Phần thứ I: Đặt vấn đề
Đất đai là tặng vật của thiên nhiên cho không loài ngời. Thông qua trí
tuệ và lao động của chính bản thân mình con ngời tác động và đất đai tạo ra
những của cải vật chất phục vụ cho mình và những lợi ích khác trong cuộc
sống vật chất và tinh thần của con ngời.
Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọng
hàng đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố
định về diện tích, vị trí không gian và vô hạn về thời gian sử dụng.
Dân tộc Việt Nam ta trải qua hơn 4000 năm dựng nớc và giữ nớc, bao
thế hệ đã hi sinh đấu tranh anh dũng và phải đổ không biết bao nhiêu mồ
hôi xơng máu mới có đợc quỹ đất nh ngày nay.
Bởi vậy có thể nói đất đai là vấn đề xuyên suốt thời đại và luôn phải
quản lý chặt quỹ đất lập phơng án quy hoạch sử dụng đất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội là một điều tất yếu.
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế kỹ thuật
và pháp chế của nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ hợp lý có hiệu quả
kinh tế cao thông qua việc phân phối và tái phân phối lại quỹ đất trong cả nớc, tổ chức sử dụng đất nh một t liệu sản xuất khác, gắn liền với đất, nâng
cao hiệu quả sản xuất tạo điều kiện bảo vệ môi trờng và đúng nghĩa là sử
dụng đất phải bền vững.
Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhà
nớc về đất đai. Lập kế hoạch sử dụng đất, các phơng án quy hoạch nhờ công
nghệ tiên tiến nh công nghệ (GIS- Geographical - in foemation - System) là
một vấn đề cấp bách và cần thiết về một thửa đất phục vụ cho quy hoạch.
Công nghệ (Gis) còn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu, cập nhật, bổ
sung hay chỉnh lý những biến động một cách thờng xuyên, tạo nhiều thuận
lợi cho lu trữ, thu thập, sử lý dự liệu thuộc tĩnh cũng nh dự liệu không gian.
Xuất phát từ yêu cầu trên, để góp phần xây dựng một hệ thống quản lý
đất đai hiện đại, thuận tiện hiệu quả. Đợc sự phân công của nhà trờng, Khoa
QLRĐ ĐHNN I tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "ứng dụng công nghệ (GIS)
dung sau:
1) Điều tra khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa
chỉnh tại các điều 13, 14, 15.
2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai (điều 16, 17, 18)
3) Quy định chế độ thể lệ quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện
các chế độ, thể lệ ấy.
4) Giao đất cho thuê đất thu hồi đất (19-29)
5) Đăng ký đất đai lập và quản lý sổ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6) Thanh việc chấp hành các thể lệ, chế độ về quản lý và sử dụng đất.
7) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất.
Trên cơ sở 7 nội dung quản lý nhà nớc về đất đai, luật đất đai ghi rõ cơ
chế quản lý đất đai nh sau:
- Quốc hội thực hiện quyền quyết định giám sát tối cao đối với việc
quản lý đất đai và sử dụng đất đai trong cả nớc.
- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện các quyết định, quyền giám sát
tối cao đối với việc quản lý sử dụng đất ở địa phơng mình.
- Chính phủ thống nhất việc quản lý đất trong cả nớc.
- UBND các cấp thực hiện việc quản lý nhà nớc về đất đai trong địa
phơng mình theo thẩm quyền đợc quy định trong luật đất đai.
- Thủ trởng cơ quan địa chính ở địa phơng chịu trách nhiệm trớc
UBND cùng cấp trong việc quản lý nhà nớc về đất đai.
- Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc thành lập bản đồ địa chính thống
nhất trên phạm vi cả nớc.
- Cơ quan địa chính trung ơng ban hành quy trình kỹ thuật, quy phạm
xây dựng bản đồ địa chính.
- UBND tỉnh, thành phố thuộc TW chỉ đạo kỹ thuật và tổ chức việc
ở miền Bắc quy hoạch sử dụng đất đai đợc xúc tiến từ những năm
1962 do ngành chủ quản các cấp tỉnh, tiến hành và lồng vào công tác phân
vùng quy hoạch Nông lâm nghiệp nhng vẫn thiếu sự phối hợp của các ban
ngành có liên quan.
Ngày nay quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất đợc Đảng và Nhà nớc
quan tâm nhiều hơn, chỉ đạo sát sao bằng các văn bản pháp luật nh là luận
chứng cho sự phát triển kinh tế đất nớc.
