nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần vinafreight - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HUỲNH ANH TUYÊN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFREIGHT
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bìa lót 1

Mã số: 60.34.01.02

TP. HỒ CHÍ MINH, 12/2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HUỲNH ANH TUYÊN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINAFREIGHT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Xin cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Sau Đại học Trường Đại học Tài chính –
Marketing đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức và những kinh nghiệm
quý báo để tôi hoàn tất chương trình học của mình.
Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè đã tận tình hỗ trợ,
góp ý và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn
TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2015
Người viết

Huỳnh Anh Tuyên

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................ ix
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ........................................................................................................ x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................. 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... 1
1.2

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐỀ ĐỀ TÀI .................... 2

1.3

iii


2.2.2 Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics................................ 15
2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ SỰ HÀI
LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG .................................................................................16
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT ........................................... 17
2.4.1 Mô hình ROPMIS của Thái Văn Vinh và Devinder Grewal (2005) .................... 17
2.4.2 Mô hình 5 khoảng cách CLDV ............................................................................ 18
TÓM TẮT CHƯƠNG HAI
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ...................................................................26
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ....................................................................................26
3.1.1 Quy trình nghiên cứu ...........................................................................................26
3.1.2 Xây dựng thang đo ..............................................................................................27
3.1.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ ......................................................................27
3.1.2.2 Thang đo sự hài lòng của khách hàng ........................................................32
3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH VÀ ĐIỀU CHỈNH
THANG ĐO ...........................................................................................................32
3.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ ..............................................................................32
3.2.2 Thang đo sự hài lòng của khách hàng ................................................................36
3.2.3 Bảng câu hỏi khảo sát nghiên cứu chính thức định lượng .................................37
3.3 MẪU VÀ CỠ MẪU NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC ĐỊNH LƯỢNG ............38
3.3.1 Mô tả nghiên cứu ...............................................................................................38
3.3.2 Kích thước mẫu .................................................................................................38
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ............................................................39
3.4.1 Phân tích mô tả ..................................................................................................39
3.4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ......................................................................39
3.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ......................................................................39
3.4.4 Phân tích mối quan hệ .......................................................................................40
TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4.4.4.1 Biểu đồ phân tán các phần dư...................................................................... 58
4.4.4.2 Kiểm định tương quan hạng Spearman cho trị tuyệt đối
phần dư với mỗi biến độc lập ................................................................................. 58
4.4.4.3 Kiểm định không có tương quan giữa các phần dư .................................... 58
4.4.4.4 Giả định phần dư có phân phối chuẩn ........................................................ 58
4.4.4.5 Kiểm tra giả định hiện tượng đa cộng tuyến .............................................. 59
4.4.5 Tóm tắt kiết quả kiểm định mô hình nghiên cứu ................................................ 59

v


4.4.5.1 Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của
khách hàng .............................................................................................................. 59
4.4.5.2 Phương trình hồi quy .................................................................................. 60
4.6 THẢO LUẬN ........................................................................................................... 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ ................................63
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................63
5.2 ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY VINAFREIGHT ...................63
5.2.1 Điểm mạnh ..........................................................................................................63
5.2.2 Điểm yếu..............................................................................................................65
5.3 MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ ................................................................................65
5.3.1 Căn cứ đề xuất hàm ý quản trị .............................................................................65
5.3.2 Một số hàm ý quản trị ..........................................................................................66
5.3.2.1 Đáp ứng yêu cầu khách hàng về thời gian .................................................67
5.3.2.2 Nâng cao độ tin cậy ....................................................................................69
5.3.2.3 Nâng cao sự đảm bảo của công ty đối với khách hàng ..............................71
5.3.2.4 Nâng cao sự đồng cảm ...............................................................................73
5.3.2.5 Nâng cao hình ảnh công ty .........................................................................74
5.3.3 Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................75

VLR: Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam
VNF: Công ty Cổ phần VINAFREIGHT
XNK: Xuất nhập khẩu

