Luận văn Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường ĐHSP trong giai đoạn hiện nay - Pdf 34

Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, ban
Chủ nhiệm khoa Quản lý giáo dục trường ĐHSPHN, các thầy cô giáo tham
gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Đỗ Thị Hạnh Phúc, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo
trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sao Đỏ, cán bộ quản lý,
các thầy cô giáo và các em sinh viên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến các bạn học viên trong lớp và những người thân
trong gia đình đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu. Mặc dù đã cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn.
Hà Nội, tháng 7 năm 2014
HỌC VIÊN

Phƣơng Thị Tú

1


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT


Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

:

GD

:

Giáo dục

GDĐĐ

:

Giáo dục đạo đức

GVCN

:

Giáo viên chủ nhiệm

HSSV

:

Học sinh, sinh viên

KTX


:

Sinh viên

TW

:

Trung ương

TX

:

Thị xã

XH

:

Xã hội.

XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa

MỤC LỤC

1.3.3. Yêu cầu về đạo đức của sinh viên trong giai đoạn hiện nay ......................26
1.3.4. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên ..................................................26
1.3.5. Hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên .................................................29
1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường đại học ...............................29
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên ......................................29
1.4.2. Nội dung quản lí giáo dục đạo đức cho sinh viên ......................................30
1.4.3. Các phương pháp quản lý GDĐĐ cho SV. ................................................32
1.4.4. Biện pháp quản lý GDĐĐ cho SV của phòng CTSV ................................34
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến QL GDĐĐ cho SV trong giai đoạn hiện nay .......35
1.5.1. Đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên. ..........................................................35
1.5.2. Nội dung, chương trình, hình thức QL giáo dục đạo đức ..........................36
1.5.3. Môi trường văn hóa xã hội .........................................................................36
1.5.4. Hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động khác của SV. ...................37
Tiểu kết chương 1................................................................................................39
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
SINH VIÊN ĐẠI HỌC SAO ĐỎ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY...........41
2.1. Khái quát về Trường Đại học Sao Đỏ ...........................................................41
2.2. Thực trạng sinh viên Trường Đại học Sao Đỏ ..............................................47
2.3. Thực trạng GDĐĐ cho SV ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay. .......................48
2.3.1. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên ..................................................48

3


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

2.3.2. Hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên .................................................50
2.3.3. Biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên của nhà trường .......................52
2.3.4. Nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của sinh viên ...............................52

3.4. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. ............................84
Tiểu kết chương 3................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................91

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
1. Bảng số liệu

4


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường ĐH Sao Đỏ .......... 43
Bảng 2.2: Số lượng SV hệ chính quy .............................................................. 44
Bảng 2.3 Kết quả về chất lượng đào tạo học tập và rèn luyện........................ 45
Bảng 2.4: Nội dung các phẩm chất cần giáo dục cho sinh viên ..................... 49
Bảng 2.5: Các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên ............................... 51
Bảng 2.6: Các biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên .............................. 52
Bảng 2.7: Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo
đức trong nhân cách cần giáo dục cho sinh viên............................................. 54
Bảng 2.8: Thái độ của sinh viên đối với các quan niệm về đạo đức .............. 55
Bảng 2.9: Biểu hiện hành vi của sinh viên đối với các quan niệm về đạo đức ......56
Bảng 2.10: Những yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức cho SV ...... 58
Bảng 2.11: Biện pháp truờng ĐHSĐ sử dụng để QL GDĐĐ cho sinh viên .. 60
Bảng 2.12: Nhận thức về tầm quan trọng của biện pháp QLGDĐĐ cho SV . 61
Bảng 2.13: Việc kế hoạch hóa quản lý giáo dục đạo đức ............................... 62
Bảng 2.14: Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức. .. 66
Bảng 3. Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các biện pháp. ....... 85

lực, đồng thời Đảng ta coi giáo dục đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là
quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của CNH - HĐH. Cương lĩnh chính
trị xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Chiến lược phát
triển KTXH 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược".
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hoá các
chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước, định hướng giáo dục đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.
Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực
để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng. Để đào tạo được nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về đào tạo
kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức,
lý tưởng làm người. Muốn vậy các trường Đại học phải coi trọng công tác QL
GDĐĐ cho SV. Đây là một nhiệm vụ quan trọng, khó khăn, phức tạp song có

