TÀI LIỆU ÔN THI LỊCH SỬ THPTQG - Pdf 34

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000)
Câu 1
- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế
nào ?
- Trật tự hai cực Yalta có những nét khác biệt gì so với các trật tự VersaillesWashington ?
Hướng dẫn làm bài
1. Sự hình thành trật tự thế giới mới.
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều
tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề
lớn:
 Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương .
 Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại
trận và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên
thế giới.
 Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ
ngày 4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)
- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống
Mỹ Roosevelt và Thủ tướng Anh Chrchill.
- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau
này.
- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:
a. Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục
đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật,
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến
tranh ở châu Âu kết thúc.
b. Phân chia khu vực đóng quân.
+ Ở châu Âu:

c. Tổ chức lại trật tự thế giới.
 Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa
trên nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh,
Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến
tranh .
 Thảo luận khu vực đóng quân ở các nước bại trận nhằm giải giáp quân đội
phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
 17/7-2/8/1945, tại Postdam (Đức), Liên Xô, Mỹ, Anh ký hiệp ước về việc
giải quyết vấn đề nước Đức.
 26/7/1945: các nước Đồng minh trong bản “ tuyên cáo Postdam” kêu gọi
Nhật Bản đầu hàng, quy định chủ quyền của Nhật giới hạn trên 4 đảo
chính.
 10/2/1947: hòa ước với 5 nước bại trận (Ý, Bulgaria, Hungri, Romania,
Phân Lan) được ký kết tại Paris.
 Nhìn chung, nội dung các bản hòa ước là thỏa đáng, đáp ứng được lợi ích
của nhân dân các nước thắng trận và không quá khắt khe, nặng nề đối với
các nước bại trận.
 Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Yalta 2/1945 và những
quyết định sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự
thế giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những
năm 1945-1947 được gọi là “Trật tự 2 cực Yalta”.


2. Trật tự 2 cực Yalta có những điểm khác biệt gì so với trật tự
Versailles- Washington ?
- Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên lợi ích chủ yếu thuộc về các nước
đó.
- Nhưng so với hệ thống “Versailles – Washington” trước đây “trật tự 2 cực
Yalta” có những nét khác biệt:
 Ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất phân chia những thành qủa của

2. Mục đích.


Hiến chương qui định mục đích cao nhất của LHQ là duy trì hoà bình và an
ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền
bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
3. Nguyên tắc hoạt động.
Liên Hiệp Quốc hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
• Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết .
• Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
• Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
• Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: LX (Nga), Mỹ, Anh, Pháp,
Trung Quốc (đây là nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên Hiệp
Quốc).
• Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào.
4. Cơ cấu tổ chức.
a. Đại hội đồng.
Hội nghị của tất cả các nước hội viên mỗi năm họp một lần. Hội nghị hoạt
động theo nguyên tắc đa số quá bán, hoặc đa số 2/3 (vấn đề quan trọng ).
b. Hội đồng bảo an.
- Cơ quan chính trị quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên, chịu trách nhiệm
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Không phục tùng Đại hội đồng, có 5 ủy viên thường trực có quyền phủ quyết là:
Mỹ, Anh, Pháp, LX (Nga), Trung Quốc.
c. Ban thư ký.
Cơ quan hành chính, đứng đầu là tổng thư ký, nhiệm kỳ 5 năm do Hội đồng
bảo an giới thiệu.
d. Các tổ chức chuyên môn.
LHQ còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn như: Hội đồng kinh tế - xã hội,
Tòa án quốc tế…