II.1.2. Nhng vấn đề quy hoạch đất đai cấp xã - bản chất
II.1.2.1. Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tợng kinh tế - xã hội có tính chất
đặc thù. Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháp
lý.
Để có thể khái niệm một cách chính xác về quy hoạch ta có thể tìm
hiểu sơ qua các quan điểm về quy hoạch đơn nhất sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng: Quy hoạch đất đai, chỉ đơn thuần là biện
pháp kỹ thuật, thông qua đó ngời ta thực hiện các công tác sau:
- Đo đạc về bản đồ đất đai
- Phân chia, xác định diện tích
- Giao đất cho các ngành
- Thiết kế xây dựng đồng ruộng
Quan điểm thứ hai cho rằng: đất đai đợc xây dựng dựa trên quy phạm
pháp luật của nhà nớc nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch đất
đai.
Song cả hai quan điểm trên đều cha đủ và chính xác.
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không nằm ở khía cạnh kỹ thuật
cũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm ở bên trong việc tổ chức
sử dụng đất nh một t liệu sản xuất đặc biệt, coi đất nh một đối tợng của các
mối quan hệ xã hội trong sản xuất. Nó coi hiệu quả của kinh tế với sự phát
trong đó phải giải quyết vấn đề phân chia hai lãnh thổ, tổ chức sản xuất và
lao động, bố trí lại mạng lới điểm dân c, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân c, khai
khoáng xây dựng vùng kinh tế mới, bố trí lại các xã, nông trờng, lâm trờng,
thậm chí phải bố trí lại các huyện (phân chia lại các huyện, thành lập huyện
mới).
Bên cạnh nhiệm vụ tổ chức sử dụng đất trong phạm vi ranh giới từng
đơn vị sử dụng đất, quy hoạch sử dụng còn phải đáp ứng nhu cầu đất cho
các ngành, các chủ sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất thực hiện việc phân
phối và tái phân phối quỹ đất của nhà nớc cho các ngành, các chính sách sử
dụng đất thông qua việc thành lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc chỉnh
lý, hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất đang tồn tại.
Hiện nay có nhiều cách phân loại QH sử dụng đất với các tên gọi khác
nhau. Nếu nhóm ghép lại có thể khái quát thành 2 loại:
- Loại thứ nhất: Xác định mục đích sử dụng đất cho từng khoanh dất,
các khoanh này lại có thể có các mục đích sử dụng khác nhau (QH sử dụng
đất liên ngành). Loại này các nớc XHCN gọi là quan hệ phân bổ đất đai còn
các nớc t bản chủ nghĩa gọi là QH sử dụng đất vĩ mô.
- Loại thứ II: QH sử dụng đất bên trong ranh giới của từng khoanh đất
đã đợc xác định mục đích sử dụng. Các nớc XHCN gọi là quy hoạch sử
dụng đất nội bộ xí nghiệp còn các nớc TBCN gọi là QH sử dụng đất vi mô.
Quy hoạch phân bổ đất đai vĩ mô có thể đợc thực hiện dới hai hình
thức:
- QH theo lãnh thổ
- QH theo ngành
Trong mỗi hình thức trên, căn cứ vào đặc điểm và phạm vi quản lý
lãnh thổ hành chính cũng nh đặc điểm sử dụng đất trong ngành chúng lại đợc chia thành các dạng khác nhau.
* Quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ hành chính bao gồm các
đất đến từng khu vực, từng khoanh, từng chủ sử dụng, phù hợp với việc tổ
chức sử dụng các t liệu sản xuất khác có liên quan đến đất nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất và sử dụng đất.
Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất là chỉ giới hạn trong phạm vi của
một đơn vị sử dụng đất (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp). Vì
vậy, có thể chia quy hoạch sử dụng đất thành các dạng sau:
- QH sử dụng đất nông nghiệp
- QH sử dụng đất lâm nghiệp
- QH sử dụng đất khu dân c
- QH sử dụng đất chuyên dùng
Các loại và các dạng QH sử dụng đất trên đây có thể đợc tiến hành
đồng thời, nhng phải tuân theo nguyên tắc cụ thể tức là phải đu từ cái chung
đến cái riêng, từ tổng thể đến cụ thể từ vùng đến cơ sở. Các loại quy hoạch
đợc mô phỏng theo bảng sơ đồ sau:
II.2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu của QH sử dụng đất
II.2.1. Đối tợng nghiên cứu
Việc tổ chức sử dụng đất rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào các
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, gồm yếu tố sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhỡng
- Hình dạng và mật độ khoanh thửa
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên
- Các yếu tố sinh thái
- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bổ dân c
- Tình trạng và sự phân bổ cơ sở hạ tầng
- Trình độ phát triển của các ngành sản xuất
Do sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức đầy đủ,
hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trờng thì cần phải đề
- Phơng pháp nghiên cứu điểm: là phơng pháp nhằm bổ xung cho phơng pháp thống kê.
