Tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện kỳ anh - Pdf 34

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, với việc nền kinh tế của đất nước tăng trưởng và
phát triển mạnh mẽ, nguồn thu từ thuế của nhà nước là nguồn thu lớn và cực kì
quan trọng. Để tăng cường xây dựng và phát triển cở sở hạ tầng của đất nước,
nhà nước đã dùng thuế để huy động một phần thu nhập từ các cá nhân, doanh
nghiệp để phục vụ cho việc chi tiêu của mình.
Để làm tốt công việc này,công tác kiểm tra là rất quan trọng. Việc gian lận
thuế, trốn thuế, nộp chậm đang diễn ra ngày càng nhiều với thủ đoạn ngày càng
tinh vi đang là một thách thức không nhỏ đối với ngành thuế. Tăng cường công
tác kiểm tra đối với đối tượng nộp thuế sẽ đảm bảo cho nguồn thu được đảm bảo
và công bằng với các đối tượng nộp thuế.
Công tác kiểm tra thuế là một chức năng thiết yếu của quản lý thuế.
Không chỉ góp phần thu đúng,thu đủ cho ngân sách nhà nước mà còn khẳng định
sự uy nghiêm của nhà nước trong quản lý. Tuy nhiên, vẫn còn đó những tình
trạng chưa chú trọng đến công tác kiểm tra tại một số nơi,một số cán bộ vẫn
chưa thực sự tham mưu giúp việc cho lãnh đạo, cho công tác quản lý thu thuế
nên hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trọng tình hình
mới.
Xuất phát từ tình hình chung cũng như thời gian thực tập tại Đội Kiểm tra
thuế tại Chi cục thuế Huyện Kỳ Anh,em đã đi sâu nghiên cứu đề tài :
“ Tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT và thuế TNDN đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Huyện Kỳ Anh”


1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản lý
thuế. Kiểm tra thuế góp phần thu đúng,thu đủ cho ngân sách nhà nước,là tiêu chí
đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thuế. Đặc biệt, trong bối cảnh áp dụng cơ
chế tự khai, tự nộp như hiện nay,công tác kiểm tra thuế là rất quan trọng . Cơ chế
để đối tượng nộp thuế tự khai, tự nộp tuy hợp lý nhưng nó cũng tiềm ẩn những
gian lận thuế, trốn lậu thuế của đối tượng nộp thuế. Vì vậy, tăng cường công tác

Chương 3 : Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT, TNDN
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Chi cục thuế huyện Kỳ Anh.


Chương 1
Những vấn đề cơ bản của kiểm tra thuế GTGT,TNDN đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
1.1. Khái quát về kiểm tra thuế
1.1.1. Khái niệm,mục đích,yêu cầu,nguyên tắc kiểm tra thuế
1.1.1.1. Khái niệm về kiểm tra thuế

Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là “xem
xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [ tr.253]. Theo Đại từ điển Tiếng việt
do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam biên soạn, kiểm tra là “xem xét
thực chất, thực tế” ” [ tr.973]. Theo từ điển Luật học, kiểm tra là “xem xét tình
hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một
công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét”…[ tr.265].
Theo giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện tài chính, “Kiểm tra thuế là hoạt
động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm
tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng
kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá”
Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về luật thuế đại
cương và lý thuết thuế”, kiểm tra thuế là “hoạt động nhằm xem xét tính trung
thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai” [ tr.153].
Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan
thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu


với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những
nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra.

Mục đích của kiểm tra thuế là ngăn ngừa và xử lý những sai phạm làm ảnh
hưởng đến lợi ích của nhà nước,nhân dân,các doanh nghiệp góp phần hoàn thiện
chính sách thuế. Để đạt được mục đích trên,công tác kiểm tra phải tuân thủ
những nguyên tắc sau :
a. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật :
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước,nguyện vọng và lợi ích của nhân
dân. Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp
luật. Đây là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệm của chủ thể kiểm tra,nâng
cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế, ngăn chặn tình trạng làm trái pháp luật.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ kiểm tra
thuế phải thực hiện đúng chức năng,trách nhiệm,quyền hạn mà pháp luật quy
định; xem xét sự đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định của
pháp luật.
b. Nguyên tắc trung thực,chính xác,khách quan :
Đảm bảo tính trung thực,chính xác,khách quan là vấn đề có tính nguyên
tắc cao trong công tác kiểm tra. Có trung thực,chính xác,khách quan trong công
tác kiểm tra thì mới cho phép đánh giá đúng thực trạng của đối tượng kiểm
tra,xử lý đúng người,đúng pháp luật.