6


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học trong
giai đoạn hiện nay.
Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổi
mới sâu sắc và toàn diện, t một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước. Với công cuộc đổi mới, chúng ta có nhiều thành tựu to lớn rất


1.2. Xuất phát từ thực tiễn
Trường ĐHSĐ cũng không đứng ngoài thực trạng đó. Mặc dù đã có
những thành công đáng kể trong công tác GDĐĐ cho SV tuy nhiên vẫn chưa

7


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

đạt được hiệu quả tương xứng với yêu cầu của XH. Trong điều kiện đất nước
đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN hiện nay ở nước ta, việc GDĐĐ cho SV cần được đổi mới toàn diện
trên cơ sở những kết quả nghiên cứu nghiêm túc, công phu. Xuất phát t yêu
cầu đó, là một người làm công tác quản lý giáo dục của nhà trường, tôi mạnh
dạn chọn nghiên cứu đề tài "Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất một số
biện pháp QL GDĐĐ cho SV trường ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:Biện pháp QL GDĐĐ cho SV trường ĐHSĐ.
3.2. Khách thể nghiên cứu: QL GDĐĐ cho SV trường ĐHSĐ
3.3. Khách thể khảo sát:
- 125 SV năm thứ 2 ( 75 SV khoa Điện và 50 SV khoa Kinh tế).
- 100 cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn trường ĐHSĐ.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Trong những năm qua, công tác QL GDĐĐ cho SV ở trường ĐHSĐ đã
đạt được được những kết quả nhất định song vẫn còn có nhiều hạn chế. Nếu

7.2. Nh m phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phư ng pháp quan sát: Quan sát các cử chỉ, hành vi, thái độ của
sinh viên khi tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục đạo đức.
7 2 2 Phư ng pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
Chúng tôi thiết kế phiếu hỏi gồm những câu hỏi đóng và mở nhằm trưng
cầu ý kiến cán bộ, giáo viên và sinh viên về một số vấn đề sau:
- Thực trạng GDĐĐ và QL GDĐĐ của cán bộ QL trong việc GDĐĐ
cho SV
- Những biện pháp QL của cán bộ QL đã tiến hành trong việc
GDĐĐ cho SV.
- Tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp được đề xuất nhằm
nâng cao chất lượng QL GDĐĐ cho SV.
7 2 3 Phư ng pháp phỏng vấn: (Mẫu ở phụ lục số 3)
Để làm rõ những vấn đề trong nội dung nghiên cứu, chúng tôi đã tiến
hành phỏng vấn một số cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lí, cán bộ Đoàn, Hội sinh
viên về công tác QLGDĐĐ cho SV trường ĐHSĐ trong giai đoạn hiện nay.

9


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

7 2 4 Phư ng pháp chu n gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về quản
lí và các biện pháp quản lí giáo dục đạo đức cho sinh viên
7.2.5 Phư ng pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm khảo sát đánh giá thực
trạng QL GDĐĐ cho SV tại trường ĐHSĐ và góp phần đề xuất biện pháp cho
vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
7 3 Phư ng pháp xử l số liệu: Chúng tôi sử dụng phương pháp thống
kế toán học để xử lý số liệu.

Đại học Sao Đỏ.
Ngoài ra luận văn còn phần Danh mục tài liệu tham khảo và phần Phụ lục

11


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO SINH VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Vấn đề giáo dục đạo đức t lâu đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên
cứu. Arixtốt- nhà triết học Hy Lạp cổ đại đã để lại cho chúng ta nhiều cuốn
sách, trong đó chứa đựng nhiều vấn đề về đạo đức, Epiquya, Xôcrát… đã có
những đóng góp to lớn trong lĩnh vực này.
Trước đây ở Liên Xô, vấn đề đạo đức, nhân cách đã được các nhà
nghiên cứu Xô viết hết sức quan tâm. A.F.Shishkin đã viết “Ngu n l đ o
đức học Mác xít” chúng ta có thể coi đây là cuốn “giáo khoa” về đạo đức học.
Ở đó, ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò của đạo đức, coi “những phẩm chất đ o
đức chính là điều cốt ếu nhất

con ngư i,

tính cách c a n ”.