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC HÌNH:
Hình 2.1: Mô hình ROPMIS ................................................................................ 18
Hình 2.2: Mô hình 5 khoảng cách CLDV ............................................................ 19
Hình 2.3: Những tiêu chí chất lượng dịch vụ nhận được ..................................... 22
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất sự hài lòng của khách hàng
đối với dịch vụ Logistics tại công ty Vinafreight ................................................. 24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 27
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức tại công ty Vinafreight ................................................ 43

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Mô hình thang đo SERVQUAL ........................................................... 29
Bảng 3.2: Mô hình thang đo SERVPERF ............................................................ 30
Bảng 3.3: Thang đo SERVPERF đã hiệu chỉnh và mã hóa đối
với dịch vụ Logistics tại công ty Vinafreight ..................................... 34
Bảng 3.4: Thang đo Sự hài lòng của khách hàng hiệu chỉnh và mã hóa
đối với dịch vụ Logistics tại công ty Vinafreight ............................... 37
Bảng 4.1: Chỉ số hoạt động logistics Việt Nam từ năm 2007-2014 ..................... 41

giữ được khách hàng hiện tại và thu hút được nhiều khách hàng mới trong tương lai,
góp phần giúp công ty đạt được thương hiệu vững mạnh trong lĩnh vực dịch vụ
logistics tại Việt Nam.
Đề tài sẽ trình bày những lý thuyết cơ bản về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
logistics, sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài
lòng của khách hàng.
Đề tài trình bày qua 5 chương, thực hiện dựa trên hai phương pháp nghiên cứu
định tính và nghiên cứu định lượng, kết quả khảo sát được đánh giá qua hai bước
bằng phần mềm SPSS. Đề tài được tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu để xây
dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiêu cứu dựa trên nền tảng lý
thuyết là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985) và biến thể
SERVPERE về chất lượng dịch vụ.

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Năm 2014, sau 7 năm Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới
WTO, theo cam kết, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài tại Việt Nam. Theo quy định tại Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt
Nam trong WTO, đến nay, các dịch vụ sau đây còn điều kiện hạn chế tiếp cận thị
trường đối với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài là phải thành lập liên doanh: Dịch vụ
vận tải biển (bao gồm dịch vụ vận tải hành khách và hàng hóa, trừ vận tải nội địa);
Dịch vụ thông quan; Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (bao gồm cả dịch vụ vận tải
hành khách và hàng hóa); Dịch vụ vận tải đường sắt (bao gồm vận tải hành khách và
hàng hóa; Dịch vụ vận tải đường bộ (bao gồm dịch vụ vận tải hành khách và hàng
hóa).

khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Daco Logistics”
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008): “Đo lường mức độ hài
lòng khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng không tại công ty cổ phần giao nhận vận
tải và thương mại Vinalink”
Các nghiên cứu trên đã phân tích khá chi tiết các yếu tố tạo nên sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ logistics. Tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu để
xây dựng các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu đề xuất sẽ được trình bày ở các
chương sau.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Với sự trình bày ở trên, nghiên cứu này tập trung vào các mục tiêu sau:
- Phân tích các yếu tố chất lượng dịch vụ logistics tác động đến sự hài lòng của
khách hàng.
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại
công ty Cổ phần Vinafreight.
- Từ kết quả phân tích được, đề xuất một số gợi ý nhằm giúp Ban quản trị có các
giải pháp giữ vững khách hàng cũ và thu hút thêm những khách hàng mới để công ty
ngày càng phát triển bền vững và hiệu quả hơn.
2


1.4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng dịch vụ logistics tại Vinafreight
Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ logistics tại Vinafreight
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực hiện đối với tất cả các dịch vụ.logistics mà Vinafrieight đang

cung cấp và khảo sát được thực hiện đối với các khách hàng của Vinafreight.

