Giáo án Ngữ văn 9 bài 7: Kiều ở Lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều) - Pdf 55

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích Truyện Kiều)
Nguyễn Du
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du
đối với con người.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1. Kiến thức
- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm
lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.
- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.
2. Kỹ năng:
- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình,
- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.
- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.
III. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh minh hoạ, bảng phụ…
Hs: Chuẩn bị bài.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài
? Phân tích h/a Thuý Kiều trong đ. trích?
? Nhận xét về NT tả người để khắc hoạ tính cách n.v của N.Du?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Sau khi bị MGS lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp
khách làng chơi, không chịu chấp nhận c/s lầu xanh. Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự tử.
Tú Bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều. Mụ vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn khi
nàng bình phục sẽ gả chồng cho nàng về nơi tử tế. Tú Bà đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng
Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn. Lầu Ngưng


II. Đọc tìm hiểu chi tiết

1. Hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp của
Tìm hiểu cảnh thiên nhiên trong sáu câu thơ Kiều (6 câu đầu)
đầu.
- Cảnh thiên nhiên nơi lầu NB:
+ Vẻ non xa, tấm trăng gần
? Quan sát cách miêu tả của tác giả, em cảm
+ Bốn bề bát ngát xa trông
nhận gì về cảnh thiên nhiên ở đây? (đặc điểm
+ Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm xa
của không gian mở ra theo chiều rộng, chiều
Cảnh thực mà cũng có thể là hình
xa, chiều cao; thời gian qua cảm nhận của
ảnh mang tính ước lệ để gợi sự mênh
Kiều)
mông, rợn ngợp, hoang vắng của không
- Kiều trơ trọi giữa không gian mênh gian. Qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn
mông, hoang vắng. Câu thơ 6 chữ, chữ nào của Kiều.
cũng gợi lên sự rợn ngợp của không gian:
"bốn bề bát ngát xa trông". Cảnh "non xa", - Thời gian: mây sớm đèn khuya
"trăng gần"như gợi lên hình ảnh lầu NB chơi - tuần hoàn, khép kín.
vơi giữa mênh mông trời nước. Từ lầu NB
-Nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt
nhìn ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa, những
đối.
cồn cát bụi bay mù mịt. Cái lầu chơi vơi ấy
TaiLieu.VN


Trong cảnh ngộ ở lầu NB, K là người đáng
=> Trong cảnh ngộ ở lầu NB, K là
thương nhất, nhưng nàng đã quên cảnh ngộ
bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha người đáng thương nhất, nhưng nàng đã
mẹ. Qua nỗi nhớ thương của Kiều, em có quên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về Kim
Trọng, nghĩ về cha mẹ. Kiều là người
nhận xét gì về tấm lòng nàng ?
tình thuỷ chung, người con hiếu thảo,
người có tấm lòng vị tha đáng trọng
3. Tám câu cuối : tâm trạng Kiều qua
3. Để diễn tả tâm trạng Kiều, NDu đã chọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
cách biểu hiện như thế nào?
- Điệp ngữ "buồn trông"(buồn mà nhìn ra
- Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du đã xa, buồn mà trông ngóng, mong đợi một
chọn nghệ thuật "tả cảnh ngụ tình"(mượn điều gì đó mơ hồ, xa xôi) tạo một âm
cảnh vật để gửi gắm tâm trạng. Cảnh không hưởng trầm buồn. "Buồn trông"đã trở
đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là thành điệp khúc của đoạn thơ và cũng là
bức tranh tâm trạng, cảnh là phương tiện điệp khúc của tâm trạng buồn tê tái, đau
miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.)
thương, cô đơn của nàng Kiều. Giọng
TaiLieu.VN

Page 4


- Hãy đọc lại 8 câu thơ cuối và nhận xét thơ tha thiết não nùng.
về cách dùng điệp ngữ của Nguyễn Du trong
- Bốn bức tranh buồn: cứ mỗi cặp
tám câu thơ cuối này? Cách dùng điệp ngữ câu lục bát là một bức tranh buồn của
ấy góp phần diễn tả tâm trạng Kiều như thế tâm trạng, nỗi buồn nhiều vẻ.

* Buồn trông ngọn cỏ dầu dầu…
Sè sè nấm đất bên đường
- Cỏ úa tàn héo hắt một màu xanh
TaiLieu.VN

Page 5


Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

nhợt nhạt trải dài tít tắp của "chân mây
mặt đất".

=> Nhìn màu sắc tê tái thê lương ấy,
Kiều đau tê tái khi nghĩ đến tương lai mờ
mịt, héo tàn của mình không biết kéo dài
- Nhìn xa rồi nhìn gần, vừa "buồn đến bao giờ?
trông"vừa lắng tai nghe. Nghe tiếng gió gào,
* Buồn trông gió cuốn – nghe tiếng
gió cuốn mạnh làm cho sóng nước duềnh lên sóng.
dữ dội, xô đập vào bờ hết lớp nọ đến lớp kia.
Tâm trạng cô đơn, dự cảm hãi hùng
Không phải sóng reo mà là ‘sóng kêu". Gió
và sóng đang bủa vây "xung quanh ghế về tương lai và số phận của Kiều
ngồi". Một tâm trạng cô đơn lẻ loi đang trải
qua những giờ phút hãi hùng, ghê sợ, lo âu.
Phải chăng âm thanh dữ dội ấy của gió và
sóng là biểu tượng cho những tai hoạ khủng
khiếp đang bủa vây, sắp giáng xuống số phận
người con gái nhỏ bé, đáng thương?

cảnh mang ý nghĩa và giá trị như một ẩn
dụ, một tượng trưng về tâm trạng đau
khổ và số phận đen tối của một kiếp
người trong bể trầm luân.
- Các từ láy vừa gợi tả màu sắc, hình
ảnh, âm thanh lại vừa diễn tả tâm trạng
con người
- Điệp từ điệp ngữ liên hoàn nhấn
? Đoạn trích minh chứng cho giá trị nd nào mạnh, khắc sâu trạng thái vô vọng, cô
của truyện Kiều?
đơn, bế tắc đến vô tận đang chao đảo
trong tâm trạng của Kiều.
Đoạn thơ có giá trị nhân bản sâu sắc.
- Có thể nói đoạn thơ "Kiều ở lầu NB"như 2. Nội dung:
chứa đầy lệ: lệ của người con gái lưu lạc, đau - Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của Kiều.
khổ vì cô đơn lẻ loi, buồn thương chua xót vì
- Niềm xót thương vô hạn của tác giả
mối tình đầu tan vỡ, xót xa vì thương nhớ
cha mẹ, lo sợ cho thân phận, số phận mình;
lệ của nhà thơ, một trái tim nhân đạo bao la
đồng cảm, xót thương, chia sẻ cho nỗi đau
của người thiếu nữ tài sắc, hiếu thảo mà bạc
mệnh: "Tố Như ơi! Lệ chảy quanh thân
Kiều"
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
? So sánh NT tả cảnh ở 2 đ. trích : Cảnh
ngày xuân và Kiều ở lầu Ngưng Bích?

IV. Luyện tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status