Giáo án
TRAO DUYÊN
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I.
Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh:
1. Kiến thức :
• Hiểu được tình yêu sâu nặng, bi kịch và nỗi đau của Kiều qua đoạn trích. Đối với
Kiều, chữ tình và hiếu thống nhất chặt chẽ.
• Xác định được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua đoạn trích.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình thể lục bát.
3. Thái độ
- Đồng cảm với tình cảnh của Kiều.
- Có quan niệm đúng đắn về tình yêu, hướng đến tình yêu cao đẹp
II.Phương tiện và phương pháp tiến hành.
1. Phương tiện:
- Giáo viên:
+ SGK ngữ văn 10, tập 2, cơ bản
+ SGV ngữ văn 10, tập 2, cơ bản.
+ Giáo án điện tử tham khảo: nguồn violet.com
Giáo án: Trao duyên
Page 1
2. Phương pháp.
• Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp,
Vương Quan bi bắt vì có kẻ vu oan, Thúy
Kiều phải bán mình làm vợ lẽ cho Mã Giám
Page 2
để trả lời
- GV: Đọc đoạn thơ và xác định:
đây là lời nói của ai với ai và nói
trong tâm trạng nào?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV: Theo dõi tâm trạng của
nhân vât Thúy Kiều có thể tạm
ngắt dòng tâm trạng của Thúy
Kiều thành mấy chặng nhỏ để
dễ phân tích?
sinh để lấy tiền đút lót quan lai cứu cha và
em.
- Đây là đoạn trích quan trọng, kết thúc cuộc
sống “êm đềm trướng rủ màn che” và bắt đầu
đoạn thời gian 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
Đêm cuối cùng, trước khi về làm lẽ cho Mã
Giám Sinh, Thúy Kiều băn khoăn, đau đớn
trao duyên lại cho Thúy Vân, nhờ em thay
mình trả nghĩa Kim Trọng.
- Đoạn thơ có tính chất như một đoạn ngôn
ngữ độc thoại nội tâm của Thúy Kiều.
- HS bám sát vào văn bản , suy
luân trả lời
• Lời nói
- Cậy:
+ Thanh trắc: âm điệu nặng nề gợi sự quằn
quại, đau đớn, khó nói.
- GV: Em có suy nghĩ gì về hành
động “lạy - thưa”?( Gợi mở:
hành động đó có hợp lẽ thường
hay ko, tại sao trong trường hợp
này Thúy Kiều phải “lạy”,
“thưa”? )
- HS: trả lời
+ Niềm hi vọng tha thiết của một lời gửi gắm,
nương tựa, nài ni, tin tưởng.
- Chịu:
+ Do nài ép quá nhiều, nể quá mà phải nhận,
không nhận không được.
+ Bị thiệt thòi khi chấp nhận
→ Tình thế của Thúy Vân lúc đó chi có thể
chịu mà thôi.
• Hành động:
- Lạy: là viêc nhờ cậy cực kì quan trọng.
GV: Để trao duyên, Thúy Kiều đã
giãi bày tình cảnh của mình như
thế nào? Theo em, lời giãi bày ấy
có tác dụng gì?
HS: trả lời.
→ Cái lạy hàm ơn của Thúy Kiều đối với
trả lời
- Tình yêu đổ vỡ: “ Đứt gánh tương tư”, “ngày
quạt ước, đêm chén thề”, sóng gió bất kì” “hiếu
– tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”
Thúy Kiều vừa thổ lộ về tình trạng bất lực,
đau xót của mình, vừa cảm thông về gánh nặng
mà em phải mang đến hết đời “gánh tương tư”..
- Mối tơ thừa: cách nói nhún mình, nàng hiểu và
cảm thông cho sự thiệt thòi của em.
- Mặc em: phó mặc, ủy thác; vừa có ý mong
muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận
lời.
Lời nói và hành động của Kiều chứng tỏ
nàng là một người có những ứng xử cao đẹp,
quả quyết, dứt khoát nhưng rất vị tha và giàu
tình yêu thương.
• Lí do để Kiều thuyết phục:
Lí do thứ nhất:
GV: Ngôn ngữ trong đoạn thơ
được thể hiện có gì đặc biệt?