3


1.7

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài gồm 5 chương kết cấu như sau:


Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu



Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu



Chương 3: Thiết kế nghiên cứu



Chương 4: Kết quả nghiên cứu



Chương 5: Kết luận và Một số hàm ý quản trị

4



5


2.1.1.2 Khái niệm dịch vụ Logistics
Theo Vitasek (2011) thì “Logistics được định nghĩa như là một phần của chuỗi
cung ứng bao gồm kế hoạch, thực hiện, kiểm soát các dòng lưu chuyển, tồn trữ hàng
hóa, dịch vụ và thông tin liên quan điểm đầu và điểm cuối nhằm đáp ứng nhu cầu
khách hàng tiêu thụ cuối cùng”. Logistics là hệ thống chức năng quan trọng để tăng
cường hiệu quả cả trong dòng chảy hàng hóa, thông tin và đáp ứng các mục tiêu phân
phối với chi phí thấp, nhanh chóng, giao hàng tin cậy; có đóng góp các lợi ích giúp
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Dịch vụ logistics theo quan niệm của Tổ chức thương mại thế giới WTO gồm 3
loại:
- Dịch vụ logistics chủ yếu (core logistics service) là dịch vụ làm hàng, dịch vụ lưu
kho, dịch vụ đại lý vận tải và các dịch vụ hỗ trợ khác.
- Dịch vụ liên quan đến vận tải gồm có vận tải hàng hóa (đường biển, đường thủy
nội địa, đường hàng không, đường sắt, đường bộ và cho thuê phương tiện không người
vận hành) và các dịch vụ khác có liên quan đến dịch vụ logistics như dịch vụ phân tích
và thử nghiệm kỷ thuật, dịch vụ chuyển phát, dịch vụ đại lý, dịch vụ bán buôn và bán
lẻ.
- Dịch vụ logistics thứ yếu (non-core logistics service) gồm dịch vụ máy tính và
liên quan đến máy tính, dịch vụ đóng gói và dịch vụ tư vấn quản lý.
Luật thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm “Logistics” mà
đưa ra khái niệm “dịch vụ logistics” như sau: “Dịch vụ logistics là hoạt động thương
mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận
hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư
vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có
liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao, Dịch vụ
logistics được phiên âm theo tiếng Việt là Lô-gi-stic” (Điều 233- Luật Thương mại
Việt Nam 2005).

2.1.1.3 Phân loại dịch vụ và dịch vụ logistics
Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2010) logistics được phân loại như sau:
 Phân loại theo các hình thức logistics
Phân loại theo các hình thức logistics, logistics được chia thành năm loại như sau:
- Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): Các công ty sản xuất, chủ
hàng có thể tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Họ phải sở hữu các phương
7


tiện vận tải, nhà kho, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người, hệ
thống thông tin để thực hiện các hoạt động logistics. Ở những nước phát triển, nhóm
doanh nghiệp này hiện nay chỉ còn lại rất ít vì chủ yếu các doanh nghiệp thường thuê
ngoài các hoạt động logistics.
- Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): Người cung cấp dịch vụ
logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi
các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp các hoạt động
logistics. Loại hình này bao gồm: các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường hàng
không, các công ty kinh doanh kho bãi, khai thuê hải quan…
- Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics): Phương thức này có nghĩa là
sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ
quá trình quản lý logistics hoặc chỉ một số hoạt động có chọn lọc. Cách giải thích khác
của 3PL là các hoạt động do một công ty cung cấp dịch vụ logistics thực hiện trên
danh nghĩa khách hàng của họ. Đây được coi như một liên minh chặt chẽ giữa một
công ty và nhà cung cấp dịch vụ logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động
logistics mà còn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn.
- Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics) : 4PL là một khái niệm phát
triển trên nền tảng của 3PL. Một 4PL thường quản lý và thực hiện các hoạt động
logistics phức hợp như phát triển hệ thống, quản lý các nguồn lực, tích hợp các hoạt
động logistics của các 3PL khác. 4PL thường có công cụ mạnh là công nghệ thông tin,
và năng lực quản lý các tiến trình kinh doanh. Trong mô hình này, doanh nghiệp