máy, xí nghiệp bị tàn phá.
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, kinh tế bị chậm lại hàng chục năm so
với trước chiến tranh.
- Các nước đế quốc (do Mỹ cầm đầu) bao vây kinh tế, cô lập chính trị, chạy đua
vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực chống Liên Xô và các nước XHCN.
- Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô nâng cao ý thức, tự lực tự cường, nhằm
xây dựng kinh tế, củng cố quốc phòng, để chống lại âm mưu thù địch của CNĐQ
và giúp đỡ phong trào CM thế giới.
b. Những thành tựu chủ yếu:
Hoàn thành kế hoạch khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng .
*Công nghiệp:
- Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, nhiều
ngành công nghiệp nặng đạt tốc độ tăng trưởng cao: dầu mỏ 22%, thép 49%, than
57%...
-Xây dựng thành công cơ sở vật chất - kỹ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn; đến
đầu thập niên 70 trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai thế giới (chiếm 20%
tổng sản lượng công nghiệp thế giới) ,công nghiệp tăng trưởng bình quân 9,6%.
- Năm1972 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần
(so với 1922)
*Nông nghiệp: tuy khó khăn nhưng cũng đạt được nhiều thành tựu, sản lượng
nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình 16%/năm, đến năm 1970 sản
lượng nông nghiệp đạt 186 triệu tấn ngũ cốc, năng suất trung bình khoảng 15,6
tạ/ha.
*Khoa học –kỹ thuật:


- Liên Xô là nước đi đầu trong các lĩnh vực: Lý ,Hoá ,điện tử ,khoa học vũ trụ,
điện nguyên tử…
- Năm1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, 1957 phóng vệ tinh nhân tạo
thành công.

-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước,
cùng với những tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ
máy nhà nước làm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện.
b. Công cuộc cải tổ 1985-1991.


Năm 1985 Goorbachev tiến hành cuộc cải tổ nhằm đưa đất nước khỏi tình
trạng khủng hoảng và đưa CNXH về đúng với bản chất của nó.
*Nội dung:
+Chính trị- xã hội: Thiết lập chế độ tổng thống, coi nhẹ vai trò của Đảng cộng
sản; đa nguyên về chính trị, dân chủ ,công khai vô nguyên tắc…
+Kinh tế: Chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang thị trường; dẫn đến kinh tế cũ bị
phá vỡ, kinh tế mới chưa hình thành, làm sụp đổ nền kinh tế .
*Hậu quả của cuộc cải tổ:
-Kinh tế suy sụp đưa đến khủng hoảng về chính trị-xã hội, xung đột sắc tộc…
Nội bộ Đảng bất đồng về đường lối; các thế lực chống CNXH hoạt động mạnh.
-Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện, cải tổ đã vượt xa khỏi mục
tiêu của CNXH.
-Sau cuộc đảo chính (19/8/1991):
+Đảng cộng sản LX bị đình chỉ hoạt động.
+Ngày 21/12/1991 có 11 nước cộng hoà đòi tách khỏi liên bang, thành lập Cộng
đồng các quốc gia độc lập (SNG )
-Ngày 25/12/1991 Tổng thống Goorbachev tuyên bố từ chức, Liên bang Xô Viết
sụp đổ.
-CNXH ở LX sụp đổ là một tổn thất lớn nhất của hệ thống XHCN và phong trào
cách mạng thế giới, sụp đổ một mô hình đầy khuyết tật, sự tụt lùi tạm thời của
CNXH, nó để lại nhiều bài học quí giá cho phong trào cách mạng thế giới.
Câu 5
Nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng rồi sụp đổ của CNXH? Anh, chị có
nhận xét gì về sự sụp đổ đó?