Kế tục và phát triển những quan điểm đó của A.F.Shishkin, G.Bandzeladze
đã có công trình “Đạo đức học” tập 2 trong bộ sách này G.Bandzeladze đã nghiên
cứu và làm rõ những vấn đề khoa học đạo đức, như Đạo đức học là gì, đạo đức phát

đến GDĐĐ. Người nhấn mạnh: "cũng như sông th c nguồn mới c nước,
không c nguồn th sông c n Câ phải c gốc, không c gốc th câ héo Ngư i
cách m ng phải c đ o đức, không c đ o đức th dù tài giỏi đến mấ cũng
không l nh đ o được nhân dân", [16, tr.27].
Đạo đức cách mạng là cơ sở, là nền tảng của nhân cách, là điều kiện cơ
bản để người cán bộ cách mạng thực hiện mục tiêu lý tưởng của mình. Có đạo
đức cách mạng, người cán bộ cách mạng mới kiên định vững vàng trong mọi
hoàn cảnh, lúc gian khổ khó khăn, thất bại cũng không sờn lòng, khi thắng lợi
thành công không tự mãn kiêu căng. "Ngư i cách m ng phải c đ o đức cách
m ng làm nền tảng mới hoàn thành được nhiệm vụ cách m ng vẻ vang" [17, tr 31].
Nhấn mạnh đạo đức của người cách mạng không có nghĩa là chúng ta
xem nhẹ tài năng, phẩm chất và năng lực, đạo đức và tài năng phải luôn thống nhất
trong nhân cách của người cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn đạt điều này
một cách hết sức giản dị và vô cùng sâu sắc trong luận điểm sau đây: "c tài
phải c đức, c tài không c đức, tham ô h hoá c h i cho nhà nước, c đức

13


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

không c tài như ông bụt ngồi trong chùa, không giúp ích được ai" [16,
tr.58]. Người còn đề ra những chuẩn mực đạo đức cụ thể đối với t ng lớp
người phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, trách nhiệm của lớp người đó. Với
thanh niên, trong "Di chúc" thiêng liêng Bác căn dặn: "Phải chăm lo giáo
dục đ o đức cách m ng cho họ, đào t o họ thành những ngư i kế thừa vừa
"hồng " vừa "chu n ". Chủ tịch Hồ Chí Minh còn rất chú ý đến con
đường, phương pháp xây dựng đạo đức cách mạng: "


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

động: "N i không với ti u cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục". Hai cuộc vận động lớn này đã và đang có những tác động sâu sắc đến
đời sống văn hóa, tinh thần của toàn xã hội, đến nền giáo dục nước nhà, đặc
biệt là công tác GDĐĐ cho sinh viên.
Giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên nói chung là vấn đề được nhiều
tác giả quan tâm nghiên cứu trong đó có những công trình tiêu biểu như:
Tác giả Huỳnh Khái Vinh với cuốn sách “Một số vấn đề về lối sống,
đ o đức, chuẩn giá trị x hội” [26]. Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề cơ
bản của lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị XH, mối quan hệ giữa lối sống đạo
đức với phát triển văn hoá và con người, sự tác động của các nhân tố chính trị,
KTXH tới lối sống đạo đức, chuẩn giá trị XH, việc kế th a và phát huy nếp
sống đạo đức truyền thống, những kinh nghiệm và bài học về xây dựng lối
sống đạo đức, chuẩn giá trị XH của một số nước. Thực trạng phương hướng,
quan điểm và giải pháp xây dựng lối sống đạo đức chuẩn giá trị XH trong thời
kỳ CNH-HĐH.
Dưới góc độ nghiên cứu về công tác giáo dục đạo đức cho thanh niên,
sinh viên, tác giả Phạm Đình Nghiệp đã viết cuốn “Giáo dục đ o đức cách
m ng cho thế hệ trẻ Việt Nam trong t nh h nh đổi mới” [18]. Tác giả đã trình
bày sự cấp bách cần phải giáo dục tư tưởng, đạo đức cho thanh niên trong tình
hình hiện nay, đồng thời tài liệu đã xây dựng và luận chứng một số giải pháp
cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tư tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ
Việt Nam trong bối cảnh hiện nay ở nước ta.
Tác giả Lê Khanh với công trình nghiên cứu “ hực tr ng công tác giáo
dục tư tư ng chính trị, đ o đức cho sinh vi n rư ng

