– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
TÀI LIỆU ÔN THI LICH SỬ TỐT NGHIỆP THPT
A – PHẦN THẾ GIỚI:
I. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh (1945 – 1949)
1. Hội nghị lanta và việc hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh?
a) Hoàn cảnh:
Năm 1945 chiến tranh thế giới bước vào giai đoạn cuối, nội bộ phe đồng minh nảy sinh những mâu
thuẫn tranh chấp gay gắt, nổi bật 3 vấn đề:
- Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
- Trật tự thế giới sau chiến tranh tổ chức như thế nào.
- Việc phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
b) Hội nghị lanta và việc hình thành trật tự thế giới:
Từ ngày 4 đến 12 - 2 - 1945 đại biểu 3 nước Liên Xô, Anh, Mỹ họp tại lanta (Liên Xô).
+ Nội dung: Sau những cuộc tranh luận gay go quyết liệt Hội nghị đã thống nhất:
- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
- Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu Á Thái Bình Dương. Sau khi chiến tranh
kết thúc ở Châu Âu, Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở Châu Á Thái bình dương.
- Thành lập Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Các nước thoả thuận phân chia khu vực chiếm đóng tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát
xít và phân chia khu vực ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
c) Tác động của Hội nghị Ianta:
- Các thỏa thuận trong hội nghị Hội nghị Ianta trở thành những cơ sở đầu tiên là khuôn khổ của
trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945 -1947. Thường được gọi là
trật tự hai cực Ian ta.
2) Mục đích, nguyên tắc, tổ chức và hoạt động của Liên hợp quốc:
a) Sự thành lập:
- Tháng 2 năm 1945 để giải quyết các vấn đề do chiến tranh thế giới đặt ra, các nước Liên Xô, Mỹ,
Anh đã họp hội nghị tại lanta (Liên Xô). Trong hội nghị này các nước dự hội nghị đã thống nhất thành lập
tổ chức Liên hợp quốc.
- Thực hiện thoả thuận lanta từ 24 - 4 đến 26 - 6 - 1945 đại biểu 50 nước đã họp Hội nghị tại
Xanphơranxcô (Mỹ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
- Tổ chức lao động thế giới (ILO);
- Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD);
- Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) vv
Năm 2004 Liên hợp quốc có 191 nước thành viên, Việt Nam tham gia Liên hợp quốc năm 1977.
e) Vai trò của Liên hợp quốc hiện nay:
- Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm
giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
- Liên hợp quốc thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia, trên nguyên tắc bình đẳng
về quyền lợi và quyền dân tộc tự quyết.
- Là một đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và giải quyết các vấn đề nhân đạo vv….
- Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu chung như vấn đề môi trường, dân số,
phòng chống các bệnh hiểm nghèo
3. Hội nghị Pôtxđam và Hòa hội Pari
- Sau khi chiến tranh kết thúc nhiều vấn đề quốc tế mới nổi lên, nổi bật là vấn để giải quyết nước
Đức.
- Từ 17 - 7 đến 2 - 8 - 1945 các nước Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp hội nghị tại Pôtxđam (Đức) để thoả
thuận các nội dung giải quyết vấn đề nước Đức và nước Nhật.
- Sau nhiều tháng đấu tranh ngày 10/2/1947 tại Pari đại diện 21 nước tham gia liên minh chống
phát xít đã ký hòa ước với 5 nước phát xít chiến bại : Italia, Bungari, Hunggari, Rumani và Phần lan quy
định về biên giới, lãnh thổ, chế độ chính trị và việc bồi thường chiến tranh của các nước này.
- Ý nghĩa và tác dụng: Những nghị quyết của Hội nghị Pôtxđam và Hòa hội Pari trở thành những nhân
tố góp phần hình thành trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập sau khi chiến tranh kết thúc.
II. LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU từ 1945 đến những năm 70
1. Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những năm 1970
và ý nghĩa của nó?
a) Hoàn cảnh lịch sử:
+ Thuận lợi:
- Liên Xô chiến thắng trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào xây dựng
chủ nghĩa xã hội với tinh thần phấn khởi, tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng cộng sản …
2
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
+ Về xã hội : Có nhiều biến đổi. Công nhân chiếm 55% lao động trong cả nước. Trình độ học vấn của
dân không ngừng nâng cao.
+ Về khoa học kỹ thuật:
- Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới có vệ tinh nhân tạo bay vòng quanh trái đất.
- Năm 1961 Liên Xô phóng tàu vũ trụ có người lái vào quỹ đạo trái đất mở đầu kỷ nguyên chinh
phục vũ trụ của loài người.
+ Về quân sự: Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ.
Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự và sức mạnh vũ khí hạt nhân với Mỹ.
c) Ý nghĩa:
- Thể hiện tính ưu việt của CNXH trong nhiều lĩnh vực: phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, nâng
cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng.
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ.
2. Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Nga là nước kế thừa vị trí pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và các cơ quan
ngoại giao của Liên Xô ở nước ngoài.
Tình hình kinh tế:
- Từ 1990 đến 1995 tốc độ tăng trưởng hàng năm luôn âm (1990: - 3,6%/năm; 1995: - 4,1%/năm)
- Từ 1996 kinh tế Nga đã dần phục hồi. Năm 1997 đạt tốc độ 0,5%/năm. Năm 2000 đạt tốc độ
9%/năm.
Về chính trị:
- 12 -1993 Hiến pháp Liên bang Nga ban hành quy định thể chế tổng thống Liên bang.
- Nga phải đối phó với tình trạng chính trị bất ổn định do tranh chấp giữa các Đảng phái, xung đột
sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai ở Trecxnia.
Đối ngoại:
- Một mặt Nga ngả về các nước phương Tây, hy vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện
trợ về kinh tế.
- Mặt khác Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á ( Trung Quốc, Án độ và
các nước ASEAN).
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
3
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 1973 tăng 5,7 lần so với 1950.
- Với vai trò trụ cột Liên Xô đã có sự giúp đỡ to lớn về tài chính với các nước hội viên( cho vay với
lãi xuất thấp13 tỷ rúp, viện trợ không hoàn lại 20 tỷ rúp).
+ Tác dụng:
- Thúc đẩy quá trình xây dựng CNXH, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân các
nước hội viên.
- Tăng cường sức mạnh kinh tế và khoa học kỹ thuât của CNXH.
- Thắt chặt quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước trong hệ thống XHCN.
- Nâng cao uy tín, ảnh hưởng của CNXH với phong trào cách mạng thế giới trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân.
+ Hạn chế:
- Không hội nhập với kinh tế thế giới
- Chưa coi trọng đúng mức việc áp dụng tiến bộ của khoa học , công nghệ.
- Duy trì sự hợp tác mang tính quan liêu, bao cấp.
4) Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô Đông Âu và các nước XHCN khác:
- Là mối quan hệ hữu nghị anh em, hợp tác toàn diện trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế khoa
học và văn hóa, biểu hiện tập trung trong hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)thành
lập tháng 8/1/1949, Hiệp ước liên minh quân sự Vacxava thành lập ngày 14/5/1955.
a) Kinh tế và văn hóa:
Từ 1949 đến 1978 SEV đã lần lượt kết nạp các nước, nâng số hội viên lên tổng số 11 nước (dẫn chứng
Bảng 1 trang 2 - mục 3).