-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan
lưu bao cấp, thủ tiêu tính sáng tạo của cá nhân …), chủ quan duy ý chí, chưa dân
chủ, chưa công bằng, chưa nhân đạo..
-Các nước Đông Âu áp dụng mô hình của LX một cách máy móc, không phù hợp
với thực tế đất nước.
-Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại,
đưa đến sự trì trệ khủng hoảng kinh tế - xã hội.
-Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm
nặng nề.
-Các nhà lãnh đạo Đông Âu cho rằng, CNXH là ưu việt, song khi thay đổi lại xa
rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lenin.
-Một số lãnh đạo tha hoá ,biến chất.
-Các thế lực chống CNXH hoạt động cả trong và ngoài nước gây tác động không
nhỏ làm cho tình hình ngày thêm rối loạn.
-Liên Xô bị lôi cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang làm suy sụp tiềm lực kinh tế.
-Ngoài ra còn có những sai lầm trong chính sách dân tộc của Đảng cộng sản.
*Bài học kinh nghiệm (nhận xét).
+Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ
hệ thống XHCN.
+Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của CNXH.
vì vậy cần phải xây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan,
phù hợp với hoàn cảnh của mỗi quốc gia.
+Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với
sự phá hoại từ bên ngoài.
+Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và
đổi mới, nhằm xây dựng chế độ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con
người.
Câu 6



Độc lập, tự do tiến lên CNXH, góp phần vào sự hình thành hệ thống XHCN
- Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đặc biệt là ở Đông
Nam Á.
Câu 7
Tình hình Trung Quốc từ 1978 đến năm 2000?
Hướng dẫn làm bài
-Tháng 12/1978 Hội nghị ban chấp hành TW Đảng TQ họp và đã vạch ra đường
lối đổi mới, mở đầu cho cuộc cải cách kinh tế –xã hội ở TQ.


-Tại đại hội Đảng cộng sản TQ lần thứ XIII (1987), được nâng lên thành đường
lối chung là:
• Trong giai đoạn đầu, sẽ xây dựng (Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung
Quốc)
• Thực hiện cải cách mở cửa.
• Lấy xây dựng kinh tế làm nhiệm vụ trọng tâm.
• Kiên trì 4 nguyên tắc: con đường XHCN, chế độ chuyên chính dân chủ nhân
dân, sự lãnh đạo của Đảng, chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng Mao Trạch Đông.
• Phấn đấu xây dựng TQ thành nước XHCN giàu đẹp, hiện đại, dân chủ, công
bằng ,văn minh.
-Đối ngoại:
+Bình thường hoá quan hệ với các nước trong khu vực (LX,ĐD,..)
+Mở rộng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới; đồng thời
cùng giải quyết các tranh chấp quốc tế.
-Kết quả: Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, kinh tế tăng
trưởng mạnh và ổn định (8.5% năm 2005), chính trị –xã hội ổn định, địa vị của
Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường Quốc tế.
Câu 8
Hãy khái quát các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945-1975) và
trình bày ý nghĩa của những thắng lợi trong các giai đoạn đó?

dựng chính quyền tay sai, nhằm chi phối mọi mặt ở Lào.
-Năm 1955 được sự ủng hộ của Mỹ, quân đội tay sai đã tấn công vào vùng giải
phóng (Sầm Nưa và Phongxalì) nhằm tiêu diệt lực lượng kháng chiến cũ.
-Ngày 22/3/1955 thành lập Đảng nhân dân cách mạng Lào, đã lãnh đạo quân và
dân Lào đánh thắng nhiều cuộc tiến công của địch, giải phóng nhiều vùng đất đai
rộng lớn. (đến những năm 60 vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích và 1/3 dân số)
-Từ giữa năm 1964 Mỹ thực hiện chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” Mỹ dùng
máy bay ném bom vào vùng giải phóng, tăng cường lính đánh thuê và cố vấn
quân sự sang Lào tham chiến.
-Từ năm 1969 Mỹ tiếp tục cuộc “chiến tranh đặc biệt tăng cường”, Mỹ ném
xuống Lào 3 triệu tấn bom, mở nhiều cuộc hành quân lớn vào vùng giải phóng,
nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.
-Quân và dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng và quân tình nguyện Việt Nam,
từng bước đánh bại, các cuộc lấn chiếm của địch:
+Đánh bại cuộc hành quân lấn chiếm Cánh đồng Chum, Xiêng Khoảng (19691970) ,giải phóng Atôphơ, Xaravan…
+Đầu năm 1971 đánh bại cuộc hành quân lấn chiếm đường 9 Nam Lào của Mỹ
và quân đội SG.
-Ngày 21/2/1973 Mỹ phải ký Hiệp định Viên Chăn, nhằm hoà hợp dân tộc và
cam kết độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho Lào .
-Thắng lợi của Việt Nam 30/4/1975 đã cổ vũ cho cách mạng Lào tiến lên giành
thắng lợi hoàn toàn.
-Dưới sự lãnh đạo của Đảng, từ tháng 5 đến tháng 12/1975 nhân dân đã nổi dậy
giành chính quyền trong cả nước, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Lào thành
công.
-Ngày 2/12/1975 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào được thành lập.
-Cách mạng Lào bước sang thời kỳ mới. Xây dựng đất nước theo định hướng
XHCN, và đạt nhiều thành tựu quan trọng trong công xây dựng đất nước.
d. Ý nghĩa lịch sử:
-Đánh bại chủ nghĩa thực dân, giành lại độc lập chủ quyền cho dân tộc.
-Chấm dứt ách áp bức, bóc lột của Đế quốc, phong kiến, thành lập nhà nước Dân

