là TSCĐ ngời ta
có thể đa ra nhiều tiêu chuẩn cụ thể khác. Theo chuẩn mực kế toán và QĐ206 thì
tài sản là TSCĐ phải thoả mãn thêm hai điều kiện sau:
Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải đựơc xác định một cách đáng tin cậy.
Nguyễn Thị Lam Giang

5

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Trong điều kiện hiện nay, hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng
phong phú và đa dạng do đó làm phát sinh ra các khoản đầu t của doanh nghiệp
có giá trị lớn và có tác dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh nhng không tạo nên tài
sản có hình thái vật chất thì những khoản chi phí nh vậy đợc gọi là TSCĐ vô
hình của doanh nghiệp.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhng hình thái và đặc
tính sử dụng ban đầu của TSCĐ không thay đổi, song giá trị của nó lại đợc
chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất tạo ra. Bộ phận giá trị
chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc tiêu thụ. Để quản lý và sử dụng có

vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các
TSCĐ.
Nh vậy: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng.
Vốn lu động.
Vốn lu động là số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t, mua sắm tài sản lu động
(TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện
thờng xuyên liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của Vốn lu động
luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ. Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất nh: Nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu....và tài sản ở khâu sản xuất nh sản phẩm
đang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ. TSLĐ lu thông của doanh
nghiệp gồm: sản phẩm hàng hóa cha tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải
thu...
TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn
nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục.
Khác với TSCĐ, trong quá trình sản xuất TSLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc
chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Đặc điểm này đã quyết định
đến sự vận động chu chuyển của vốn lu động, đó là:
Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, Vốn lu động thờng xuyên vận động và chuyển hoá các hình thái biểu hiện qua các giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh.

Nguyễn Thị Lam Giang

7

Lớp : K40-11.06

từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh, liên kết.
Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Bao gồm: vay
ngắn hạn, vay dài hạn, phải trả cho ngời bán, ngời mua trả tiền trớc, thuế và các
khoản phải nộp Nhà nớc, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ,
Nguyễn Thị Lam Giang

8

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Ta có: Tổng tài sản của DN = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả.
Thông thờng: Doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn nói trên trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết cấu hai nguồn vốn này đợc coi là hợp lý chỉ
khi đã đánh giá đúng đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình
hình phát triển của nền kinh tế cũng nh tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của
doanh nghiệp thành:
Nguồn vốn thờng xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định, dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn này đợc dành cho việc đầu t mua sắm
TSCĐ và bộ phận tài sản lu động tối thiểu thờng xuyên cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn thờng xuyên đợc xác định nh sau:
Nguồn vốn thờng xuyên = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới một năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất

Từ việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại nguồn vốn kinh doanh ta có
thể rút ra đợc:
* Việc phân loại giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc cơ cấu nguồn
vốn kinh doanh từ đó lựa chọn nguồn bổ sung thích hợp và hiệu quả nhất.
* Phân loại nguồn vốn còn giúp cho công tác lập kế hoạch huy động vốn đợc chính xác, sát với thực tế của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động với hiệu quả cao nhất, nâng cao
chất lợng sản xuất kinh doanh.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Có vốn là điều kiện cần nhng cha đủ để đạt đợc mục đích kinh doanh; điều
quan trọng là phải biết sử dụng số vốn đó nh thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo
toàn và phát triển vốn, đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất.
Nền kinh tế thị trờng buộc các doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh theo cơ chế thị trờng, xuất phát từ quan hệ cung cầu. Từ vấn đề lợi
ích của doanh nghiệp, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc phải giải
quyết ba vấn đề lớn: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? Khi
đã xác định đợc vấn đề đó rồi thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải phân bổ, sử
dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh sao cho hợp
lý và có hiệu quả.
Hiệu quả sử dụng VKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất trong
quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất. Quá trình sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả khi kết quả cuối cùng thu về là tối đa hóa lợi nhuận. Vốn là
Nguyễn Thị Lam Giang

10

Lớp : K40-11.06


quá trình tái sản xuất mở rộng. Với vai trò quan trọng đó, đòi hỏi các doanh
nghiệp luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đó chính là mục
tiêu cần đạt tới của việc sử dụng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Lam Giang