Riêng Trung Quốc tuy không tham gia, nhưng từ năm 1950 Liên Xô luôn dành cho Trung Quốc
sự ủng hộ hợp tác, giúp đỡ to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật và quân sự. Tháng 2 năm 1950
hai nước ký Hiệp ước liên minh và tương trợ Trung - Xô, Liên Xô cho Trung Quốc vay tiền, viện
trợ không hoàn lại, giúp chuyên gia, đào tạo cán bộ…
Trong 20 năm đầu tồn tại SEV đã có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa,
khoa học kỹ thuật, và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân các nước hội viên.
trả về cho Trung Quốc.
Triều Tiên bị chia cắt thành 2 quốc gia tại vĩ tuyến 38: Tháng 8/1948 phía Nam thành lập Đại
Hàn dân quốc. Tháng 9/1948 thành lập Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều tiên.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
4
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
Từ tháng 6 -1950 đến 7 -1953 chiến tranh hai miền Triều tiên . Tháng 7 -1953 hai miền kí
Hiệp định đình chiến chia thành 2 quốc gia với hai chế độ chính trị khác nhau.
Năm 2000 lãnh đạo hai miền kí Hiệp định hòa hợp dân tộc mở ra quá trình hòa hợp thống
nhất bán đảo Triều Tiên.
Sau khi thành lập các nước Đông Bắc Á đã có nhiều biến đổi về kinh tế:
Nhật Bản trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mỹ.
Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành 3 trong 4 “con rồng” kinh tế của Châu Á.
Trung Quốc từ những năm 80 (TK XX) luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ tăng trưởng kinh tế.
2) Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến
nay?
a) Cuộc nội chiến 1946 -1949 ở Trung Quốc?
+ Hoàn cảnh lịch sử:
Thuận lợi: Sau chiến tranh thế giới 2 cục diện cách mạng Trung Quốc có những biến đổi quan
trọng, tạo cơ sở thuận lợi cho cách mạng Trung Quốc phát triển:
• Bộ đội chủ lực phát triển lên 120 vạn, dân quân lên 200 vạn người, vùng giải phóng gồm 19
khu căn cứ chiếm gần ¼ diện tích và 1/3 dân số cả nước.
• Được Liên Xô giúp đỡ: Giao toàn bộ vùng đông bắc, vùng công nghiệp quan trọng chiến
lược cho Đảng cộng sản và chính quyền cách mạng quản lý. Giao toàn bộ vũ khí tước được
của quân Nhật ở Trung Quốc.
Khó khăn: Ngày 20/7/1946 tập đoàn Tưởng Giới Thạch được Mỹ giúp đỡ đã tấn công toàn diện
vào vùng giải phóng do Đảng cộng sản lãnh đạo.
+ Diễn biến nội chiến cách mạng:
Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ 20/7/1946 đến tháng 6/1947), Quân giải phóng TQ đã
chuyển sang phản công. Cuối 1949 nội chiến kết thúc toàn bộ lục địa TQ được giải phóng. Quốc
cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” 1966 - 1968; cuộc đấu tranh chống bè lũ 4 tên từ 1976
-1978.
Đối ngoại : Trung Quốc xung đột tranh chấp biên giới với Liên Xô, Ấn độ. Bắt tay với Mỹ, ký
thông cáo Thượng Hải 1972.
d) Công cuộc cải cách hiện nay.
Đối nội:
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
5
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
Tháng 12 /1978 hội nghị BCH Trung ương Đảng vạch ra đường lối cải cách mở cửa, mở đầu cho
công cuộc cải cách kinh tế xã hội hiện nay.
Tháng 12 /1987 Đại hội Đảng cộng sản lần thứ13 đường lối cải cách được nâng lên thành
đường lối xây dựng CNXH của Đảng cộng sản Trung Quốc.
Trung Quốc chủ trương xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, lấy xây dựng kinh tế làm
trung tâm, kiên trì 4 nguyên tắc (kiên trì con đường CNXH; kiên trì chuyên chính dân chủ nhân
dân; kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản; kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Mao Trạch
Đông).
Với đường lối cải cách mở cửa Trung Quốc đã thu nhiều thắng lợi to lớn:
+ Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế dẫn đầu thế giới trong nhiều năm qua, mức tăng bình quân
luôn tăng trên 8%/năm.
Cơ cấu thu nhập trong nước thay đổi theo chiều hướng tích cực: Năm 2000 nông
nghiệp chiếm 16%, công nghiệp, xây dựng chiếm 51%, dịch vụ 33% .
Đời sống nhân dân được cải thiện: từ 1978 đến 1997 thu nhập bình quân theo đầu
người ở nông thôn từ 134 tệ lên 2090 tệ; ở thành thị từ 343 lên 5160.
+ Khoa học kỹ thuật đạt nhiều thành tựu rực rỡ:
Năm 1964 Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử. Năm 1992 bắt đầu thực hiện
chương trình thám hiểm không gian.
Từ 1992 đến 3 -2003 TQ đã phóng thành công 4 tàu Thần châu.Ngày 15/10/2003 đã
phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh trái đất…
d) Lào xây dựng đất nước sau độc lập:
+ Từ năm 1975 đến nay nhân dân Lào dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào đang tiến hành
xây dựng lại đất nước .
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
6
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
+ Năm 1997 Lào trở thành thành viên ASEAN. Hiện Lào đang tích cực đổi mới công cuộc xây dựng đất
nước và hội nhập vào nền kinh tế thế giới đạt nhiều thành tựu.
2) Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia từ 1945 đến nay?
a) Campuchia kháng chiến chống Pháp:
Năm 1945 ngay sau khi Nhật đầu hàng, Pháp trở lại xâm lược triều đình phong kiến Campuchia kí
Hiệp ước 7 – 4 - 1946 chấp thuận sự thống trị của Pháp ở Cam pu chia.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương, từ năm 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng Cam
pu chia (thành lập tháng 7 – 1951) nhân dân CPC đã tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược. Lực lượng kháng chiến từng bước trưởng thành và giành những thắng lợi.
Ngày 9 – 1 – 1953 do cuộc vận động ngoại giao của Quốc vương Xihanuc, chính phủ Pháp ký hiệp
định trao trả độc lập, nhưng vẫn tiếp tục chiếm đóng CPC
.Sau thất bại ở Điện biên phủ, ngày 21 - 7 - 1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của
Campuchia.
b) Campuchia phát triển theo con đường trung lập.
- Sau 1954 với đường lối hóa bình trung lập, không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào, tiếp nhận
viện trợ từ mọi phía, Campuchia đã có điều kiện hòa bình và đẩy mạnh xây dựng kinh tế và phát triển
văn hóa.
c) Campuchia kháng chiến chống Mỹ.
- Ngày 17/ 3 / 1970 bọn tay sai thân Mỹ tiến hành cuộc đảo chính lật đổ Xihanúc
đưa Campuchia vào quỹ đạo của chiến tranh Đông Dương.