- Phơng pháp nghiên cứu mẫu: là sự lựa chọn những mẫu đại diện cho
từng sự kiện nghiên cứu.
- Phơng pháp phơng án là phơng pháp tính toán theo định mức đây là
phơng pháp đợc sử dụng nhiều nhất trong QH sử dụng đất tuy nhiên là bị
giới hạn về số lợng phơng án.
- Phơng pháp mô hình kinh tế sử dụng máy vi tính.
- Đây là phơng pháp đang đợc ứng dụng rộng rãi. Phơng pháp này tối u đợc tìm ra trên cơ sở xây dựng các mô hình toán kinh tế dới dạng các bài
toán.
Ngoài 7 phơng pháp trên, trong thực tế đôi khi ta còn có thể sử dụng
phơng pháp sau:
- Phơng pháp điển hình: lấy một sự kiện hoặc hiện tợng điển hình
chung nghiên cứu các đối tợng cùng điều kiện.
- Phơng pháp thực nghiệm: Bố trí thực nghiệm để phát hiện các quy
luật khác nhau.
- Phơng pháp dự báo: dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động phép
ngoại suy toán học, phơng pháp chuyên gia.
II.2.3. Nguyên tắc chung quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất tuân theo những nguyên tắc sau:
- Chấp hành quyền sở hữu nhà nớc về đất đai củng cố hoàn thiện các
đơn vị sử dụng đất.
- Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên.
- Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung
và từng ngành nói riêng trong đó u tiên cho nông nghiệp.
- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ
kế hoạch của nhà nớc, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất
cụ thể:
- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh tổ để nâng cao hiệu quả. Sản
- Đất chuyên dùng
- Đất ở nông thôn hoặc đô thị
- Đất cha sử dụng
Trong số này có những loại đất tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất nh: đất canh tác hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi,
đất có mặt nớc dùng cho sản xuất nông nghiệp.
Có những loại đất chỉ quy hoạch đến điều kiện xã hội, điều kiện tổ
chức và quản lý sản xuất, độ phì và điều kiện bảo vệ đất nh khu dân c, đất
giao thông, thuỷ lợi canh tác rừng, nguồn nớc.
Nhng ở một mức độ nào, những loại đất này cũng có ảnh hởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh nh: khối lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm
và giá thành.
Do vậy cần giải quyết đồng bộ và hợp lý việc phân bổ tất cả các loại
đất (theo mục đích sử dụng) có trong ranh giới của xã. Những vấn đề có
liên quan đến việc phân bổ đất đai sẽ tạo nên những nội dung chính của phơng án quy hoạch sử dụng đất. Trong mỗi nội dung chính đó lại có những
vấn đề độc lập cần giải quyết nhng có mối quan hệ mật thiết với nhau (gọi
là nội dung chi tiết).
Một phơng án quy hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm các nội dung
chính và chi tiết sau:
1) Hoạch định ranh giới xã
- Hoạch định ranh giới hành chính xã
- Hoạch định ranh giới thửa đất giữa ngành, sử dụng đất.
2) Phân bổ khu dân c
3) Phân bổ đất chuyên dùng
4) Phân bổ đất nông nghiệp
5) Phân bổ đất lâm nghiệp
6) Phân bổ các loại đất cha sử dụng
7) Lập kế hoạch sử dụng đất: kế hoạch sử dụng đất đợc xây dựng theo
hoạch) gồm:
+ Giải quyết tồn tại về ranh giới hành chính xã và ranh giới thửa
+ Cân đối đất đai phân bổ cho các mục đích sử dụng khác nhau
+ Bố trí sử dụng 5 loại đất chính
+ Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng đất.
II.3.2.2. Xay dựng các phơng án quy hoạch
Phơng án quy hoạch đợc xây dựng theo trình tự và nội dung nhất định.
Trong trờng hợp xây dựng nhiều phơng án cần phân tích, đánh giá so sánh
các phơng án với nhau (theo các chỉ tiêu về kỹ thuật, kinh tế, các điều kiện
xã hội môi trờng) nhằm chọn ra đợc phơng án hợp lý nhất.