thuộc địa kiểu mới.
- Từ 9/1973 lực lượng cách mạng đã chuyển sang phản công, bao vây thủ đô và
các thành phố khác.
- Ngày 17/4/1975 thủ đô Phnông Pênh của CPC được giải phóng, cuộc kháng
chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi.
+ Giai đoạn 1975 – 1991:
-Tập đoàn Pônpốt – Lêngxari phản bội CM tiến hành cuộc diệt chủng.
- Ngày 03/12/1978 Mặt trận dân tộc cứu nước CPC thành lập, được sự giúp đỡ
của bộ đội Việt Nam ngày 07/01/1979 chế độ diệt chủng bị lật đổ.
+Từ 1979 đến 2000:
- Từ 1979, CPC diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng nhân dân cách
mạng CPC và các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ.


-Trước những chuyển biến mới từ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, chính phủ
CPC đã theo đổi đường lối hoà bình, hoà hợp dân tộc, nhằm tiến tới một giải
pháp chính trị cho vấn đề CPC.
- Ngày 23/10/1991 Hiệp định hòa bình về CPC được ký ở Paris, tạo điều kiện cho
CPC xây dựng đất nước.
-Tháng 9/1993 được sự giúp đỡ của LHQ ,nhân dân CPC bầu Quốc hội lập hiến,
thành lập Vương quốc CPC do Quốc vương Sihanouk đứng đầu.
=> Ngày nay CPC xây dựng đất nước, hoà bình, độc lập, dân chủ, tiến bộ xã
hội…
Câu 10
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có những biến
đổi như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào quan trọng nhất? Vì
sao?
Hướng dẫn làm bài
Đông Nam Á gồm 11 nước, trước 1945 đều là thị trường và thuộc địa của tư bản
Phương Tây, sau năm 1945 có nhiều biến đổi.

- Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc
lập.
- Nhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng
và phát triển kinh tế xã hội.
Câu 11
Hãy trình bày những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN?
Hướng dẫn trả lời
+ Hoàn cảnh ra đời:
Sau khi giành độc lập, các nước ĐNÁ dự định thành lập một tổ chức khu vực
nhằm tạo nên sự hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực như: KT, VH, KH –
KT, đồng thời hạn chế những ảnh hưởng của các nước lớn đến khu vực này.
-Ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được
thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore trụ
sở đặt tại Jakarta.
-Sau đó 1/1984 kết nạp thêm Brunây, 7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm
Lào và Myanma, 4/1999 thêm CPC.
+Mục tiêu:
-Tuyên bố Băng Cốc 1967, tuyên bố Kuala Lumpur 1971 và Hiệp ước Bali
1976 đã khẳng định rõ mục tiêu chiến lược của ASEAN là:
*Xây dựng và không ngừng phát triển mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và
hợp tác phát triển giữa các nước ĐNÁ trên mọi lĩnh vực (chính trị ,kinh tế ,văn
hoá ,khoa học –kỹ thuật…)
*Tạo nên một khu vực ĐNÁ hoà bình, hữu nghị, hợp tác và thịnh vượng,
không chiến tranh…
-Duy trì sự hợp tác cùng có lợi giữa ASEAN và các tổ chức quốc tế trong khu
vực và quốc tế, cùng tồn tại hoà bình.
+Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế của khu vực ĐNÁ.
+Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng giữa các quốc gia hội viên.
+Cơ cấu tổ chức:
-Hội nghị thượng đỉnh: Gồm những người đứng đầu chính phủ ASEAN họp 3