- HS: Bám sát văn bản để trả
lời.
+ Ngày xuân em hãy còn dài→Thuý Vân còn
trẻ >< Tuổi xuân của Thúy Kiều đến đây là
chấm dứt.
Lí do thứ hai:
+ Xót tình máu mủ, thay lời nước non Vân-
Dùng một loạt ngôn ngữ và hình ảnh của
cách nói dân gian, để dễ dàng bộ bạch một
chuyện khó nói, Thúy Kiều vừa thừa nhận
-GV: Tìm những hình ảnh là kỉ
tình yêu với Kim Trọng, vừa đặt ra tình
những biến cố bất hạnh lớn lao trong cuộc
đời Kiều mà làm cho tâm sự của Kiều với em
vừa gần gũi giản dị vừa trang trọng.
Page 6
của chung”?
-HS: Bám sát văn bản, đồng
cảm, suy luân trả lời
*Kỉ vât Kiều trao cho Vân:
+Chiếc Vành,
+Tờ mây
+ Phím đàn
+Mảnh hương nguyền
→ Ki vật gắn bó mối tình đep của Kim-Kiều,
+ Với người ngoài cuộc: không có giá trị vật
chất đáng kể.
+ Với Thúy Kiều: quý giá, gợi tình cảm sâu
nặng, đó là lời thề ước thiêng liêng của KimKiều. Ki vật còn là lời nhắc nhở một tình yêu
tan vỡ của cuộc đời nàng.
-GV:Kiều hình dung tương lai
cuả mình như nào?
- “Duyên này thì giữ vật này của
chung....”
+ Của chung: thể hiện sự tiếc nuối, đau
đớn.
+Hồn không siêu thoát vì còn nặng tình
GV:Tìm những từ chỉ ý thức
hiện tại của Kiều?
-HS: trả lời
→ Ngôn ngữ từ tâm sự sang độc thoại nội tâm
trong trạng thái nửa tinh, nửa mê. Lời nói như
từ cõi âm vọng về. Giọng thơ cũng đổi theo.
Hình ảnh, âm điệu chập chờn, thần linh, ma mị:
lò hương, ngọn cỏ lá cây, hiu hiu gió, hồn, nát
thân bồ liễu, dạ đài cách mặt khuất lời, rảy xin
chén nước, người thác oan.
Tiểu kết :Tâm trạng bi kich , nỗi
đau đớn tột cùng và sự tuyệt vọng của
Kiều lúc trao duyên. Trao duyên cho
Vân nhưng tình yêu với Kim Trọng vẫn
còn vẹn nguyên, một tình cảm bền
chặt, thuỷ chung, mãnh liệt.
3. (8 câu cuối) : Tâm trạng đau đớn, tuyệt
vọng của Kiều.
- Cái “lạy” ban đầu thể hiện sự biết ơn (lạy em)
- Cái “lạy” sau là cái lạy tạ lỗi, cái lạy vĩnh biệt
ngẹn ngào (lạy tình quân)
-Lạy, Phụ: Không đỗ lỗi cho hoàn cảnh mà tự
nhận lỗi về mình, cho thấy đức hi sinh của
nàng. Quan niệm về tình yêu, về hạnh phúc
GV: Em có nhận xét gì về giá trị
Giáo án: Trao duyên
-
Hoat động 4: Tổng kết
-GV: Em hãy khái quát lại
những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích?
-HS: trả lời
Hai câu cuối:
+ Tiếng gọi Kim Lang được lặp đi lặp lại như
một tiếng kêu cứu của người chết đuối bám
vào cái cọc ảo ảnh.→Tiêng kêu thiết tha trân
trọng nhưng cũng đau đớn tuyệt vọng.
+ Câu thơ trước ngắt theo nhịp 3/3 để rồi câu
thơ sau trải ra như một lời than trách “thôi
thôi....”
→2 câu thơ cuối thể hiện sự thảng thốt không
thể kìm nén.
IV. Tổng kết
Giáo án: Trao duyên
Page 9
1. Nôi dung:
Đoạn trích thể hiện bi kich tình yêu, thân
phân bất hạnh và nhân cách cao đep của
Thúy Kiều.