11

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi
tiến hành hoạt động đều hớng tới mục tiêu đầu tiên là lợi nhuận. Đặc biệt trong
nền kinh tế thị trờng hiện nay doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay
không thì điều kiện quyết định là doanh nghiệp đó có tạo ra đợc lợi nhuận hay
không .Vì thế, lợi nhuận đợc coi là một trong những đòn bẩy quan trọng , đồng
thời là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của VKD. Chính vì vậy, sản xuất
kinh doanh nh thế nào để thu đợc lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả
các doanh nghiệp. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng
công tác tổ chức và sử dụng VKD, có nh vậy mới thu đợc lợi nhuận cao, góp
phần thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Xuất phát từ thực trạng của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Tình trạng thiếu vốn, phải thờng xuyên huy động từ bên ngoài để đáp ứng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các doanh nghiệp nớc ta
hiện nay. Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, vốn tự thất thoát, ứ đọng và nhiều khi

nhân tố khác nhau, khách quan nh: Môi trờng kinh tế, xã hội, hệ thống pháp
luật...và chủ quan (năng lực của doanh nghiệp). Bởi vậy hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đạt đợc nh dự định mà bị biến
động tùy thuộc vào ảnh hởng của các yếu tố đó.
Khi hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cao sẽ giúp doanh nghiệp có
một u thế mới. Trớc hết làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
đứng vững về mặt tài chính đồng thời có điều kiện đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lợng sản phẩm mở rộng qui mô lẫn lĩnh vực kinh doanh ....Nhờ đó làm tăng
sức cạnh tranh trên thơng trờng. Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không
những mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích xã hội
cho nền kinh tế quốc dân nh thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu xã hội, tạo công
ăn việc làm nâng cao mức sống cho ngời lao động, tăng các khoản phải nộp cho
ngân sách nhà nớc...
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, mở rộng qui mô hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng trởng kinh
tế xã hội. Do đó nó không chỉ là vấn đề của riêng bất kỳ doanh nghiệp nào mà
còn đợc sự khuyến khích của nhà nớc.
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp
trớc tiên phải đánh giá đợc tình hình sử dụng VKD của mình thông qua phân tích
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.
Nguyễn Thị Lam Giang

13

Lớp : K40-11.06



Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =

Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Để
đánh giá hiệu quả riêng của từng loại vốn ngời ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu
sau:
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân

Trong đó Vốn cố định bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình
quân số học giữa Vốn cố định đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh: Một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Nguyễn Thị Lam Giang

14

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Hàm lợng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để

Số tiền khấu hao luỹ kế
Nguyên gía TSCĐ ở thời điểm đánh gía

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so
với thời điểm đầu t ban đầu. Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ
càng cao và ngợc lại.
1.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp, vốn sử dụng cho các tài sản lu động thay đổi
hàng ngày, từng chu kỳ sản xuất nên khi xác định chỉ tiêu đánh giá tình hình
quản lý, sử dụng Vốn lu động của doanh nghiệp cũng cần phải thể hiện ở những
thời điểm khác nhau.

Nguyễn Thị Lam Giang

15

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Tốc độ luân chuyển vốn lu động: Tốc độ luân chuyển Vốn lu động có thể
đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay VLĐ) và kỳ luân
chuyển vốn lu động ( số ngày của một vòng quay VLĐ).
* Số vòng quay vốn lu động.
Số vòng quay vốn lu động =

Doanh thu thuần trong kỳ

360
Trong đó: + K1 là số ngày một vòng quay vốn lu động hiện tại.
+ K0 là số ngày một vòng quay vốn lu động năm trớc.
Mtk>0 là lãng phí, Mtk
Học viện Tài chính