lớn, và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những chuyển biến quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội các nước thành viên.
-Tuy nhiên trong quá trình phát triển có những bước thăng trầm, nhưng vai trò
quốc tế của ASEAN ngày càng cao.
+Mối quan hệ giữa ASEAN và Việt Nam:
*Thời kỳ 1967-1973:
Một số nước ASEAN là thành viên của khối SEATO (Philippines và Thái lan)
là đồng minh của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam, dẫn đến quan hệ căng
thẳng.
*Thời kỳ 1973-1978:
- Sau hiệp định Paris (1973) Việt Nam đặt quan hệ ngoại giao với Malaysia và
Singapore, đến 1976 đặt quan hệ ngoại giao với Thái lan và Philippines.
- Các bên đã tổ chức nhiều cuộc thăm chính thức lẫn nhau, đặt quan hệ hợp tác
song phương và đa phương trên mọi lĩnh vực.
*Thời kỳ 1979-1989 :
Do vấn đề Campuchia, nên có quan hệ đối đầu, các quan hệ bị đình trệ.
*Thời kỳ 1989-1992:


-Quan hệ chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác cùng tồn tại hoà bình :
(Có sự thay đổi trong quan hệ giữa 5nước lớn trong Hội đồng bảo an ; ĐNÁ trở
về thời kỳ hoà bình, ổn định trong hợp tác và pháp triển…)
-Giữa ASEAN và các nước ĐD đã có nhiều cuộc tiếp xúc, trao đổi và hợp tác
trên mọi lĩnh vực.
-Các nước ASEAN có vốn đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng.
*Thời kỳ 1992-1995:
-22/7/1992 Việt Nam được mời làm quan sát viên của ASEAN.
-28/7/1995 VN chính thức gia nhập ASEAN.
Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và
hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.

gia nhập
ASEAN
1
Việt Nam
Hà Nội
-2/9/1945
-Thuộc địa của Nhật, Pháp
(Nhật,Pháp)
-28/7/1995
-8/1945 cách mạng tháng Tám
-BC
thành công


Begawan

2

Lào
( Nhật,Pháp
)

Viêng
Chăn

12/10/1945
-23/7/1997
Subangjaya
(Malaysia)



-17/8/1945
-8/8/1967
Bangkok

-2/9/1945 nước Việt Nam
DCCH được thành lập, nd tiếp
tục 2 cuộc kháng chiến chống
Pháp và Mỹ .
-30/4/1975 mới độc lập hoàn
toàn.
-23/8/1945 cách mạng tháng
Tám thành công, 12/10/1945
tuyên bố độc lập.
- Nhân dân Lào tiếp tục 2
cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ .
-2/12/1975 thắng lợi nước
cộng hoà DCND Lào được
thành lập.
-Sau chiến tranh Pháp tái
chiếm, nhân dân CPC tiếp tục
2 cuộc kháng chiến chống
Pháp và Mỹ.
-17/4/1975 giải phóng Phnom
Penh
-ND tiếp tục chống nạn diệt
chủng Pôn Pốt
-7/1/1979 giành thắng lợi.
-1993 Vương quốc CPC ra


Bangkok

8

Philippin
(Mỹ)

Manila

9

Brunây
(Anh)

BandarSêri
Bêgawan

10

Myanmar
(Anh)

Rangoon

11

Đôngtimo

Đêli

độc lập, nhưng trên thực tế
Mỹ còn khống chế Philippin
-1/1/1984 Anh trao trả độc lập
-10/1947 Anh trao trả độc lập
cho Miến Điện
-4/1/1948 thành lập Liên bang
Miến Điện.
Tách ra từ Inđônêsia, 2002
được công nhận độc lập.

