Giáo án Khoa Học
Tuần:1
Ngày:
/8/2011
Tiết: 1
Lê Thò Mỹ Lệ
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
• Nêu đđược một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường như:lấy vào khí ô-xi ,thức ăn, nước uống ,;thải ra khí các-bôníc,phân và nước tiểu.
• Hoàn thành sự trao đổi chất giữa cơ thể ng với môi trường.
• BVMT: Liên hệ - bộ phận.
Giúp HS nhận thức được mối quan hệ mật thiết giữa con người với mơi
trường; con người cần khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường. Từ đó các
em có hướng điều chỉnh hành vi của mình trong mọi sinh nhằm BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: ĐỘNG NÃO
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình.
Cách tiến hành:
những cơ sở, địa điểm… bị ơ nhiễm mơi trường.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm - HS làm việc với phiếu học tập.
việc với phiếu học tập.
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
- GV u cầu các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả làm việc với phiếu học tập. HS
khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn
làm sai
Bước 3: Thảo luận cả lớp
GV u cầu HS mở SGK và thảo luận lần lượt
hai câu hỏi:
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để
duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của
con người còn cần những gì?
Kết luận: c/ng, đ/vật, t/vật cần t/ăn, nươc - Hs nhắc lại
uống, kk, as, n/độ thích hợp để duy trì sự sống.
Ngoài ra con người cần có nhà ở, p/tiện
g/thông... Trong qúa trình làm việc sản xuất ra
hàng hoá ,sản phẩm chính con người đã làm ô
nhiễm môi trường.
Hoạt động 3: TRỊ CHƠI CUỘC HÀNH TRÌNH
ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học về những điều
kiện cần để duy trì sự sống của con người.
Cách tiến hành:
thải ra…
- HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học.
Tuần: 1
Tiết 2:
Ngày:
/8/2011
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong q trình
sống.
• Nêu được thế nào là q trình trao đổi chất.
• Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường.
• BVMT: cho thấy mối quan hệ giữa con người với mơi trường-con người
cần khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường nhưng cũng từ con
người thải ra mơi trường những chất cặn bả cần phải sử lý hợp vệ sinh
tránh ơ nhiễm mơi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Các hình trong SGK trang 6, 7.
• VBT ; bút vẽ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước - Đại diện các nhóm trình bày kết
lớp.
quả trước lớp, mỗi nhóm chỉ cần
nói một hoặc hai ý.
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của các
nhóm.
Bước 4: GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong Mục
Bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
- Trao đổi chất là gì?
- Nêu vai trò cảu sự trao đổi chất với con người
thực vật và động vật.
Kết luận:
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường thức ăn, nước uống, khí ô-xi và thải
ra phân, nước tiểu, khí các bô ních để tồn tại.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra
môi trường những chất thừa, cặn bã.
- Con người, thực vật và động vật có trao đổi chất với môi trường thì môi trường mới
sống được.
Hoạt động 2: THỰC HÀNH VIẾT HOẶC VẼ SƠ
ĐỒ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT GIỮA CƠ THỂ
NGƯỜI VỚI MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức
đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường.
Giáo dục HS đi tiểu tiện đúng nơi đúng chỗ, chăm
sóc cây xanh.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất - HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất theo
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và chuẩn bị
bài mới.
Tuần: 2
Tiết 3:
Ngày:
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp)
/8/2011
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
• Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào q trình trao dổi chất ở
ng:tiêu hóa, hô hấp ,tuần hoàn ,bài tiết .
• Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động ,cơ thể sẽ
chết.
• Giữ môi trường trong sạch .xử lí tốt các chất thải của người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 8, 9 SGK.
• Phiếu học tập.
• Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ… trong sơ đồ”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
______________________________________________________________________________
Trang 5
Hoạt động học
- HS làm việc với phiếu học tập.
- Một vài HS trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp.
o Một số HS lần lượt trả lời câu
hỏi.
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngồi của q
trình trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện q trình đó?
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hồn trong việc
thực hiện q trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể?