doanh, thờng xuyên đổi mới máy móc trang thiết bị để làm ra những sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trờng thì doanh nghiệp sẽ mất đi khả năng cạnh tranh, hoạt
động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ. Sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh
nghiệp trên thị trờng đã buộc các doanh nghiệp phải nhạy cảm trong kinh doanh,
không ngừng tìm tòi để có những biện pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD
của mình.
Do những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp không lờng trớc đợc nh thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt....hoặc những rủi ro
kinh doanh mà làm thiệt hại đến vốn của doanh nghiệp.
Nhóm nhân tố chủ quan.
Do lựa chọn phơng án đầu t và kế hoạch kinh doanh:
Đây là một trong những nhân tố ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng
VKD của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất ra các sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ, đợc thị trờng chấp nhận thì
tất yếu hiệu quả kinh doanh sẽ lớn. Ngợc lại, sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp
sản xuất ra kém chất lợng, không phù hợp với nhu cầu, thị hiếu ngời tiêu dùng
dẫn đến không tiêu thụ đợc, gây nên tình trạng ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn
thấp.
Do xác định nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh thiếu chính
xác, cơ cấu vốn bất hợp lý làm cho khâu thì thừa vốn nhng có khâu lại thiếu vốn
dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh bị gián đoạn làm giảm hiệu quả sử dụng
của doanh nghiệp.
Do việc đầu t mua sắm máy móc trang thiết bị, vật t không phù hợp với
qui trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn chất lợng kỹ thuật qui định, không tận
dụng hết các loại phế phẩm, phế liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh gây nên
tình trạng lãng phí vốn nhất, ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VKD của
doanh nghiệp.
Trình độ tổ chức sản xuất : Nếu doanh nghiệp biết cách bố trí sắp xếp bộ

chức, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do vậy, nếu trình độ tổ chức,
quản lý của ngời quản lý yếu kém không năng động, nhạy bén , không phát huy
đợc khả năng sinh lời của đồng vốn, kinh doanh thua lỗ kéo dài sẽ làm cho vốn bị
thâm hụt dần, dẫn tới mất vốn. Ngợc lại, những ngời quản lý có trình độ cao,
nhạy bén, năng động thì họ sẽ biết nắm bắt cơ hội kinh doanh có lợi để đầu t đem
lại hiệu quả cho doanh nghiệp, nâng cao đợc hiệu quả sử dụng VKD.
Qua tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng trên, để tìm ra phơng hớng nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn, các nhà quản lý cần nghiên cứu, xem xét và phải có những
biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế những tác động tiêu cực, phát huy những ảnh
hởng tích cực của từng nhân tố.

Nguyễn Thị Lam Giang

19

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.3.2.Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trớc pháp luật, phải
đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó
việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết.
Để sử dụng VKD có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số
biện pháp sau:
Thứ nhất: Doanh nghiệp cần phải tiến hành thẩm định và lựa chọn dự án


khâu khác, các khâu, các bộ phận không phối hợp nhịp nhàng làm ảnh hởng xấu
đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn.
Thứ t: Lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp, đảm bảo mức độ tự
chủ của doanh nghiệp trong hoạt động tài chính và hạ thấp đợc chi phí sử dụng
vốn. Muốn vậy doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn bên trong, vừa đáp
ứng kịp thời và chủ động nhu cầu vốn, vừa giảm chi phí sử dụng vốn. Tránh tình
trạng nguồn vốn bên trong cha đợc khai thác sử dụng hết lại phải huy động từ
bên ngoài làm tăng chi phí sử dụng vốn, tăng mức rủi ro và giảm tính tự chủ của
doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ năm: Có biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn.
+ Đối với Vốn cố định: Phải đánh giá đúng giá trị, tạo điều kiện phản ánh
chính xác tình hình biến động Vốn cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ,
lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp.
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phơng pháp công nghệ sản xuất, kịp thời
thanh lý các TSCĐ không cần dùng hay đã h hỏng. Thực hiện tốt chế độ bảo dỡng, sữa chữa dự phòng TSCĐ, không để xẩy ra tình trạng TSCĐ bị h hỏng trớc
thời hạn hoặc h hỏng bất thờng gây thiệt hại ngừng sản xuất. Trong trờng hợp
TSCĐ phải tiến hành sữa chữa lớn, cần cân nhắc, tính toán kỹ hiệu quả của
nó( tức là xem xét giữa chi phí sửa chữa cần bỏ ra với việc đầu t mua sắm TSCĐ)
để quyết định cho phù hợp.
+ Đối với Vốn lu động: Quản lý chặt chẽ Vốn lu động, nâng cao ý thức của
cán bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của Doanh nghiệp, sử
dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phải thu, không để
vốn bị chiếm dụng quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả
tiền trớc, trả đúng thời hạn nh khuyến mãi giảm giá...
Thứ sáu: Chủ động thực hiện biện pháp phòng ngừa rủi ro bất thờng trong
kinh doanh bằng cách đa dạng hóa hình thức đầu t, đa dạng hóa sản phẩm. Tiến
hành trích lập các khoản đầu t dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho....tham