Nguyên tắc này đòi hỏi hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật,đánh giá
sự vật hiện tượng như nó vốn có. Phải phản ánh và đánh giá đúng bản chất của
sự vật,hiện tượng vô tư,không thiên lệch,không vì quyền lợi cá nhân.
c. Nguyên tắc công khai dân chủ :
Tính công khai trong kiểm tra thuế tức là phải thực hiện phương châm “
dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng
hộ của nhân dân. Tuy nhiên, tùy trường hợp cụ thể mà xác định phạm vi công
khai và hình thức công khai cho phù hợp.
Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn
trọng quần chúng nhân dân. Dân chủ trong kiểm tra nhằm lôi cuốn sự tham gia

kiểm tra toàn bộ công tác quản lý thu của một cơ quan thuế hoặc toàn bộ quá
trình kê khai, nộp thuế với tất cả các sắc thuế của một đối tượng nộp thuế.
- Kiểm tra bộ phận: Hình thức này thường được áp dụng khi kiểm tra một
hoặc một vài sắc thuế.; một hoặc một số kỳ tính thuế hoặc một vài quy trình
quản lý thuế.
c. Theo địa điểm tiến hành kiểm tra :
- Kiểm tra tại cơ quan thuế (tại bàn).
- Kiểm tra tại cơ sở của đối tượng kiểm tra.


1.1.2. Nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh :
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là nội dung quan
trọng trong công tác quản lý thuế. Theo quy định của pháp luật tất cả các cơ sở
kinh doanh phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, chế độ
hạch toán kế toán, hóa đơn chứng từ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở kinh doanh
không tuân thủ đúng các quy định trên, do vậy phải tăng cường công tác kiểm tra
thuế để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những vi phạm đó. Nội dung của kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung vào những nội dung sau :
1.1.2.1. Kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký thuế

Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế là quyền và nghĩa vụ của các doanh
nghiệp. Mục tiêu của việc kê khai, đăng ký thuế nhằm giúp cho cơ quan quản lý
thuế quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp ngay từ khi bắt đầu hoạt động; quản lý
hồ sơ doanh nghiệp để lưu giữ, tra cứu, kiểm tra khi cần thiết.
Căn cứ vào số liệu tổng hợp về đăng ký kinh doanh, đăng ký kê khai, nộp
thuế; cơ quan thuế phối hợp với các ngành có liên quan để chuẩn bị điều kiện vật
chất phục vụ tốt công tác quản lý đối với cơ sở kinh doanh theo đúng luật thuế.
Xác định những đối tượng còn sót chưa đăng ký kinh doanh hoặc chưa đăng ký
thuế.

nhân kinh doanh. Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai tính thuế, nộp thuế đối
với doanh nghiệp bao gồm:
- Kiểm tra để xác định đúng đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế là
yêu cầu bắt buộc phải làm trước khi xác định mức thuế phải nộp. Trong thực tế,


nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp phải kiểm tra để xác định đối tượng chịu
thuế, đối tượng nộp thuế đúng với quy định của từng sắc thuế tránh bỏ sót nguồn
thu.
- Kiểm tra căn cứ tính thuế trên cơ sở kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ,
hoá đơn và các tài liệu có liên quan nhằm xác định đúng số thuế phải nộp, số
thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của đơn vị.
Đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế đơn vị đã kê khai với
số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của đơn vị để phát hiện
số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu. Đây là một khâu rất quan trọng trong
qúa trình kiểm tra thuế, đòi hỏi cán bộ thuế phải nắm vững nội dung những quy
định của các Luật thuế, các văn bản hướng dẫn thực hiện và đặc biệt phải thông
thạo nghiệp vụ kế toán.
- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp để
xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn
nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng
ngân sách nhà nước không, có nợ đọng thuế không. Đặc biệt chú trọng đến
những cơ sở có biểu hiện vi phạm nhiều lần, với số lượng lớn nhằm giảm thiểu
tối đa khả năng thất thoát tiền thuế của Nhà nước. Để đạt được yêu cầu trên, cần
đối chiếu thời gian nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp
thuế của các doanh nghiệp qua các chứng từ nộp thuế như giấy nộp tiền vào kho
bạc, biên lai thuế.