Câu 13
Hãy phân tích những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu
Á?
Hướng dẫn trả lời
-Thời gian bùng nổ các cuộc đấu tranh ở Châu Á so với các khu vực khác trên thế
giới, diễn ra sớm và rất quyết liệt.
-Nhiều nước giành thắng lợi, mang tính triệt để.
-Giai cấp lãnh đạo, phần lớn là giai cấp vô sản, mà đại biểu là Đảng cộng sản,
hoạc các giai cấp khác như (TS,TTS, hoạc các tầng lớp phong kiến đã tư bản
hoá..) giai cấp nào nắm dược quyền lãnh đạo phong trào, là tuỳ thuộc vào hoàn
cảnh của từng nước, và tương quan lực lượng trong xã hội nước đó, đồng thời là
yếu tố quyết định hướng đi của đất nước sau ngày độc lập.
-Phương thức đấu tranh, dùng bạo lực cách mạng ( vũ trang, vũ trang kết hợp với
đấu tranh chính trị, chính biến cách mạng, khởi nghĩa vũ trang…)
Câu 14
Hãy trình bày quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT ở
Châu Phi? Hiện nay châu Phi còn gặp những khó khăn gì ? đặc điểm?


Hướng dẫn trả lời

- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét, bóc lột về kinh tế của các
cường quốc phương Tây.
-Nghèo đói, mù chữ, bệnh tật và nợ nước ngoài tăng.
-Sự bùng nổ dân số cao (dự kiến đến năm 2020 ,dân số Châu Phi khoảng 1,6 tỉ.)
-Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, nhân dân
các nước châu Phi đã và đang xây dựng đất nước giàu đẹp, tiến bộ, văn minh.
d. Đặc diểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:


-Năm 1963 thành lập tổ chức thống nhất châu phi (OAU), tổ chức này có vai trò
quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách
mạng ở các nước Châu Phi.
-Giai cấp tư sản dân tộc ở châu Phi lãnh đạo các cuộc đấu tranh, vì giai cấp vô
sản ở đây chưa trưởng thành, chưa có một chính Đảng độc lập.
-Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng.
-Mức độ độc lập và sự phát triển của các nước không đồng đều.
-Phong trào tuy phát triển rộng khắp và dâng cao, nhưng không đồng đều giữa
các khu vực.
Câu 15
Quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la
tinh? Hãy phân tích đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở
Mỹlatinh?
Hướng dẫn trả lời
1. Khái quát:
-Khu vực Mỹlatinh có hơn 33 nước cộng hoà, từ Mexico đến hết nam Mỹ, diện
tích trên 20,5 triệu km2 ,dân số 517 triệu (2000) là khu vực giàu tài nguyên đặc
biệt là nông lâm thổ sản.
-Trước chiến tranh, hình thức là những quốc gia độc lập, nhưng trong thực tế đều
lệ thuộc vào Mỹ, Mỹ coi khu vực Mỹlatinh như “sân sau “ của mình.
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