- Được quân tình nguyện Việt Nam giúp đỡ, lực lượng kháng chiến Campuchia đã
từng bước trưởng thành,vùng giải phóng không ngừng mở rộng.
- Mùa xuân 1975 quân dân Campuchia đã đồng loạt nổi dậy tổng công kích giành
thắng lợi . Ngày 17 – 4 - 1975 thủ đô Phnôm Pênh giải phóng. Cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân
7 Xingapo 9/8/1965 9/8/1965 Xingapo 8/8/1967
8 Brunei 23/2/1984 1/1/1984 Banđa Xêri Bêgaoan 7/1/1984
9 Malaixia 31/8/1957 31/8/1957 Cualalămpơ 8/8/1967
10 Inđônêxia 17/8/1945 17/8/1945 Giacácta 8/8/1967
11 Đông timo 20/5/2002 20/5/2002 Dili
Những biến đổi to lớn của các quốc gia Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
Thay đổi lớn thứ nhất: Các nước Đông Nam A đều lần lượt giành được độc lập:
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
7
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
+Việt Nam: Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, Đảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo thành công cuộc
cách mạng tháng 8 /1945. Sau đó nhân dân Việt Nam đã tiến hành cuộc kháng chiến làm nên chiến
thắng Điện biên phủ, buộc Pháp ký Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của Việt Nam, Lào và
Campuchia.
Sau 1954 Mỹ giúp Diệm thành lập chính phủ phản động thân Mỹ, thực hiện chia cắt lâu dài Việt
Nam. Nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đã chiến đấu anh dũng đánh bại cuộc
chiến tranh xâm lược của Mỹ bằng đại thắng mùa xuân 1975. Ngày 30/4/1975, đất nước hoàn toàn thống
nhất cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
+ Lào: Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh nhân dân Lào đã nổi dậy giành chính quyền, tháng 10/1945
thủ đô Viêng chăn thành lập chính quyền cách mạng. Năm 1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược nhân
dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 -1954), rồi chống Mỹ (1954 - 1975). Ngày
2/12/1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thành lập.
+ Campuchia: Sau khi Nhật đầu hàng đồng minh, Pháp trở lại xâm lược, triều đình phong kiến chấp
nhận sự thống trị của Pháp. Nhân dân Campuchia đã kiên quyết đứng dậy chống xâm lược, buộc Pháp
ký Hiệp định Giơnevơ 1954 công nhận độc lập của Campuchia. Năm 1970 Mỹ làm đảo chinh lật đổ
Xihanúc đưa Campuchia vào quỹ đạo chiến tranh Đông Dương của Mỹ. 17/4/1975 cuộc kháng chiến
chống Mỹ hoàn toàn thắng lợi. Ngay sau thắng lợi bọn diệt chủng đã phản bội đưa nhân dân Campuchia
vào thời kỳ diệt chủng. Nhân dân Campuchia đã đứng lên chống lại.
Ngày 7/ 1 /1979 cuộc chiến đấu đã thắng lợi hoàn toàn, chế độ diệt chủng Pôn pốt bị lật đổ.
+ lnđônêxia:
4) Quá trình thành lập và phát triền của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:
a) Sự thành lập:
- Ngày 8 /8 /1967 tại Băng cốc Thái Lan đại diện 5 nước Thái Lan, lnđônêxia, Malaixia,Philippin và
Xingapo đã ra tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
b) Mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á:
- Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo thành một cộng
đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực hòa bình tự do trung lập ở
Đông Nam Á.
c) Hoạt động:
- Trong quá trình phát triển; ngày 7/ 1 /1984 kết nạp Brunei; ngày 28 /7 /1995 kết nạp Việt Nam, 23 -
7 - 1997 kết nạp Lào và Mianma, 30 - 4 - 1999 kết nạp Campu chia.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
8
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Từ sau khi thành lập đến năm 1976 nhìn chung việc thực hiện các mục tiêu của Hiệp hội còn mờ
nhạt, Một số nước như Thái Lan, Philíppin thi hành chính sách thù địch với các nước Đông Dương .
- Từ sau tuyên bố Bali 1976, đặc biệt từ sau khi Việt Nam rút quân khỏi Campuchia năm 1989 quan
hệ hợp tác giữa các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ngày càng phát triển cả về chiều
rộng và chiều sâu.
- Hiện Đông Nam Á đã trở thành một liên minh kinh tế chính trị khu vực với đầy đủ các nước thành viên,
một hiệp hội năng động ở khu vực châu Á và thế giới.
5) Cơ hội và thách thức với Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN:
+ Cơ hội:
- Gia nhập ASEAN là bước đi quan trọng để Việt Nam từng bước hội nhập với thị trường thế giới.
- Là cơ hội để Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, giao lưu, tiếp xúc, tiếp nhận sự
chuyển giao công nghệ của các nước có trình độ kỹ thuật và quản lý sản xuất cao hơn, đẩy nhanh quá
trình công nghiệp và hiện đại hoá đất nước.
- Tham gia Hiệp hội, Việt Nam có vị thế bình đẳng với các nước trong khu vực cả về quyền lợi và
nghĩa vụ. Việt Nam có điều kiện để nâng cao vị thế của mình trong khu vực và thế giới.
+Thách thức:
b. Nhóm các nước Đông Dương:
- Sau khi giành độc lập các nước này phát triển theo mô hình tập trung, nhìn chung có đạt được một số
thành tựu nhưng kinh tế nhìn chung chậm phát triển.
- Từ cuối những năm 80 (thế kỷ XX) các nước Đông Dương đã chuyển dần sang kinh tế thị trường. Nền
kinh tế có sự tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tiến bộ, đời sông nhân dân được cải
thiện.
- Về cơ bản các nước này vẫn là nước nông nghiệp.
c. Nhóm các nước Đông Nam Á khác
- Brunây: Gần như toàn bộ thu nhập quốc dân đều từ dầu mỏ và khí tự nhiên. 80 % lương thực phải
nhập từ nước ngoài.
- Mianma: sau 30 năm thực hiện thực hiện chính sách tự lực hướng nội kinh tế Mianma phát triển chậm
chạp. Từ 1988 đến nay thực hiện kinh tế mở cửa, kinh tế có tôc độ phát triển khá . GDP năm 1995 tăng
7%; năm 2000: 6,2%.
7) Án độ từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay?
a. Ấn độ đấu tranh giành độc lập:
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
9
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, nhiều cuộc
bãi công của công nhân, mít tinh của học sinh sinh viên chống đế quốc Anh đòi độc lập dân tộc. Tiêu
biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn binh lính ở Bom bay tháng 2 -1946,cùng các cuộc nổi dậy của quần
chúng ở Cancutta, Madrat, Carasi vv xung đột vũ trang nông dân với địa chủ, cảnh sát ở các tỉnh.
- Đầu năm 1947 cao trào bãi công của công nhân bùng nổ ở nhiều thành phố. Tiêu biểu là bãi công của
40 vạn công nhân ở Cancutta tháng 2 năm 1947.