1.1.3. Phương pháp kiểm tra thuế
1.1.3.1. Phương pháp đối chiếu, so sánh :


- Kiểm tra theo trình tự thời gian : là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc
đã được sắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh. Phương pháp này mất nhiều
thời gian và hiệu quả thấp nên ít được sử dụng.
- Kiểm tra theo loại nghiệp vụ : là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đã
được phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chi tiền
mặt, xuất, nhập kho… Phương pháp này được áp dụng khi cần rút ra kết luận
đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêu cầu của nội dung kiểm tra. Phương pháp
này tiết kiệm thời gian và cho hiệu quả cao.
- Kiểm tra điển hình : là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ của một
loại nghiệp vụ để rút ra kết luận chung. Phương pháp này tiết kiệm nhiều thời
gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao.
1.1.3.4. Các phương pháp kiểm tra bổ trợ :
- Phương pháp quan sát : Quan sát trực tiếp những công việc có liên quan
đến nội dung kiểm tra tại hiện trường. Khi thực hiện phương pháp này phải kín
đáo và không gây cản trở công việc.
- Phương pháp phỏng vấn : Phương pháp này được sử dụng khi cần thu
thập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp, gián tiếp đến nội dung kiểm
tra.
- Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần : Mục đích của phương
pháp này nhằm đảm bảo kết luận kiểm tra về từng nội dung được chuẩn xác,
trung thực, khách quan. Khi kiểm tra phải đối chiếu với nhiều nguồn số liệu,
nhiều nguồn thông tin để đảm bảo tính khớp đúng của sự việc.
- Các phương pháp toán học : Đó là các phương pháp số học, toán kinh tế,
…giúp cho việc tính toán, đối chiếu và tổng hợp số liệu.


1.2. Kiểm tra thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh
1.2.1. Quy trình kiểm tra thuế GTGT, TNDN :

Bước 4 : Xử lý kết quả kiểm tra
- Báo cáo kết quả kiểm tra với người ra quyết định
- Soạn thảo và ban hành quyết định xử lý.

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế
GTGT, TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
:
Hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh không chỉ được xem xét, đánh giá đơn thuần ở khía cạnh vật
chất (hiệu quả kinh tế) mà còn được xem xét, đánh giá dưới giác độ hiệu quả xã
hội - chính trị. Vì vậy, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế
GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh được chia 2 nhóm là:
1.2.2.1. Các tiêu chí định lượng :

Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ kiểm tra
đã được tiến hành. Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao
hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm tra. Các tiêu chí này thường gồm:
- Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra về từng chỉ tiêu định lượng của kế
hoạch: Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ hoàn thành
kế hoạch về đối tượng kiểm tra so với kế hoạch năm; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
về số thời gian kiểm tra so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số


vụ việc khiếu tố giải quyết được so với kế hoạch năm; Tỷ lệ kiểm tra hàng năm
so với tổng số đối tượng kiểm tra…
- Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra: Đánh giá
tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạp pháp luật thuế/tổng
số đối tượng kiểm tra; Tổng số tiền thuế truy thu qua kiểm tra; Số tiền truy thu
bình quân/đối tượng kiểm tra.
- Chi phí vật chất và thời gian cho kiểm tra: Đánh giá tiêu chí này thường

1.2.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kiểm tra thuế GTGT,
TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh :
1.2.3.1. Điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí :
Điều kiện kinh tế xã hội là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp
đến quản lý thuế nói chung và hoạt động kiểm tra thuế GTGT, TNDN nói riêng.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay
thì hệ thống luật pháp sẽ dần được hoàn thiện, cơ sở trang thiết bị vật chất kỹ
thuật ngày càng được hiện đại hoá và số lượng người nộp thuế không ngừng tăng
lên nhanh chóng…Tất cả những biến đổi trên đều tác động lớn tới hiệu qủa công
tác kiểm tra thuế GTGT, TNDN. Việc có được một hệ thống pháp luật thuế đồng
bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước sẽ là cơ sở
pháp lý quan trọng để hoạt động kiểm tra thuế GTGT, TNDN đi vào khuôn khổ,
đồng thời nó cũng giúp cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hiểu và nghiêm
túc thực hiện theo quy định của pháp luật. Số lượng người nộp thuế ngày càng
tăng sẽ là một thách thức không nhỏ đến công tác kiểm tra.


Trình độ dân trí càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế cũng như ý thức
tự tuân thủ của người nộp thuế ngày càng đựơc cải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền,
lợi ích và trách nhiệm của mình khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu qủa các cuộc kiểm tra thuế GTGT, TNDN.
Ngược lại, cũng vị sự hiểu biết về pháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn,
tránh thuế của người nộp thuế ngày càng tinh vi, phức tạp hơn, gây khó khăn cho
cán bộ kiểm tra thuế trong việc phát hiện ra các gian lận, giảm hiệu quả kiểm tra
thuế.
1.2.3.2. Mô hình quản lý thuế :

Quản lý thuế được thực hiện theo những mô hình quản lý nhất định. Lịch
sử quản lý thuế cho thấy có 3 mô hình quản lý thuế cơ bản: mô hình quản lý theo
sắc thuế, mô hình quản lý theo chức năng và mô hình quản lý thu theo ĐTNT.