Kết luận: các c/q tham gia trực tiếp vào q/tr
TĐC: cq tiêu hóa, hô hấp, bài tiết nước tiểu
Hoạt động 2: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ
GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC THỰC
HIỆN SỰ TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Mục tiêu:
Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ
quan tiêu hóa, hơ hấp tuần hòan, bài tiết trong
việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể
và giũa cơ thể với mơi trường.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm: một - HS nhận bộ đồ chơi.
sơ đồ như hình 9 trong SGK và các tấm phiếu rời
có ghi những từ còn thiếu (chất dinh dưỡng; ơ-xi;
- Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung
bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.
Lê Thò Mỹ Lệ
- Đại diện các nhóm trình bày sản
phẩm của nhóm mình.
- Đại diện các nhóm trình bày
- 1 HS đọc.
Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày:
/
/2011
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CĨ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRỊ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Kể tên các chất dd có trong thức ăn :chất bột đường chất đạm ,chất
béo ,vi-ta-min ,chất khoáng.
• Kể tên vai trò của thức ăn chứa nh chất bột đường :gạo,bánh
mì,khoai,ngô,sắn….
• Nêu vai trò của thức ăn chứa nh chất bột đường đối với cơ thể :cung cấp
năng lượng cần thiết cho mọi h.động và duy trì nh.độ cơ thể.
• GDHS có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bước 1:
- GV u cầu nhóm 2 HS mở SGK và cùng nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau nói với
trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10.
nhau về tên các thức ăn đồ uống
mà bản thân các em thường dùng
hằng ngày.
- Tiếp theo, HS sẽ quan sát các hình trong trang 10 - HS quan sát các hình trong trang
và cùng với bạn hồn thành bảng như SGV trang 10 và cùng với bạn hồn thành
35.
bảng.
Bước 2: Lảm việc cả lớp
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc của nhóm - Đại diện một số cặp trình bày
mình trước lớp.
kết quả làm việc trước lớp.
Kết luận: Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
- Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thức ăn động vật hay thực vật.
- Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó.
Theo cách này có thể chia thức ăn thành 4 nhóm.
- BVMT: hiện nay khoa học phát triển người nơng dân đã lạm dụng khoa học vào việc
sản xuất, ni trồng: các loại thuốc trừ sâu, phân bón đã làm ơ nhiễm mơi trường khơng
khí, nước… vì vậy cần phát tri63n và nhân rộng những mơ hình rau sạch rau an tồn.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA CHẤT
BỘT ĐƯỜNG
Mục tiêu:
Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột
đường.
Cách tiến hành:
______________________________________________________________________________
Trang 8
- Liờn h: vn ng gia ỡnh, lng xúm tng gia
sn xut, nuụi trng cõy con, nhm ci thin ch
dinh dng nhng phi m bo v sinh mụi
trng.
- HS lm vic vi phiu hc tp.
- Mt s HS trỡnh by, HS khỏc b
sung nu bn lm sai.
- 1 HS c.
- GV nhn xột tit hc.
- V nh c li ni dung bn cn bit v chun b
bi mi.
Tun: 3
Tieỏt 5:
Ngy:
VAI TRề CA CHT M V CHT BẫO
/9/2011
______________________________________________________________________________
Trang 9
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
Bước 1: Làm việ theo cặp
- GV u cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa - HS làm việc với phiếu học tập.
nhiều chất đạm và chất béo có trong hình ở trang 12,
13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chất
đạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang 12, 13
SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV u cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV.
- Một vài HS trả lời trước lớp.
- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS
chưa hồn chỉnh
______________________________________________________________________________
Trang 10
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
Kết luận: Chất đạm t/g xây dựng , đổi mới cơ - Hs nhắc lại
thể, làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào
già bò hủy hoại & tiêu mòn trong h/đ sống. Chất
đạm có nhiều ở thòt, cá, trứng, sữa… chất béo có
nhiều ở mỡ lợn, bò, lạc, vừng…
Hoạt động 2: XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC
THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ
CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
Tuần: 3
Ngày:
/9/2011
Tiết 6: VAI TRỊ CỦA VI –TA- MIN, CHẤT KHỐNG VÀ CHẤT XƠ
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Nói tên và vai trò của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất
xơ.
• Nêu được vai trò của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống và chất
xơ đối với cơ thể.
• GDHS ăn uống đủ chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 14, 15 SGK.
• Giấy khổ to hoặc bảng phụ ; bút viết và phấn đủ dùng cho các nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HSTLCH :
• Nêu v/tr của chất đạm đ/v cơ thể ?
• Kể tên các t/ă chứa nhiều chất bếo ?