- Phong trào buộc thực dân Anh đối phó bằng việc đưa ra kế hoạch Maobattơn chia Ấn Độ thành 2 quốc
gia : Ấn độ của người Ấn Độ giáo, Pakixtan của người Hồi giáo.Ngày 15 – 8 -1947 hai nhà nước tự trị Ấn
Độ và Pakixtan thành lập.
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị Đảng Quốc đại đứng đầu là Nê ru tiếp tục đấu tranh. Ngày 26 -1 –
1950 nước Cộng hòa Ấn Độ tuyên bố độc lập, Cộng hòa Ấn Độ thành lập.
b. Án Độ xây dựng đất nước.
Từ năm 1960 đến 1975:
Năm 1960 được mệnh danh là "năm châu Phi" với 17 nước châu Phi giành độc lập.
Trong giai đoạn này thắng lợi có ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn nhất là cuộc kháng chiến chống Pháp của
nhân dân Angiêri buộc Pháp phải ký Hiệp định Êviăng công nhận độc lập của Agiêri.
Tháng 3 - 1962; thắng lợi của nhân dân Êtiôpi (1974); cách mạng Môdămbích và Ănggôla (1975).
Sự kiện thành lập Cộng hoà Ănggôla ngày 11 - 11 - 1975 được coi là mốc đánh dấu sự sụp đổ về
căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó.
Từ năm 1975 đến nay:
Đây là giai đoạn châu Phi hoàn thành việc đánh đổ chủ nghĩa thực dân, đánh dấu bằng thắng lợi và sự ra đời của
Cộng hoà Namibia tháng 3 /1990.
Tại Nam Phi với sự ra đời của bản Hiến Pháp tháng 11 – 1993, Tháng 4 -1994 cuộc bầu cử dân chủ ở Nam Phi
được tiến hành, cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của nhân dân Nam Phi đã thắng lợi.
Trên con đường đi tới phồn vinh các nước châu Phi đều đang đứng trước những khó khăn:
• Sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới, sự vơ vét bóc lột của các cường quốc phát triển
phương Tây để lại những hậu quả nặng nề.
• Nợ nước ngoài, đói rét bệnh tật và mù chữ rất trầm trọng.
• Sự bùng nổ dân số vẫn chậm được khắc phục.
• Xung đột sắc dân tộc và phe phái gây ra cục diện bất ổn định.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
10
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
2) Một số đặc điểm của châu Phi trong phong trào giải phóng dân tộc?
- Các nước Châu Phi đã thành lập được tổ chức thống nhất châu Phi (1963), năm 1962 đổi tên là
Liên minh Châu phi . Tổ chức đã có vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy phong
trào đấu tranh của nhân dân châu Phi.
- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi hầu hết là các chính đảng hoặc các tổ chức
chính trị của giai cấp tư sản dân tộc. Giai cấp công nhân ở châu Phi chưa trưởng thành, chưa có chính
đảng, thậm chí chưa có tổ chức công đoàn.
- Hình thức đấu tranh giành độc lập ở châu Phi chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp pháp,
thương lượng với các các nước phương Tây để được công nhận độc lập.
hòa Cu Ba thành lập.
Ý nghĩa lịch sử:
- Lật đổ chế độ độc tài Batixta chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân.
- Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc Cu Ba, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
- Thắng lợi của cách mạng đã đưa Cu Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Mỹ la tinh. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực Mỹ La
tinh.
4. Tình hình phát triển kinh tế xã hội:
Sau độc lập các nước Mỹ la tinh đã có sự phát triển đáng khích lệ:
- Một số nước trở thành nước Công nghiệp mới: Braxin, Achentina, Mêhicô.
- Trong những năm 50 -70 (thế kỷ XX) tăng trưởng kinh tế bình quân của các nước Mỹ latinh
là 5,5%. GDP năm 1960 69,4 tỉ USD; năm 1979 đạt 599,3 tỉ USD
Riêng Cu Ba sau khi giành độc lập đã tiến hành các cải cách dân chủ và phát triển theo con
đường xã hội chủ nghĩa, đạt những thành tựu to lớn. từ nước nông nghiệp độc canh, khai
thác mỏ đơn nhất, Cu Ba trở thành nước công nghiệp cơ cơ cấu các ngành hợp lý,nền nông
nghiệp sản phẩm đa dạng. Văn hóa, y tế, giáo dục thể thao đạt nhiều thành tựu.
Từ đầu những năm 80 Mỹ La tinh gặp nhiều khó khăn: Kinh tế suy thoái, lạm phát tăng
nhanh, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chống chất.
Từ đầu thập niên 90 nền kinh tế Mỹ La tinh có nhiều chuyển biến tích cực, lạm phát hạ. Đầu
tư nước ngoài tăng. Tốc độ tăng trưởng có những biến chuyển tích cực.
VI. Nước Mỹ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
11
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
1. Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế Mỹ phát triển như thế nào? Những thành tựu về khoa
học kỹ thuật của Mỹ?
a. Thời kỳ 1945 đến 1973:
Hoàn cảnh:
• Mỹ thu lợi trong chiến tranh thế giới lần thứ hai 1 14 tỷ USD.
Tuy xảy ra những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh tế Mỹ vẫn đứng đầu thế giới.
- Năm 2000 GDP của Mỹ là 9765 tỷ USD, bình quân đầu người là 34600 USD.
- Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm của cả thế giới và có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức
kinh tế, tài chính quốc tế như WTO, WB, IMF…
- Hạn chế của kinh tế Mỹ:
- Tuy đứng đầu thế giới nhưng vị trí của Mỹ trong thế giới ngày càng giảm sút, dự trữ vàng, sản xuất nông
nghiệp không còn giữ ưu thế như ngay sau chiến tranh. Tây Âu, Nhật Bản và những nước NIC đã trở thành đối thủ
cạnh tranh nguy hiểm với Mỹ.
- Tuy phát triển nhanh nhưng thường xảy ra những cuộc suy thoái kinh tế.
- Hố ngăn cách giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu, là một nguyên nhân của hiện tượng không
ổn định về kinh tế, chính trị xã hội Mỹ.
2. KHKT Mỹ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay
Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại và đạt nhiều thành tựu kỳ diệu về khoa học
kỹ thuật:
Là một trong những nước đi đầu trong việc chế tạo các công cụ sản xuất mới (máy tính, máy
tự động và hệ thống máy tự động ); nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch ),
những vật liệu mới, cuộc "cách mạng xanh trong nông nghiệp", cách mạng giao thông vận tải
và thông tin liên lạc; trong khoa học chinh phục vũ trụ (đưa người lên mặt trăng năm 1969,
tàu con thoi Điscovơri) và sản xuất vũ khí hiện đại.
Trong những năm 1991 – 2000 Mỹ chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh, sáng chế
của cả thế giới.
3)Tình hình chính trị và chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ từ 1945 đến nay?
Thời kỳ 1945 đến 1991:
a. Tình hình chính trị, xã hội:
Chính sách nhất quán của các Tổng thống một mặt đều nhằm cải thiện tình hình xã hội. Mỗi
Tổng thống đưa ra một biện pháp để khắc phục tình hình khó khăn ở trong nước Mỹ.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
12
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
Mặt khác chính phủ Mỹ luôn tìm cách ngăn chặn đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và
Chiến tranh Trung Đông.