hình khác là:
- Tính vô hình: Sản phẩm dịch vụ là sản phẩm mang tính vô hình, chúng không có
hình thái rõ rệt, người sử dụng không thể thấy nó hoặc cảm nhận về nó trước khi sử
dụng. Khách hàng chỉ có thể cảm nhận về chất lượng dịch vụ khi sử dụng nó, tương
tác với nó và không thể biết trước chất lượng dịch vụ. Nói cách khác chất lượng dịch
vụ phụ thuộc vào cảm nhận chủ quan của người sử dụng, rất khó để có thể đo lường
một cách chính xác bằng các tiêu chí kỹ thuật cụ thể.
- Tính không đồng nhất: Chất lượng dịch vụ không có tính đồng nhất giữa các
thời điểm thực hiện dịch vụ và nó còn phụ thuộc vào cảm nhận cá nhân của khách
hàng về dịch vụ. cùng một chu trình cung cấp dịch vụ, nhưng cảm nhận về chất lượng
dịch vụ của khách hàng tại những thời điểm khác nhau có thể khác nhau, cảm nhận
cùng một dịch vụ của những cá nhân khác nhau có thể khác nhau, dịch vụ cũng có thể
được đánh giá từ mức kém đến mức hoàn hảo bởi những khách hàng khác nhau phụ
9


thuộc vào kỳ vọng của họ. Do đặc điểm về tính không đồng nhất của dịch vụ làm cho
việc tiêu chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó khăn so với việc tiêu chuẩn hóa các sản phẩm
hữu hình.
- Tính không thể tách rời: Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở sự khó
khăn trong việc phân biệt giữa việc tạo thành dịch vụ và việc sử dụng dịch vụ như là
hai công việc hay hai quá trình riêng biệt, một dịch vụ không thể tách bạch thành hai
quá trình riêng biệt
- Không thể tồn tại hoặc trả lại được: Dịch vụ không thể để dành, tổn trữ, bán lại
hoặc đổi lại như những hàng hóa khác được. Chúng ta chỉ có thể ưu tiên thực hiện dịch
vụ theo thứ tự mà không thể lưu trữ được.
Ngoài ra, dịch vụ logistics còn có những đặc điểm riêng khác:
- Dịch vụ logistics là một quá trình của các hoạt động liên tục, liên quan mật thiết
và tác động qua lại lẫn nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống từ việc
nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện đến kiểm tra, kiểm soát và hoàn

kho đến kho (Door to Door) đúng nơi đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng. Từ
chỗ đóng vai trò đại lý, người được ủy thác trở thành một chủ thể chính (Principal)
trong các hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trước các
nguồn luật điều chỉnh đối với những hành vi của mình. Ngày nay, để có thể thực hiện
nghiệp vụ của mình, người giao nhận phải quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận
tới vận tải, cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa
trong kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo
dõi, kiểm tra, … Như vậy, người giao nhận vận tải trở thành người cung cấp dịch vụ
logistics (Logistics Service Provider).
- Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức
Trước đây, hàng hóa đi theo hình thức hàng lẻ từ nước xuất khẩu sang nước nhập
khẩu và trải qua nhiều phương tiện vận tải khác nhau, vì vậy xác suất rủi ro mất mát
đối với hàng hóa là rất cao. Người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều người
vận tải khác nhau mà trách nhiệm của họ chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ
mà họ đảm nhiệm. Tới những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách mạng container trong
ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận chuyển hàng hóa, là tiền đề
và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa phương thức. Khi vận tải đa phương
thức ra đời, chủ hàng chỉ phải ký một hợp đồng duy nhất với người kinh doanh vận tải
đa phương thức (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao

11


hàng bằng một chứng từ vận tải duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên
chở thực tế. Như vậy, MTO ở đây chính là người cung cấp dịch vụ logistics.
2.1.1.5 Tác dụng của dịch vụ logistics
-

Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí

12


phát triển, trong khi đó nếu chỉ tính riêng chi phí vận tải có thể chiếm tới 40% giá trị
xuất khẩu của một số nước không có đường bờ biển.
-

Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp

vận tải giao nhận
Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều
so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy. Trước kia, người kinh doanh dịch vụ vận
tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản, thuần túy và đơn
lẻ. Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lưu thông, các chi tiết của một sản phẩm có
thể do nhiều quốc gia cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có
thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia, nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách
hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú. Người
vận tải giao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu
thực tế của khách hàng. Họ trở thành người cung cấp dịch vụ logistics (Logistics
Service Provider). Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm gia tăng giá trị kinh
doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.
-

Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế

Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh,
vấn đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinh
doanh quan tâm. Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics. Dịch vụ logistics có
tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status