triển mạnh mẽ ,trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.
Câu 16
Cách mạng Cu ba ? kết quả và ý nghĩa?
Hướng dẫn trả lời
a. Quá trình phát triển của các mạng Cuba:
-Từ những năm cuối thế kỷ XIX, Cuba trở thành thộc địa kiểu mới của Mỹ .
-Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhằm ngăn chặn phong trào giải phóng dân tộc ở
Cuba, Mỹ đã tổ chức cuộc đảo chính nhằm thiết lập chế độ độc tài quân sự do
Batista cầm đầu(10/3/1952).
-Chính quyền Batista đã giải tán QH, xoá bỏ Hiến pháp, cấm các Đảng phái
chính trị hoạt động, khủng bố những nhà yêu nước … Nhưng nhiều cuộc đấu
tranh chống chế độ độc tài vẫn phát triển, thu hút đông đảo quần chúng tham gia.
-Ngày 26/7/1953 Phiđen Castro cùng 135 thanh niên yêu nước đã tấn công vào
trại lính Moncada ở Sanchiago, cướp vũ khí ,trang bị cho nhân dân, nhằm thức
tỉnh lòng yêu nước, chuẩn bị phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang trong cả
nước.
-Cuộc khởi nghĩa thất bại Phiđen Castro và các đồng chí của ông bị bắt, sự kiện
26/7 đánh dấu sự mở đầu giai đoạn đấu tranh vũ trang, trong cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc ở Cuba.
- Năm 1955 Phiđen Castro được thả tự do, nhưng bị chính quyền Batista trục xuất
sang Mixico, tại Mixico, ông tập hợp những thanh niên Cuba yêu nước, quyên
góp vũ khí, luyện tập quân sự chuẩn bị trở về tổ quốc.
-Tháng 11/1956 Ông cùng 81 chiến sĩ yêu nước, từ Mexico đáp tàu Garanma
vượt biển trở về nước, sau 7 ngày lênh đênh trên biển, vừa tới bờ thì bị quân
Batista tấn công, cuộc chiến không cân sức, Phiđen Castro và 11 chiến sĩ còn
sống sót, vượt vòng vây về xây dựng căn cứ cách mạng tại Xiera Maextra, đưa
phong trào chiến tranh du kích phát triển ra các địa phương.
-Tháng 5/1958 nghĩa quân đã đánh bại cuộc hành quân càn quét khu giải phóng
của Batista, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1000 tên.
-Cuối năm 1958 nghĩa quân đã giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn, đến cuối

- Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần tổng sản lượng của Anh, Pháp,CHLB Đức,
Ý, Nhật cộng lại( 1949).
- Mỹ nắm trong tay gần ¾ dữ trữ vàng của thế giới (khoảng 24.6 tỷ đôla, năm
1949).
- Trên 50% tàu bè đi lại trên các biển.
- Trong nửa sau những năm 40 tổng sản phẩm quốc dân tăng trung bình hằng
năm là 6%.
- Nền kinh tế Mỹ trong những thập niên 50, 60 chiếm gần 40% tổng sản phẩm
kinh tế thế giới.
- GDP năm 2000 là 9 765 tỉ USD, thu nhập đầu người là 34 600USD, tạo ra 25%
tổng sản phẩm của toàn thế giới.
- Trong khoảng 2 thập niên đầu chiến tranh, Mỹ là trung tâm kinh tế, tài chính
duy nhất của thế giới.


2. Nguyên nhân kinh tế phát triển .
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu khá thuận lợi.
- Mỹ có nguồn nhân công dồi dào, có trình độ kỹ thuật cao, năng động ,sáng
tạo.
- Quân sự hóa nền kinh tế, thu lợi từ buôn bán vũ khí. Trong thế chiến II, Mỹ
thu 114 đô la lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí.
- Áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, hạ
giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất ở Mỹ cao, các tập đoàn tư bản Mỹ có
sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.
- Chính sách điều tiết nền kinh tế của chính phủ có hiệu quả.
Nguyên nhân quan trọng nhất làm nền kinh tế Mỹ phát triển nhảy vọt sau
chiến tranh thế giới thứ II là việc Mỹ đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật lần II và đã đạt được những thành tựu kỳ diệu trong việc sáng tạo ra những
công cụ sản xuất mới (máy tính), nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch,