Năm 1972 Mỹ cải thiện quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô, thiết lập ngoại giao với
Trung Quốc, thực hiện chíến lược hòa hoãn với 2 nước lớn để chống lại phong trào giải phóng
dân tộc.
Từ cuối những năm 80 xu hướng hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới. Tháng 12
-1989 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc
tế.
Thời kỳ 1991 - 2000: Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại?
Mỹ thực hiện chiến lược ”Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
- Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
- Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ.
- Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác.
Mỹ đang lợi dụng ưu thế kinh tế , quân sự và khoa học kỹ thuật của mình vươn lên khống chế
thế giới, thiết lập trật tự “đơn cực” do Mỹ khống chế.
Vụ khủng bố 11 – 9 – 2001 sẽ là một nhân tố làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của
Mỹ
VII. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay?
a) Hoàn cảnh:
- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 3 triệu người chết và mất tích; 40% đô thị, 34% máy móc công nghiệp
80% tàu biển bị phá hủy. Sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 năm 1939.
- Rất nghèo nguyên liệu, thiếu lương thực.
- Bị Mỹ chiếm đóng theo chế độ quân quản từ 1945 đến 1952.
- Được Mỹ nâng đỡ, đảm bảo về an ninh và quân sự.
b) Tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật:
Từ 1945 đến năm 1952: Nhật thực hiện 3 cuộc cải cách lớn
- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế: giải tán các Daibatsu.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
13
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Cải cách ruộng đất., địa chủ chỉ được gữ 3ha ruộng đất, số còn lại chính phủ bán cho nông
- Tỷ trọng của Nhật trong nền sản xuất của thế giới là 1/10. GDP của Nhật năm 2000 là 4746 tỷ
USD, bình quân GDP đầu người: 37 408 USD
- Khoa học kỹ thuật Nhật tiếp tục phát triển ở trình độ cao
+ Những hạn chế của kinh tế Nhật :
- Nhật rất nghèo tài nguyên thiên nhiên. Công nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào tài nguyên thiên
nhiên ở nước ngoài.
- Cơ cấu vùng kinh tế mất cân đối, hơn 60 triệu người sống trong ba trung tâm công nghiệp Tôkiô,
Ôxaka và Nagôia chiếm 1,25% diện tích cả nước. Giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng mất cân
đối nghiêm trọng.
- Vị trí của Nhật luôn bị Mỹ, Tây Âu Trung Quốc và các nước NICs cạnh tranh gay gắt.
c) Tình hình chính trị và chính sách đối ngoại:
Đối nội:
Thời kỳ 1945 - 1993
- Sau chiến tranh Nhật thi hành nhiều cải cách tiến bộ: ban hành Hiến pháp mới, thành lập
Quốc hội. Ban hành các quyền tự do dân chủ, quyền lập hội, lập đảng của mọi công dân.
- Tiến hành xét xử tội phạm chiến tranh, trừng trị những kẻ cầm đầu phản động.
- Hiến pháp quy định Nhật không duy trì lực lượng vũ trang.
- Chế độ quân chủ lập hiến Nhật, thực chất là nền dân chủ đại nghị (vua chỉ là người đứng
đầu có tính chất tượng trưng). Quyển lực ở Nhật nằm trong tay các tập đoàn tài phiệt.
- Từ 1945 đến 1993 hai đảng tư sản thay nhau nắm chính quyền. Chính phủ Nhật luôn tìm cách thu
hẹp các quyền tự do dân chủ, tìm cách sửa đổi hiến pháp 1946 để tái vũ trang, phục hồi chủ nghĩa
quân phiệt Nhật dưới nhiều hình thức.
- Từ 1955 đến 1993 Đảng Dân chủ tự do (LDP) liên tục cầm quyền. Từ 1960 -1964 Nhật chủ
trương xây dựng nhà nước phúc lợi chung, tăng thu nhập gấp đôi trong 10 năm.
Từ 1993 đến 2000 chính quyền Nhật nằm trong tay các đảng đối lập hoặc liên minh với các
đảng phái khác nhau. Tình hình chính trị Nhật có phần không ổn định.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
14
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Hàng năm phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật chống Hiệp ước an ninh Mỹ Nhật, chống
Nhĩ Kỳ nhằm củng cố chính quyền phản động ở đây và biến hai nước này thành căn cứ tiền phương
của Mỹ chống Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thứ hai:
Tháng 6 -1947 Mỹ đưa ra kế hoạch Mácsan viện trợ các nước Tây Âu 17 tỷ USD nhằm phục hồi
kinh tế và lôi kéo các nước này vào liên minh quân sự chống Liên Xô.
Thứ ba:
Ngày 4 – 4 – 1949 Mỹ và 11 nước phương Tây thành lập tổ chức Bắc Đại Tây Dương (NATO)
do Mỹ đứng đầu.
Tháng 1 -1949 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để giúp đỡ
lẫn nhau phát triển kinh tế.
Tháng 5 – 1955 Liên Xô và các nước Đông Âu ( BaLan, Hunggari, Bungari, Cộng hòa dân chủ
Đức, Tiệp Khắc và Rumani) đã thành lập tổ chức Hiệp ước Vacsava một liên minh chính trị mang tính
chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.
Sự ra đời của hai tổ NATO và tổ chức Hiệp ước VASAVA đánh dấu sự thành lập của cục diện
hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh đã hình thành.
c. Thế giới trong thời kỳ chiến tranh lạnh;
Khái niệm: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu căng thẳng giữa hai phe, một bên là các nước
TBCN do Mỹ đứng đầu và một bên là các nước XHCN do Liên Xô là trụ cột. Chiến tranh lạnh
diễn ra trên hầu hết các mặt từ chính trị, quân sự đến kinh tế, văn hóa, tư tưởng vv…
Mục đích của chiến tranh lạnh:
- Lôi kéo các nước đồng minh chống CNXH và phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN thực hiện
âm mưu bá chủ thế giới của Mỹ.
Nội dung "chiến tranh lạnh":
- Thành lập các khối quân sự và xây dựng hàng loạt căn cứ quân sự rải ra khắp nơi trên thế giới
chĩa mũi nhọn vào Liên Xô. (NATO ở Châu Âu; SEATO ở Đông Nam Á; ANZUS ở Nam Thái
bình dương; CENTO ở Trung cận đông; Liên minh quân sự Mỹ Nhật ở Đông Bắc Á; Liên minh
quân sự Tây bán cầu ở Châu Mỹ vv).
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
nguyên tắc quan hệ giữa các quốc gia ( như bình đẳng,chủ quyền, sự bền vững của đường biên
giới,giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình…) và sự hợp tác giữa các nước về
kinh tế, khoa học kỹ thuật và môi trường.