Một phơng án quy hoạch đợc trình bày làm 2 phần:
- Phần tài liệu bản đồ, gồm các bản đồ, bản vẽ sau:
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Bản vẽ trích lục và thiết kế mặt bằng khu dân c mới.
+ Bản vẽ cần thiết khác
+ Bản đồ thổ nhỡng - nông hoá
- Phần thuyết minh gồm có:
+ Báo cáo thuyết minh
+ Phụ biểu tính toán
+ Các văn bản pháp lý
+ Biên bản làm việc
II.3.2.3. Xét duyệt và phê chuẩn phơng án:
Phơng án quy hoạch sử dụng đất đợc thông qua HĐND xã và đợc
duyệt ở UBND Huyện, có ý kiến thẩm định của Sở địa chính tỉnh.
II.3.2.4. Kiểm tra chỉ đạo thực hiện quy hoạch
Cần xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp, trong đó
nêu rõ khối lợng, thời gian và trình tự thực hiện.
là thiết yếu. Các cơ sở chuyên ngành đo đạc, xây dựng bản đồ và khai thác
thông tin đã trang bị các hệ thống máy tính hiện đại, các thiết bị.
III.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
III.2.1. Khái niệm về hệ thống (GIS)
Trong ứng dụng tin học vào quản lý đất đai và các chuyên ngành khác
việc thu thập thông tin, nhập và xử lý thông tin thể hiện ở nhiều mặt khác
nhau nhng những thông tin đầu ra đó đều phải thể hiện đợc mục đích của
nó.
Trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trờng việc ứng dụng máy
tính phục vụ cho việc thành lập bản đồ, lu trữ khai thác, quản lý, hiển thị,
mô hình hoá và phân tích thông tin cũng nh các thông tin thuộc tính đi kèm
đều tiến đến một công việc gọi là kết nối dự liệu, xử lý các dự liệu không
gian vào mục đích chung, đó gọi là hệ thống thông tin địa lý GIS
(Geographical - Information - System).
Vì vậy có thể định nghĩa nh sau:
Hệ thống thông tin địa lý GIS là một hệ thống có sự trợ giúp của máy
tính bao gồm các phần mềm với các chức năng thu thập, lu trữ, biến đổi và
hiện thị các thông tin không gian (tính địa lý) và những dự liệu thuộc tính
(khong mang tính địa lý).
Hệ thống GIS có thể lu trữ, xử lý đợc rất nhiều các dạng thông tin khác
nhau nh những thông tin về kinh tế xã hội môi trờng... Tất cả các thông tin
khác. Điều đáng chú ý là GIS có khả năng giải quyết tốt các dự liệu mang
tính không gian và thuộc tính GIS có khả năng cho phép ta chồng xếp các
bản đồ đơn tính, tổng hợp các thông tin chuyên đề, mô tả các loại dữ liệu
đó.
Nhờ có hệ thống GIS mà hàng loạt các loại câu hỏi đợc đặt ra, đợc giải
quyết. Các câu hỏi này có thể là câu hỏi về vị trí (ở đâu?) về điều kiện tự
nhiên nh thế nào? diện tích? thời gian sử dụng? chủ sử dụng? v.v..
lý dữ liệu.
- Tape Driver: Sử dụng để truyền thông với các hệ thống khác. Việc
kết nối truyền thông các máy tính đợc thực hiện thông qua hệ thống mạng
lới với các đờng chuyền dữ liệu đặc biệt hoặc đờng điện thoại qua Modem.
- VDU (thiết bị hiển thị Visual - Display - Unit) là thiết bị giao tiếp
hiển thị nh màn hình thông qua đó ngời sử dụng điều khiển máy tính.
Hệ thống thông tin địa lý có các chức năng chính nh quản lý, lu trữ,
tìm kiếm, hiển thị, trao đổi và xử lý dữ liệu không gian cũng nh các dữ liệu
thuộc tính.
Để thực hiện các chức năng đó GIS có các thành phần phần mềm cơ
bản thể hiện theo sơ đồ sau:
Số liệu vào
Các yêu cầu
hỏi đáp
Cơ sở dữ liệu
Xuất và trình
bày số liệu
Biến đổi và sử
lý số liệu
Những Modul này là các hệ thống con thực hiện các công việc:
* Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data Input)
* Lu trữ và quản lý dữ liệu (Geographic Database)
Hình vẽ
III.2.2.2. Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu
Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến phơng pháp kết nói thông
tin về vị trí (Topology) và thông tin thuộc tính (Attributes) của các yếu tố
địa lý (đờng, viền, cùng đại diện cho các đại lợng trên bề mặt trái đất) cả
hai thông tin đó đợc tổ chức và quản lý theo cấu trúc, khuôn dạng riêng tuỳ
theo chức năng phần mềm của GIS, sao cho chúng có thể lĩnh hội đợc bởi
ngời sử dụng hệ thống.