những thể chế của chế độ dân chủ tư sản được hình thành từ khi lập quốc (1776).
- Hai đảng Cộng hoà và Dân chủ thay nhau cầm quyền ở Mỹ, trên thực tế, hai
đảng này đều thống nhất với nhau trong chính sách đối nội, đối ngoại để phục vụ
lợi ích của giới cầm quyền .
- Để chống phong trào công nhân và ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng
sản vào nước Mỹ, trong thập niên 40- 50, của thế kỷ XX, Tổng thống Truman đã
ban hành nhiều đạo luật nhằm chống lại hoạt động của Công đoàn và phong trào
bãi công của công nhân.
- Ở Mỹ, sự phân biệt, kỳ thị chủng tộc đối với người da màu vẫn tồn tại ở nhiều
nơi.
- Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng trầm trọng .
- Do cuộc sống không ổn định, ở Mỹ thường xảy ra những cuộc đấu tranh của
sinh viên học sinh và những cuộc nổi dậy của người da màu …
- Trong xã hội Mỹ, luôn diễn ra những tội ác và tệ nạn như giết người, cướp bóc,
ma tuý, ăn chơi đồi truỵ…
- Trong nội bộ giới cầm quyền Mỹ cũng diễn ra nhiều vụ bê bối về kinh tế và
chính trị: Vụ Tổng thống Kennedy bị giám sát (1963), Vụ Wtergate dẫn đến việc
Nyxon buộc phải từ chức (1974).
- Từ năm 1973 đến nay, kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng và
sức cạnh tranh ngày càng yếu đi, thất nghiệp và lạm phát ở mức cao.
Câu 19
Hãy trình bày chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau 1945 đến năm 2000 ?
Hướng dẫn bài làm
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, trước ảnh hưởng ngày càng lớn của Liên Xô và
chủ nghĩa xã hội, Mỹ thực hiện chính sách đối đầu và chống phá quyết liệt:
 Thời kỳ chủ nghĩa Truman và chính sách “ chiến tranh lạnh” từ tháng 3 /
1947 đến 1953 : Công khai chính sách bành trướng, vươn lên thống trị thế
giới của Mỹ.
 Thời kì chiến lược toàn cầu : “ chủ nghĩa Eisenhowr”- 1953( “ chủ nghĩa
lấp chỗ trống”), “ Chiến lược hoà bình” của Kennedy – 1961, “ học thuyết

Hướng dẫn bài làm
1. Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Việt Nam.
a. Từ 1939- 1954.
- Từ 1941đến 1945, Mỹ giúp lực lượng Việt Minh chống Nhật. Cách mạng tháng
Tám thành công, Mỹ có đại diện ở Hà Nội .
- Từ 1945, Mỹ đã can thiệp vào Việt Nam nhất là từ 1950, Mỹ đã công nhận
chính phủ bù nhìn Bảo Đại và viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Revers khoá
chặt biên giới Việt – Trung, lập hành lang Đông – Tây lợi dụng khó khăn của
Pháp, Mỹ ngày càng can thiệp sâu hơn vào Đông Dương viện trợ cho Pháp để
kéo dài chiến tranh ở Đông Dương. Tháng 12 /1950 lập phái đoàn cố vấn quân sự
Mỹ (MAAG ) . Năm 1953 Mỹ viện trợ 80% chiến phí cho Pháp, giúp Pháp thực
hiện kế hoạch Navarre, xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ viện trợ khi
Điện Biên Phủ sắp thất thủ.
- Trì hoãn kéo dài hội nghị Genève (1954), không ký vào văn bản hiệp định
Genève .
b. Từ 1954 đến 1975.
- Từ 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, nhảy vào miền Nam Việt Nam. Trực tiếp tiến hành
chiến tranh xâm lược Việt Nam biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn
cứ quân sự của Mỹ :



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status