Tháng 12 – 1989 tại Man ta đại diện hai cường quốc Xô - Mỹ đã chính thức cùng tuyên bố chấm
dứt chiến tranh lạnh.
b. Nguyên nhân chấm dứt chiến tranh lạnh:
- Cuộc chạy đua vũ trang hơn 40 năm khiến cả Liên Xô và Mỹ đều suy giảm “thế mạnh” so với các
cường quốc khác.
- Sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu, Nhật Bản, các nước NICs đặt ra nhiều khó khăn thách thức
với Mỹ và Liên Xô.
- Hai cường quốc Xô – Mỹ thấy cần chấm dứt đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.
C. Tác động:
- Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra chiều hướng và điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh
chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
X. Thế giới sau chiến tranh lạnh:
Sau nhiều năm khủng hoảng cuối những năm 80, đầu những năm 90 Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, các
liên minh kinh tế, chính trị và quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt giải thể hoặc ngừng
hoạt động. “Cực” Liên Xô tan dã, trật tự hai cực Ian ta sụp đổ, trên thế giới còn một “cực” duy nhất là
Mỹ.
Từ 1991 đến nay thế giới có nhiều thay đổi phức tạp, phát triển theo các xu thế chính sau đây:
- Trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực với sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều
nước trên thê giới, nổi bật là Mỹ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc.
- Các quốc gia trên thế giới đều điểu chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng
thực lực của mình.
- Mỹ đang ra sức thiết lập trật tự thế giới “ một cực” để bá chủ thế giới, nhưng tương quan lực lượng
giữa các cường quốc đang là khó khăn mà Mỹ khó có thể vượt qua.
- Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng ở nhiều khu vực tình hình không ổn định bởi các cuộc nội
chiến, xung đột quân sự đẫm máu như Ban căng, Châu Phi, Trung Á. Đầu thế kỷ XXI là hoạt động
của các thế lực khủng bố cực đoan.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
động và hệ thống máy tự động. Các thế hệ rôbốt nối tiếp ra đời thay thế con người trong những công
việc mà con người không thể hoặc không nên làm.
- Loài người đã tìm ra những nguồn năng lượng mới, hết sức phong phú vô tận như năng lượng nguyên tử,
năng lượng nhiệt hạch, năng lượng mặt trời vv.
- Tìm ra những vật liệu mới thay thế vật liệu tự nhiên đang vơi cạn dần. Hơn thế con người còn chế tạo ra những
vật liệu có đặc tính hơn hẳn so với vật liệu tự nhiên .vv. (chất dẻo, poli me, các vật liệu siêu bền siêu nhẹ ,siêu
dẫn…).
- Cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp cùng với thuỷ lợi hóa, cơ khí hoá, điện khí hoá con
người đã tìm ra phương hướng để giải quyết vấn đề thiếu lương thực và thực phẩm kéo dài nhiều thế kỷ.
- Con người đã đạt được những tiến bộ thần kỳ trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên
lạc: máy bay siêu âm khổng lồ Công cooc, tàu hoả chạy hơn 300km/h vệ tinh nhân tạo, điện thoại di
động, lnternet
- Đạt những thành tựu kỳ diệu trong nghiên cứu và chinh phục vũ trụ : đưa người lên thám hiểm mặt
trăng, du lịch vũ trụ, phát hiện nhiều bí mật mới của tự nhiên bên ngoài trái đất
c) Đặc điểm:
- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có đặc điểm là khoa học trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp, trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ.
d) Vị trí, ý nghĩa:
- Làm thay đổi các nhân tố cơ bản của sản xuất như công cụ, công nghệ, nguyên liệu, năng lượng
tạo ra lực lượng sản xuất khổng lồ. Năng lực sản xuất của loài người tăng lên một cách nhanh chóng
- Đưa loài người sang một nền văn minh mới. Sau văn minh công nghiệp loài người đang tiến sang
nền văn minh mới được gọi với nhiều tên khác nhau: văn minh hậu công nghiệp, văn minh thông tin ,văn
minh trí tuệ.
- KHKT khiến nền kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hoá cao, hình thành thị trường toàn thế giới,
bao gồm nhiều quốc gia với nhiều chế độ xã hội khác nhau vừa đấu tranh vừa hợp tác với nhau trong
cùng tồn tại hoà bình.
- Thúc đẩy sự giao lưu, trao đổi văn hoá, du lịch, sự hợp tác trên các lĩnh vực y tế, dân số, giáo dục
và khoa học kỹ thuật.
- Cuộc cách mạng KHKT vừa qua cũng để lại những tác động và hậu quả tiêu cực mà loài người
hiện chưa khắc phục được như vũ khí huỷ diệt, vũ khí hoá học, nạn ô nhiễm môi trường, những căn
quốc gia có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau, tính quốc tế hóa nền kinh tế tăng.
Sự phát triển và tác động mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia.
- Khoản 500 công ty xuyên quóc gia kiểm soát 25% tổng sản phẩm và ¾ giá trị trao đổi thương
mại của thế giới
Các công ty sát nhập và hợp nhất thành các tập đoàn lớn nhất là các công ty khoa học kỹ thuật
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực ra đời và ngày càng có vai
trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.Quỹ tiền
tệ quốc tế (IMF);Ngân hàng thế giới (WB); Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Liên minh châu
Âu (EU);Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Khu vực Thương mại tự do ASEAN
(AFTA); Diễn đàn kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC); Diễn đàn hợp tác kinh tế Á Âu
(ASEM).
c. Tác động của xu thế toàn cầu hóa:
Tác động tích cực:
- Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất đưa lại sự tăng trưởng cao.
GDP thế giới nửa đầu thế kỷ tăng 2,7 lần; nửa cuối thế kỷ XX tăng 5,2 lần.
- Góp phần làm biến đổi cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải cải cách sâu rộng để nâng cao khả
năng cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
Tác động tiêu cực:
- Trầm trọng thêm sự bất công trong xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng
nước và giữa các nước.
- Mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn cả về kinh tế tài chính và
chính trị . Tạo ra nguy cơ mất bản sắc dân tộc, xâm phạm nền độc lập tự chủ của các
quốc gia.
XII. Tình hình Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
a. Thời kỳ 1945 - 1950:
- Bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nhiều thành phố bến cảng, nhà máy,các trung tâm công
nghiệp bị tàn phá. Hàng triệu người chết và mất tích hoặc bị tàn phế. Pháp năm 1945 so với
1938 sản xuất công nghiệp chỉ bằng 35%, nông nghiệp bằng 50% ; Ở Italia 1/3 tài sản quốc
gia bị tổn thất.
- Nhờ kế hoạch Macsan của Mỹ kinh tế các nước Tây Âu dần phục hồi và đạt mức trước chiến
- Chính trị: Nền chính trị Tây Âu về cơ bản ổn định. Phân hóa giàu nghèo, tệ nạn xã hội có xu
hướng gia tăng.
- Đối ngoại: được điều chỉnh, chú ý mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á,
châu Phi và Mỹ La tinh cũng như các nước Đông Âu.