i học Khoa học x


- Công văn số 6051/BGD&

-C HSSV ngà 21/7/2009 c a BGD&

tổ chức uần sinh ho t công dân HSSV trong các trư ng đ i học, cao đẳng,
trung cấp chu n nghiệp năm 2009 [6].
Tóm lại, việc GDĐĐ cho SV là vấn đề rất quan trọng trong quá trình
đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù đã có
một số công trình nghiên cứu ở nước ta về giáo dục đạo đức cho thanh niên,
sinh viên song việc nghiên cứu các biện pháp QL GDĐĐ cho SV ở trường
Đại học Sao Đỏ sẽ đóng góp ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả
giáo dục đạo đức, góp phần giáo dục toàn diện cho SV.

1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
QL là một dạng lao động XH, gắn liền và phát triển cùng với sự phát
triển của con người. QL là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao
động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao nhưng đồng thời cũng là sản

16


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

phẩm mang tính lịch sử, tính đặc thù. Khi đề cập cơ sở khoa học của quản lý
C.Mác viết: “Bất cứ lao động nào c tính x hội, cộng đồng được thực hiện
qu mô nhất định đều cần

một chừng mực nhất định Sự quản l giống như

đoạn hiện nay

kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí. T đó nảy sinh các
mối quan hệ tương tác với nhau giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí.
Bản chất của hoạt động quản lí là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt
mục tiêu đề ra. Như vậy, quản lí là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội.
Chủ thể quản lí và khách thể quản lí luôn có mối quan hệ tác động qua lại và
chịu tác động của môi trường. Con người là yếu tố trung tâm của hoạt động
quản lí vì thế quản lí v a là một khoa học, v a là một nghệ thuật.
Quản lí là khoa học vì các hoạt động quản lí luôn là hoạt động có tổ chức,
có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động
cụ thể. Chỉ khi nhận biết đúng các quy luật đó, các đặc điểm của t ng cá thể, các
đặc trưng tâm lý khác nhau thì tác động của quản lí mới có kết quả.
Quản lí là một nghệ thuật vì hoạt động quản lí là một hoạt động thực hành
trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động. Không có một nguyên tắc
chung nào cho mọi tình huống. Nhà quản lí phải làm sao để có thể xử lý sáng
tạo, thành công trong mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra,
điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thật giao tiếp, ứng
xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của t ng người.
T những phân tích ở trên chúng tôi hiểu: Quản lí là tác động c tổ
chức c hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt
được mục tiêu nhất định.
1.2.2. Quản lí giáo dục
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: QL giáo dục là hệ thống tác động c mục
đích, c kế ho ch hợp với qu luật c a ch thể QL nhằm t o cho hệ vận hành
theo đư ng lối và ngu n l giáo dục c a

ảng, được các tổ chức c a nhà

giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, SV, cha mẹ học sinh, SV và các
lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và
hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường, [14, tr 38].
T những phân tích trên, theo chúng tôi: QLGD là sự tác động c chủ
đích c căn cứ khoa học hợp quy luật và phù hợp và các điều kiện khách quan
của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn
lực giáo dục từ đ đảm ảo các hoạt động của tổ chức hệ thống giáo dục đạt
được mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng hiệu quả cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD: QL hệ thống
GD: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh,
thành phố) và quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một
cơ sở giáo dục đào tạo.
Có thể khẳng định, giáo dục và QLGD là tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục
là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói

19


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

như vậy về QLGD. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh
nghiệm lịch sử, xã hội của loài người, của hế hệ đi trước cho thế hệ đi sau và để
thế hệ sau có trách nhiệm kế th a, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội,
giáo dục và bản thân con người phát triển không ng ng. Để đạt được mục đích đó,
QL được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên.
Tóm lại: QLGD là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp
với quy luật khách quan của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đưa hoạt
động giáo dục ở t ng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu
đã định.