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Trang 12
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
Bước 2:
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên.
Bước 3:
- HS tự làm bài trong nhóm.
- u cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm
mình.
- Nhóm trưởng mang dán bài và tự
đánh giá trên cơ sở so sánh với sản
phẩm của nhóm bạn.
- Kết luận nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 2: THẢO LUẬN VỀ VAI TRỊ CỦA
VI-TA-MIN, CHẤT KHỐNG, CHẤT XƠ VÀ
NƯỚC
Mục tiêu:
Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khống chất
xơ và nước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
- GV hỏi:
Kết luận: Chất khoáng t/g vào việc x/d cơ
thể
-Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ bò bệnh : thiếu
máu , loãng xương…
-Vitamin rất cần cho hoạt động sống của cơ thể.
Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ bò bệnh : quáng gà ,
bò phù…
-Chất xơ giúp cơ thể thải được chất cặn bã ra
ngoài
-Hằng ngày chúng ta thường uống khoảng 2l
nước. Nước giúp cho việc thải các chất thừa ,
chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy, hằng ngày
chúng ta cần uống đủ nước
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- GV u cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
SGK.
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và chuẩn bị
bài mới.
______________________________________________________________________________
Trang 14
Giáo án Khoa Học
Tuần: 4
• Tại sao chúng ta phải ăn t/ă chứa nhiều chất xơ ?
• Nêu v/tr của nhóm t/ă vitamin đ/v cơ thể ?
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: TÌM HIỂU VAI TRỊ CỦA
CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
Hoạt động học
Mục tiêu:
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xun thay
đổi món ăn.
*KNS:-KN tự nhận thức về sự cần
thiết phới hợp các loại thức ăn.
______________________________________________________________________________
Trang 15
Giáo án Khoa Học
Cách tiến hành :
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- GV u cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại
sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xun thay đổi món ăn?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời
của HS chưa hồn chỉnh
Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa
một cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe.
*KNS:-Bước đầu hình thành KN tự phục
vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù
hợp cho bản thân và có lợi cho SK.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướngdẫn cách chơi.
Bước 2:
Bước 3:
Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước
Lê Thò Mỹ Lệ
- Thảo luận theo nhóm.
- Một vài HS trả lời trước lớp.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS trình bày kết quả làm
việc với phiếu học tập trước lớp.
HS khác bổ sung hoặc chữa bài
nếu bạn làm sai.
- 2 HS đố nhau. HS 1 u cầu HS2
kể tên các thức ăn cần ăn đủ.
- Nghe GV hướngdẫn cách chơi.
- HS chơi như đã hướng dẫn.
______________________________________________________________________________
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HSTLCH:
• Cần hạn chế t/ă nào?
• Nên ăn đủ các t/ă nào?
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: TRỊ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MĨN ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT
ĐẠM
Mục tiêu:
Lập được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng
- GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử ra
đứng ra rút thăm xem đội nào nói
một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội trước.
nào nói trước.
______________________________________________________________________________
Trang 17
Giaùo aùn Khoa Học
Leâ Thò Myõ Leä
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát - HS làm việc với phiếu học tập
phiếu học tập cho các nhóm, nội dung phiếu theo nhóm.
học tập như SGV trang 50
Bước 3: Thảo luận cả lớp
- Gọi các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Kết luận:
- Mỗi loại đạm có chứa những chất bổ dưỡng tỉ lệ khác nhau. An kết hợp cả
đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng
bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Trong tổng
số đạm cần ăn, nên ăn tư 1/3 đến 1/2 đạm động vật.
- Ngay trong nhóm đạm động vật, cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải. Nên ăn cá
nhiều hơn ăn thịt, vì đạm cá dễ tiêu thụ hơn đạm thịt ; tối thiểu nên ăn một tuần
ba bữa cá.
Hoạt động 3: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết
- 1 HS đọc.
______________________________________________________________________________
Trang 18
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại nội dung bạn cần biết và
Hoạt động học
Hoạt động 1: TRỊ CHƠI THI KỂ TÊN
CÁC MĨN ĂN CUNG CẬP NHIỀU
CHẤT BÉO
Mục tiêu:
Lập được danh sách tên các món ăn chứa
nhiều chất béo
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
______________________________________________________________________________
Trang 19
Giaùo aùn Khoa Học
- GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử ra
một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội
nào nói trước.