XIII. Những thay đổi lớn của thế giới từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến năm 2000?
Từ 1945 – 1989 thế giới phân chia thành hai hệ thống xã hội đối lập: TBCN do Mỹ đứng đầu và
XHCN do Liên Xô đứng đầu, Mỹ phát động “chiến tranh lạnh”, Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa nâng cao khả năng tự vệ, đẩy thế giới đến trước nguy cơ của của chiến tranh hủy diệt.
CNXH trở thành hệ thống thế giới, đạt nhiều thành tựu về kinh tế và khoa học kỹ thuật, là chỗ
dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình và tiến bộ trên thế giới.
Các nước thuộc địa, phụ thuộc đấu tranh làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ.
Hầu hết các nước đã giành được độc lập đang tích cực tham gia vào đời sống chính trị của thế
giới.
CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và các
nước XHCN đạt nhiều thành tựu quan trọng, vị thế của CNXH được củng cố một bước quan
trọng.
CNĐQ có những biến chuyển quan trọng:
Mỹ là nước giàu mạnh nhất, ra sức thực hiện âm mưu thống trị thế giới. Các nước TB
phát triển giảm dần sự lệ thuộc vào Mỹ, cạnh tranh ngày càng gay gắt với Mỹ.Thế giới
hình thành những trung tâm kinh tế mới ( Tây Âu, Nhật bản), cạnh tranh gay gắt với
Mỹ.
Các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế theo khu vực.
Từ cuối những năm 80 (thế kỷ XX), quan hệ quốc tế phát triển theo hướng hòa dịu, đối thoại,
hợp tác các bên cùng có lợi. Nguy cơ xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ ngày
càng gia tăng.
Cuộc cách mạng KHKT đạt nhiều thành tựu đưa loài người sang một nền văn minh mới. Xu
thế toàn cầu hóa đang lan nhanh ra toàn thế giới
XIV. Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu?
- Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị có quá trình phát triển hơn nửa thế
kỷ.
+ Trong nước:
- Pháp tăng cường đầu tư khai thác để bù đắp thiệt hại trong chiến tranh, làm cho cơ cấu kinh tế xã
hội có những biến đổi sâu sắc.
- Sự phát triển của giai cấp công nhân, sự ra đời của giai cấp tư sản dân tộc, tiểu tư sản, sự phân
hóa mạnh mẽ giai cấp nông dân đã tác động mạnh mẽ đến phong trào đấu tranh của các tầng lớp, giai
cấp trong xã hội.
b) Sự phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất và thái độ chính trị của các tầng
lớp giai cấp:
Do tác động của chương trình khai thác lần thứ hai của Pháp xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi,
một trong những biến đổi đó là sự phân hoá xã hội:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến ở nông thôn trở thành chỗ dựa xã hội của đế quốc. Sự cấu kết
chặt chẽ giữa đế quốc với phong kiến đã tạo cơ hội cho địa chủ tăng cường cướp đoạt ruộng đất, bóc lột
về kinh tế, đàn áp về chính trị đối với nông dân. Tuy vậy một số địa chủ vừa và nhỏ cũng có tinh thần yêu
nước, có thể tham gia phong trào dân tộc dân chủ.
+ Giai cấp tư sản: Tầng lớp tư sản Việt Nam ra đời từ trong cuộc khai thác lần thứ nhất của
thực dân Pháp. Sau chiến tranh cùng với chương trình khai thác lần thứ hai tư sản Việt Nam tăng nhanh
về số lượng trở thành một giai cấp. Nhìn chung tư sản Việt Nam thế lực kinh tế yếu, bị thực dân chèn ép.
Trong quá trình phát triển sẽ phân hóa thành hai bộ phận: tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
Tầng lớp tư sản mại bản có quyền lợi kinh tế gắn liền với đế quốc, chúng câu kết chặt chẽ với đế
quốc về chính trị, trở thành đối tượng của cách mạng.
Tầng lớp tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập, bị thực dân chèn ép, cạnh tranh
nên có ít nhiều tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, chống phong kiến. Nhưng thái độ thường
không kiên định, dễ thỏa hiệp hoặc cải lương khi đế quốc mạnh, hoặc mua chuôc lôi kéo.
+ Các tầng lớp tiểu tư sản:
Bao gồm những người buôn bán nhỏ, tiếu chủ, các viên chức học sinh học. sinh viên, tăng
nhanh về số lượng hình thành giai cấp tiếu tư sản.
Nhìn chung tiểu tư sản bị chèn ép, bị khinh rẻ. Đời sống bấp bênh dễ bị phá sản, thất nghiệp.
Bộ phận học sinh sinh viên và trí thức có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu tư tưởng tiến bộ bên
ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng, là một bộ phận quan trọng trong cách mạng dân tộc dân chủ
ở nước ta.
Thành lập đảng lập hiến, xuất bản báo Kinh tế chính trị
2 Công chức 1922 Các đồn điền tư nhân Bắc Kỳ, đòi nghỉ chủ nhật có
lương
Kinh tế.
3 Tiểu tư sản Sau
chiến
tranh
Lập hội Việt Nam nghĩa đoàn, Phục Việt, Hưng
Nam, Đảng thanh niên…
Tập hợp lực
lượng cổ vũ đấu
tranh, đòi tự do
Mít tinh, biểu tình, bãi khóa…
Lập nhà xuất bản, ra báo tiến bộ: An Nam trẻ, Người
nhà quê vv.
1924 Ám sát toàn quyền Meclanh
1925 Đòi thả cụ Phan Bội Châu
1926 Đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh
3) Những nét chính về hoạt động tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người
đối với việc chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính đẳng vô sản ở
Việt Nam?
a) Tiểu sử:
- Sinh ngày 19 - 5 - 1890 tại Nam Đàn, Nghệ An trong một gia đình nhà nho yêu nước. Sớm giác ngộ
cách mạng, tham gia đấu tranh chống Pháp từ thời còn là học sinh ở Huế.
- Sau nhiều năm bôn ba tìm đường cứu nước, năm 1930 thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Năm 1945
lãnh đạo cuộc cách mạng tháng 8 năm 1945 lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. Sau khi giành
chính quyền năm 1945, Pháp trở lại xâm lược Người cùng Trung ương Đảng chính phủ lãnh đạo kháng
chiến chống Pháp, chống Mỹ
- Người mất ngày 2 / 9 /1969 tại Hà Nội.
Sau Đại hội Người ở lại làm việc và nghiên cứu học tập ở Quốc tế cộng sản, tham gia viết bài cho báo
Sự thật và Tạp chí thư tín quốc tế.
BIÊN SOẠN NĂM 2010 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
22
– HOÀNG VĂN TRÌNH - TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG – 2010
- Năm 1924 Người dự Đại hội V Quốc tế cộng sản. Tại Đại hội Người đọc tham luận trình bày lập trường
quan điểm của mình về vị trí chiến lược của cách mạng các nước thuộc địa, về mối quan hệ giữa phong
trào công nhân ở các nước đế quốc với phong trào cách mạng các nước thuộc địa; về vai trò sức mạnh
to lớn của giai cấp nông dân ở các nước thuộc địa.