Một trong những nội dung quan trọng của nhà trường là GDĐĐ và hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ. Công tác GDĐĐ là nhiệm vụ chiến lược trọng tâm,
hàng đầu và bao trùm lên mọi mặt công tác trong nhà trường. Việc giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giữ gìn và phát huy những phẩm chất, đức
tính, những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam tùy thuộc phần
lớn vào công tác GDĐĐ trong nhà trường.
1.2.4. Quản lý giáo dục đạo đức
1241

o đức

Đạo đức là một hiện tượng XH, là một hình thái ý thức đặc biệt phản
ánh các mối quan hệ ứng xử giữa con người với con người, giữa con người
với xã hội, con người với tự nhiên và với chính bản thân mình. Hiện tượng
này được nhìn nhận dưới nhiều góc độ, song có hai cách hiểu thường được
nhắc đến và khái quát như sau:
Dưới góc độ xã hội: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt
được phản ánh dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu chuẩn mực điều chỉnh
(hoặc chi phối) của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên, giữa con người với xã hội, giữa con người với nhau và với chính bản
thân mình.
Dưới góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của
con người phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử

21


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay



22


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

QL GDĐĐ trong XH, ủng hộ những việc làm tốt, phê phán những việc làm
xấu và những biểu hiện tiêu cực trái với những quy định của pháp luật, tích
cực tự rèn luyện, tu dưỡng, tự hoàn thiện bản thân, có thói quen thực hiện và
thực hiện tốt những quy định của các tổ chức trong XH.
Như vậy, có thể hiểu QL GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể QL
tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt được kết quả mong muốn,
hiệu quả cao nhất.

1.2.5. Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức.
1 2 5 1 Biện pháp quản l
Theo “T điển Tiếng Việt” thì: “Biện pháp là cách làm, cách giải qu ết
một vấn đề cụ thể.”, [20, tr85].
Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, có nghĩa là để sử dụng một
phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau.
Biện pháp QL là cách QL, cách giải quyết những vấn đề liên quan đến
QL. Vì đối tượng QL phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp QL phải đa dạng,
phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng QL.
Các biện pháp QL có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống
các biện pháp. Các biện pháp này sẽ giúp cho nhà Q L thực hiện tốt các phương
pháp quản lý của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối ưu cho bộ máy.
1 2 5 2 Biện pháp quản l giáo dục đ o đức
Biện pháp QL GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể để nâng cao
hiệu quả GDĐĐ cho SV.

đó có sự phát triển các phẩm chất đạo đức của các em.
Về ho t động học tập: Đòi hỏi SV phải có tính năng động cao, tính độc
lập, đòi hỏi tư duy lý luận cao hơn, học tập nghiên cứu gắn liền với vấn đề
nghề nghiệp, vị trí trong XH sau này, động cơ học tập mang tính thực tiễn cao
hơn, công ăn việc làm, khẳng định vị thế trong XH, có nhiều SV học tập
nghiên cứu, say mê tìm tòi sáng tạo.
Sự phát triển trí tuệ: Quá trình nhận thức của SV là quá trình nhận thức
có chủ định, tri giác có mục đích ở mức độ rất cao, sự ghi nhớ có chủ định giữ
vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, ghi nhớ logic, suy luận khoa học ở
mức phát triển cao. Tuy nhiên, ở một bộ phận không nhỏ SV tư duy thiếu toàn

24


Luận văn: Quản lý giáo dục đạo đức cho sinh viên trƣờng ĐHSP trong giai
đoạn hiện nay

diện, kết luận còn vội vàng, theo cảm tính hoặc thiên về lối tư duy cũ, thiếu
sáng tạo.
Sự phát triển

thức: Đại đa số rất chú ý đến hình thức bên ngoài, quá

trình tự ý thức rất mạnh mẽ và có tính đặc thù không chỉ thể hiện cái tôi đậm
nét trong hiện tại mà còn nhận thức được vị trí của mình ở hiện tại và tương
lai. Có nhiều SV có nhận xét, đánh giá sâu sắc mặt mạnh, yếu của những
người xung quanh và của chính mình. Tuy nhiên sự đánh giá đó có khi còn
thiếu khách quan, phiến diện. Đa số các SV có khả năng tự GD, tự hoàn thiện
vươn lên, trở thành công dân tốt, tuy vậy, một số SV do trải nghiệm cuộc
sống còn ít, chưa tự chủ, kiểm soát được bản thân nên dễ bị sa ngã trong nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status