III.2.2.3. Xuất và trình bày dữ liệu
Module này đa các báo cáo kết quả của quá trình phân tích dữ liệu tới
ngời sử dụng. Dữ liệu đa ra có thể thể hiện dới dạng bản đồ (Map), dạng
bảng (table), biểu đồ, lu đồ. Việc trình bày và xuất dữ liệu đợc thông qua
các loại đầu ra nh thiết bị màn hình (VDU), máy in (Printer), Máy vẽ
(Plotter) hoặc đợc ghi lại trên các thiết bị dới dạng số hoá.
III.2.2.4. Biến đổi dữ liệu
Biến đổi dữ liệu gồm 2 nhiệm vụ chính nhằm mục đích xoá bỏ dữ liệu
lỗi thời và so sánh cập nhập chúng với các tập hợp dữ liệu khác. Module
này sử dụng các phơng pháp phân tích khác nhau vào dữ liệu để tìm ra các
câu trả lời cho các yêu cầu, các yêu cầu cần đa ra đối với GIS. Biến đổi dữ
liệu có thể thực hiện trên dữ liệu không gian và thông tin thuộc tính một
cách tách biệt hoặc tổng hợp cả hai; biến đổi dữ liệu có thể là việc thay đổi
tỷ lệ, kích thớc của đối tợng đa chúng vào hệ quy chiếu mới, tính toán chu
vi, diện tích, mật độ... Nói chung các thao tác phụ thuộc vào mục đích cụ
thể của ứng dụng GIS.
Phơng pháp biến đổi đợc ứng dụng rộng rãi nhất là việc phân tích các
mô hình không gian hay mô hình hoá địa lý. Những biến đổi để khử sai số.
cứ theo mô hình trên thì sẽ ứng dụng hiệu quả mà cần phải đặt chúng vào
đúng điều kiện, tổ chức thích hợp, ứng dụng đúng mục đích.
III.2.3. Mô hình dữ liệu
Các hệ GIS lu trữ và xử lý các đối tợng trên bản đồ, cho nên thờng sử
dụng các mô hình tơng ứng phù hợp với dạng dữ liệu.
III.2.3.1. Mô hình dữ liệu cơ sở
Dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi không gian) mô tả các t/c chất lợng của
các đối tợng cần quản lý. Nói một cách tổng quát đó là loại dữ liệu văn bản.
Để có thể quản lý và sử lý loại dữ liệu này, các hệ GIS thờng chọn mô hình
cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ để thực hiện. Phần lớn các hệ GIS đều lấy
nền tảng cấu trúc dữ liệu quan hệ của các phần mềm CSDL, truyền thống
nh DBASE, ORACLE... làm chuẩn.
III.2.3.2.7. Mô hình dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian là các thuộc tính địa lý (điểm, đờng, vị trí, vùng...)
và các mối quan hệ không gian của các đối tợng trên bề mặt trái đất.
Dữ liệu không gian biểu diễn dới dạng điểm ảnh dùng mô hình dữ liệu
Raster hoặc dạng điểm, đờng, đa giác dùng mô hình dữ liệu Vector.
Các hệ thống thông tin địa lý nói chung và các hệ tiếp cận theo công
nghệ của hệ thống thông tin địa lý đều đa dạng và phức tạp trong tất cả các
khâu thu thập, lu trữ, xử lý và phân tích hai loại chỉ tiêu trên. Do vậy các
phần mềm này đều phải thiết kế thành nhiều chơng trình con và đợc quản lý
thao tác dới dạng thực đơn lỡng ứng với các chức năng khác nhau, tạo điều
kiện dễ dàng cho ngời sử dụng.
III.2.4. Các dữ liệu đầu vào
III.2.4.1. Dữ liệu thuộc tính và dữ liệu dữ liệu không gian
Dữ liệu đầu vào đợc nhập vào hệ thống nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệu
thống nhất cả dữ liệu không gian và phi không gian.
- Dữ liệu thuộc tính (phi không gian)
- Hỏi đáp, tìm kiếm và tạo lập các bảng thống kê cho dữ liệu phi
không gian.