- Những quan điểm về chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng thuộc địa trong thời đại đế
quốc chủ nghĩa mà Người tiếp thu được và truyền về trong nước là bước chuẩn bị quan trọng về chính
trị tư tưởng cho sự thành lập chính đảng vô sản ở Vệt Nam.
- Những tư tưởng đó là:
Chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân các thuộc địa;
Chỉ có làm cách mạng đánh đổ chủ nghĩa đế quốc mới giải phóng được giai cấp vô sản và nhân
dân các nước thuộc địa;
Công nhân, nông dân là nòng cốt cách mạng; giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách
mạng thông qua đội tiên phong là Đảng cộng sản, được võ trang bằng chủ nghĩa Mác - Lênin.
+ Về vấn đề tổ chức:
- Cuối năm 1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng châu. Tháng 6 /1925 Nguyễn Ái Quốc cùng một số thanh
niên yêu nước Việt Nam thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên trong đó tổ chức
Cộng sản đoàn là nòng cốt.
- Trong thời gian từ 1925 đến 1927 Nguyễn Ái Quốc mở nhiều lớp huấn luyện chính trị đào tạo các
thanh niên yêu nước trở thành cán bộ cách mạng. Phần lớn số cán bộ này được đưa về nước hoạt
động. một số được gửi sang học tập tại Đại học Phương Đông.
- Hội xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan tuyên truyền và tài liệu học tập.
- Năm 1927 các bài giảng của Người ở Quảng Châu được tập hợp in thành sách "Đường cách mệnh".
Báo Thanh niên và sách Đường cách mệnh còn là tài liệu tuyên truyền giác ngộ chính trị với đồng
bào trong nước.
- Hội đã xây dựng tổ chức của mình ở hầu khắp cả nước. các kỳ bộ Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ lần
tiêu còn nặng về kinh tế, chưa có sự phối hợp giữa các địa phương. Nhìn chung phong trào của công
nhân Việt Nam vẫn chỉ là một bộ phận trong phong trào dân tộc dân chủ, nhưng đã tạo cơ sở cho việc
hình thành các tổ chức và phong trào chính trị cao hơn về sau.
- Việc thành lập Công hội của công nhân Ba Son năm 1920, việc tham gia các nghiệp đoàn và công hội
của thủy thủ và công nhân Việt Nam ở Pháp, ở Quảng Châu, đặc biệt là cuộc bãi công của công nhân Ba
Son ở Sài Gòn tháng 8 -1925, phản đối tàu Pháp chở quân đi đàn áp cách mạng Trung Quốc, chứng tỏ
giai cấp công nhân Việt Nam đã bước đầu có ý thức chính trị, bắt đầu bước vào con đường đấu tranh tự
giác.
Từ 1926 - 1929:
- Phong trào "vô sản hóa" và những hoạt động tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin của Hội Việt Nam
cách mạng thanh niên và bài học thất bại của công xã Quảng Châu đã thúc đẩy phong trào công nhân
Việt Nam phát triển lên một bước mới.
- Trong nhưng năm 1927 -1928 liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công.Lớn nhất là cuộc bãi công của 1000
công nhân nhà máy sợi Nam Định, 500 công nhân đồn điền cao su Cam Tiêm. Tiếp đó là những cuộc
đấu tranh của công nhân cao su Phú Riềng, cà phê Ray na ở Thái Nguyên.
- Trong 2 năm 1928 - 1929 phong trào phát triển mang tính thống nhất toàn quốc. Có tới 40 cuộc đâu
tranh nổ ra từ Bắc chí Nam lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân nhà máy xi măng, nhà máy sợi Hải
Phòng, sợi Nam Định. nhà máy diêm, nhà máy cưa Bến Thủy, xe lửa Trường Thi, sửa chữa ô tô Avia Hà
Nội, mỏ than Hòn Gai, nhà máy Ba Son, đồn điền Phú Riềng
- Những cuộc đấu tranh nói trên đã mang tính chất chính trị, vượt ra phạm vi một xưởng. Bước đầu liên
kết được nhiều nghành, nhiều địa phương. Điều đó chứng tỏ trình độ tự giác của công nhân đã được
nâng lên.
- Năm 1929 dưới tác động của tổ chức Thanh niên và phong trào đấu tranh ở trong nước, ba tổ chức
cộng sản nối tiếp ra đời, chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của phong trào công nhân. Giai cấp công
nhân Việt Nam đã trở thành lực lượng chính trị độc lập.
- Sự hợp nhất các tổ chức cộng sản tháng 2 /1930 thành Đảng cộng sản Việt Nam đánh dấu giai cấp
công nhân đã hoàn thành quá trình chuyển từ tự phát lên tự giác.
5)Những nét chính về sự hình thành ba tổ chức cộng sản Việt Nam và sự thống nhất ba tổ chức
thành Đảng cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa của việc xuất hiện ba tổ chức cộng sản và việc thành lập
đảng cộng sản Việt Nam.
"giai cấp cho mình".
- Là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
c) Việc thống nhất ba tổ chúc cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam
Hoàn cảnh:
- Trong những tháng cuối năm 1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, phong trào yêu nước của
các tầng lớp xã hội khác diễn ra sôi nổi kết thành làn sóng dân tộc dân chủ mạnh mẽ, trong đó giai cấp
công nhân đã thực sự thành lượng tiên phong.
- Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, không tránh khỏi công kích lẫn nhau, ảnh hưởng xấu đến
phong trào.
- Thực tiễn cách mạng đặt ra phải có sự lãnh đạo thống nhất của một chính đảng duy nhất của giai cấp
công nhân.
- Được sự ủy quyền của Quốc tê cộng sản, Nguyễn Ái Quốc từ Xiêm về Hương Cảng triệu tập hội nghị
đại biểu các tổ chức cộng sản Việt Nam.
Hội nghị thống nhất 3 tổ chức cộng sản:
- Hội nghị họp từ 3 đến 7 tháng 2 năm 1930 tại Cửu Long - Hương Cảng - Trung Quốc.
- Tham gia Hội nghị có 3 đại biểu của Đông Dương cộng sản đảng và 3 đại biểu của An Nam cộng sản
đảng, dưới sự chủ trì của Nguyễn ái Quốc. Đại biểu Đông Dương cộng sản liên đoàn không đến kịp.
- Tại hội nghị sau khi phân tích tình hình thế giới và trong nước, Nguyễn Ái Quốc phê phán những hành
động thiếu thống nhất của các tổ chức và đề nghị thống nhất thành một Đảng duy nhất.
- Hội nghị đã nhất trí:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột, thành thật hợp tác, thống nhất các tổ chức thành một đảng duy nhất lấy
tên là Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt là điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.
Chính cương sách lược vắn tắt được hội nghị thông qua trở thành cương lĩnh đầu tiên của Đảng.
+ Sau hội nghị hợp nhất, Đông Dương công sản liên đoàn đã yêu cầu gia nhập Đảng cộng sản Việt
Nam. Ngày 24 -2 -1930 yêu cầu đó được chấp nhận, việc thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
hoàn thành.
Ý nghĩa của việc thống nhất 3 tổ chức cộng sản:
+ Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc, đánh dấu sự ra đời của
Đảng cộng sản Việt Nam.