1.2.3.3. Cơ chế quản lý thuế :

Để tiến hành công tác thu nộp thuế, người ta thường chọn một trong hai cơ
chế: Cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế và cơ sở sản xuất kinh doanh tự
khai tự nộp thuế.
- Cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế : Đây là cơ chế quản
lý thuế theo đó định kỳ theo thời gian, căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh và các quy định của pháp luật thuế, các ĐTNT phải kê khai thuế và
nộp tờ khai cho cơ quan thuế.


Hiệu quả quản lý của cơ quan thuế thấp do phải làm thay các công việc
cho ĐTNT, không đủ điều kiện tập trung thời gian và công sức cho công việc
kiểm tra thuế…
Dễ xảy ra hiện tượng tiêu cực giữa cán bộ thuế và ĐTNT, làm thất thu
ngân sách nhà nước.
Nhìn chung, có chế này mang tính áp đặt, không nâng cao được tính tự
giác, trách nhiệm công dân của ĐTNT. Do vậy, công tác kiểm tra thuế gặp nhiều
khó khăn, hiệu quả thu được không cao.
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, hiện nay các quốc gia trên thế
giới đang chuyển sang thực hiện cơ chế tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế.
- Cơ chế cơ sở kinh doanh tự khai tự tính tự nộp thuế : Đây là cơ chế quản
lý thuế theo đó ĐTNT căn cứ vào kết quản sản xuất kinh doanh trong kỳ kê khai
của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế tự kê khai, tự tính
toán số thuế phải nộp, chủ động nộp thuế cho nhà nước theo đúng thời hạn quy
định của pháp luật thuế.
Trong cơ chế tự khai tự tính tự nộp thuế, ĐTNT phải hiểu biết đầy đủ về
các quyền và nghĩa vụ của mình để có thể tự tính toán được nghĩa vụ thuế.
ĐTNT tự kê khai, tự tính số thuế phải nộp và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
trên cơ sở kết quản sản xuất kinh doanh của mình và chính sách chế độ về thuế

thuế văn phòng.
Ba đội thuế phụ trách vùng : Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý
thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được
phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ,
kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp,
thuế tài nguyên ...).
- Đội thuế Liên xã Vùng giữa,Vùng trên - phụ trách 19 xã . Đội trưởng :
Lê Xuân Tuệ
- Đội thuế Liên xã Vùng trong – phụ trách 6 xã . Đội trưởng : Nguyễn
Tiến Cảnh
- Đội thuế Liên xã Vùng ngoài – phụ trách 8 xã . Đội trưởng : Hoàng
Minh Đức
Năm đội thuế văn phòng :
- Đội Hành chính,Nhân sự,Tài vụ,ấn chỉ : Giúp Chi Cục trưởng Chi Cục
thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu
trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý
ấn chỉ thuế trong toàn Chi Cục thuế.
- Đội Trước bạ-Thu khác : Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu
lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các
khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và
các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuế
TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước
bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
- Đội Kê khai Kế toán và Tin học : Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế
thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê
thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học;


triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ
công tác quản lý thuế


128.700

Thực hiện

69.423

222.970

175.132

% so DT pháp lệnh

122%

157%

136%

(Nguồn: Chi cục thuế huyện Kỳ Anh)
Chi cục thuế huyện Kỳ Anh được giao nhiệm vụ quản lý thu các loại thuế,
lệ phí trên địa bàn huyện.Với sự lãnh đạo,quan tâm sát sao của lãnh đạo chi cục


và chính quyền địa phương chi cục thuế đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu pháp lệnh được giao trên địa bàn huyện.Kế hoạch pháp lệnh năm
2010 là 141,93 tỷ đồng trong đó ngoài quốc doanh là 100 tỷ đồng. Năm 2010
tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện là 222,67 tỷ đồng đạt 157% kế hoạch pháp
định. Riêng khu vực Ngoài quốc doanh đạt 201 tỷ đồng đạt 201% kế hoạch pháp
lệnh. Năm 2011,kế hoạch được giao là thu 128,7 tỷ đồng ; trong năm 2011 tổng

hoạch

hiện

Tỷ
lệ
(%)

Kế

Thực

Tỷ lệ

Kế

Thực

hoạch

hiện

(%)

hoạch

hiện

Tỷ
lệ

12.580

153

14.530

27.271

188

46.000

43.778

95

3.

Thuế nhà đất

850

916

108

850

1.076


5.

Cấp quyền

30.000

27.919

93

25.000

96.828

188

40.000

65.957

165

6.

Trước bạ

4.000

5.717


7.500

6.864

92

1.900

7.500

395

8.000

1.841

23

2.500

1.560

62

1.850

6.448

349


56.820

69.423

122

141.930

222.970

157

128.700

175.128

123

8.

9.

10.

Thu khác NS
huyện
Thu khác NS tại

Thuế TNCN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status