Nguyễn Thị Lam Giang

kinh doanh rợu, cồn các loại phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi tầng lớp nhân
dân. Hiện nay sản phẩm của công ty đang rất đợc a chuộng và có mặt ở khắp mọi
nơi trong cả nớc.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy rợu tiền thân của Công ty Halico là một nhà máy nằm trong hãng
Fontaine của Pháp, là một trong 4 nhà máy rợu đợc hãng lập nên tại Đông Dơng
Nguyễn Thị Lam Giang

22

Lớp : K40-11.06


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

và có quy mô lớn hơn cả. Nhà máy đợc xây dựng năm 1898, nhiệm vụ chủ yếu là
sản xuất rợu phục vụ cho chủ nghĩa thực dân phong kiến.
Chiến tranh nổ ra năm 1945, sản xuất phải tạm thời ngừng lại. Nhà máy rợu
đóng cửa một thời gian dài, cho tới khi đợc chính phủ Việt Nam tiếp quản vào
năm 1955, và đến năm 1956 nhà máy mới đợc khôi phục và hoạt động trở lại.
Tháng 7 năm 1993, do yêu cầu của công tác quản lý sản xuất phù hợp với
thị trờng. Ngoài ra, đợc sự đồng ý của Bộ Công Nghiệp Nhẹ và Chính Phủ, nhà
máy Rợu đã chủ động cải tiến bộ máy quản lý, từ mô hình Xí nghiệp với các
phân xởng, thành mô hình Công ty với các Xí nghiệp thành viên, có tên gọi
"Công ty Rợu Hà Nội", công ty có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập và là một
công ty thành viên của Tổng công ty Rợu-Bia-Nớc giải khát Hà Nội. Đến
1/1/2005 theo Quyết định số 172/2004/QĐ-BCN Công ty rợu Hà Nội chuyển
thành công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Rợu Hà nội, hoạt động theo Điều

Hiện nay, công ty có tất cả 481 cán bộ công nhân viên, trong đó số ngời có
trình độ Đại học là 60 ngời.
Ban lãnh đạo công ty gồm bốn ngời: đứng đầu là Giám đốc, ngời đại diện
pháp nhân của công ty, do Tổng công ty Bia- Rợu- Nớc giải khát Hà Nội bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và pháp luật Nhà nớc về hoạt động
của công ty. Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc
kinh doanh và kế toán trởng phụ trách một số lĩnh vực công tác của công ty theo
sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ đợc giao.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng tổ chức, lao động- tiền lơng: có nhiệm vụ tổ chức, quản lý, xây
dựng phơng án về quy hoạch cán bộ theo chủ trơng của công ty và cấp trên; xây
dựng các phơng án về quản lý lao động, tiền lơng, BHXH, BHYT và các chế độ
chính sách của Nhà nớc đối với ngời lao động.
- Phòng hành chính: Bao gồm các bộ phận hành chính tổ chức, y tế, nhà trẻ,
bảo vệ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác nội chính trong công ty, công tác
văn th lu trữ, thờng trực công tác thi đua, quản lý thiết bị văn phòng toàn công
ty
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Gồm các bộ phận cung tiêu tiếp thị có nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành,
xây dựng và quản lý các quy chế bán hàng, hệ thống phân phối, đại lý, , xây
dựng kế hoạch tài chính, nghiên cứu và phát triển thị trờng trong và ngoài nớc.
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ phát minh nghiên cứu mới những
công nghệ sản xuất đem lại hiệu quả cao, chỉ đạo kỹ thuật sản xuất rợu, kiểm tra

Nguyễn Thị Lam Giang

24

Lớp : K40-11.06

toán theo hình thức nhật ký chứng từ. Gồm các bộ phận sau: Trởng phòng kiêm
kế toán tổng hợp, phó phòng kiêm kế toán tiền lơng, kế toán tiêu thụ, kế toán
nguyên vật liệu, kế toán TSCĐ, kế toán chi phí giá thành, kế toán thanh toán, thủ
quỹ, kế toán các xí nghiệp thành viên.

Nguyễn Thị Lam Giang

25

Lớp : K40-11.06



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status