Bước 2: Cách chơi và luật chơi
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 3: Thực hiện
Leâ Thò Myõ Leä
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng
đứng ra rút thăm xem đội nào nói
trước.
- Hai đội bắt đầu chơi theo hướng
dẫn của GV.
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến
theo nhóm.
Hoạt động 3: THẢO LUẬN VỀ ÍCH
LỢI CỦA MUỐI I-ỐT VÀ TÁC HẠI
CỦA ĂN MẶN
Mục tiêu:
- Nói về lợi ích của muối I- ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, - HS giới thiệu những tư liệu, tranh
tranh ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối I- ảnh đã sưu tâm về vai trò của muối
______________________________________________________________________________
Trang 20
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
ốt đối với sức khỏe con người, đặc biệt là I-ốt đối với sức khỏe con người, đặc
trẻ em.
biệt là trẻ em.
- GV giảng thêm về ích lợi của I-ốt.
- Tiếp theo GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+ Để phòng tránh các rối loạn do
thiếu I-ốt gây lên.
+ Tại sao khơng nên ăn mặn?
+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh
huyết áp cao.
• Một số rau quả (cả loại tươi và loại héo, úa) ; một số đồ hộp hoặc vỏ hộp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 15 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
______________________________________________________________________________
Trang 21
Giáo án Khoa Học
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: TÌM HIẺU LÍ DO CẦN
ĂN NHIỀU RAU CHÍN
Mục tiêu:
Giải thích vì sao phải ăn nhiều rau quả
chín hằng ngày.
HS có ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường
khi ăn trái cây, cần vứt rác đúng nơi quy
định.
*KNS:- KN tự nhận thức về lợi ích của
các loại rau,quả chín.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV u cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh
dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại
rau quả chín được khun dùng với liều
lượng như thế nào trong một tháng, đối
với người lớn.
*KL: T/p sạch & an toàn là t/p giữ được
chất d/d , kg ôi thiu , kg nhiễm hóa chất ,
______________________________________________________________________________
Trang 22
Giáo án Khoa Học
Lê Thò Mỹ Lệ
kg gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho
sức khỏe c/ng .
Hoạt động 3: XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN
THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TỒN
Mục tiêu:
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an
tồn.
*KNS:-KN nhận diện và lựa chọn T.phẩm
sạch và an toàn.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm - Thảo luận theo nhóm.
thực hiện mơt nhiệm vụ : Nhóm 1 thảo luận
về: cách chọn thức ăn tươi sạch, cách nhận
ra thức ăn ơi héo. Nhóm 2 thảo luận về
:cách chọn đồ hộp. Nhóm 3 thảo luận về
:cách sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm,
dụng cụ nấu ăn ; sự cần thiết phải nấu chín
thức ăn.
Bước 2:
/9/2011
Tiết 11:
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể:
• Kể tên một số cách bảo quản thức ăn:làm khô,ướp lạnh ,ướp mặn,đóng
hộp,…
• Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
• GDHS sử dụng th.ăn đã được bảo quản .K ăn th.ăn đã bò ôi thiu.
• II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Hình trang 24, 25 SGK.
• Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
• GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học.
• GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới (30’)
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC CÁCH
BẢO QUẢN THỨC ĂN
Mục tiêu:
Kể tên cách bảo quản thức ăn.
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- Tiến hành thảo luận theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình
trang 24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi:
Chỉ và nói những cách bảo quản có trong
Bước 3:
- GV cho HS làm bài tập: Trong các cách
bảo quản dưới đây, cách nào ngăn khơng
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực
phẩm?
Lê Thò Mỹ Lệ
- Làm cho thức ăn khơ để các vi
sinh vật khơng phát triển được.
- Làm cho các vi sinh vật khơng
có điều kiện hoạt động: a ; b ; c ; e
Ngăn cho các vi sinh vật xâm
mhập vào thực phẩm: d
a) Phơi khơ
d) Đóng hộp;
b) Ướp muối, ngâm nước e) Cơ đặc với
mắm
đường;
c)Ướp lạnh
Hoạt động 3: TÌM HIỂU MỘT SỐ
CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ
Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một
số thức ăn mà gia đình áp dụng.
Cách tiến hành :
Bước 1:
- GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học - HS làm việc với phiếu học tập.
tập như SGV trang 60.