LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường nói
chung và trong Khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị những kiến thức
cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc cho công
tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn
các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, em còn được sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của ThS. NguyễnThị Khuy
và sự giúp đỡ của các thầy, cô trong khoa Quản lý đất đai cùng các cán bộ phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc.
Khóa luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận
được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để bài khóa luận càng hoàn
thiện hơn. Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của em sau này.
Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy, các cô và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh
Phúc. Kính chúc các thầy, các cô và toàn thể các cô, chú tại Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Tam Đảo luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc và đạt được nhiều thành công
trong công tác cũng như trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Thu Hằng
1
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
2
Xuất phát từ thực tiễn trên, để đánh giá công tác cấp GCN của huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm qua đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm thúc
đẩy công tác cấp GCN trên địa bàn huyện ngày một nhanh hơn, được sự hướng dẫn
của Thạc sỹ: Nguyễn Thị Khuy – Khoa Quản lý Đất đai, em đã tiến hành nghiên cứu
chuyên đề: “Đánh giá tình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc”.
2 Mục đích và yêu cầu
2.1 Mục đích
- Tìm hiểu tình hình cấp GCN tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Xác định và đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình cấp GCN
củahuyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất những giải pháp khắc phục để thúc đẩy công tác cấp GCN ngày càng
nhanh hơn đáp ứng nhu cầu của người dân tại huyện huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
trong thời gian tới.
2.2 Yêu cầu
- Cần nắm vững các quy định trong Luật Đất đai và các văn bản dưới luật về cấp GCN.
- Đánh giá đúng mức, khách quan những gì làm được, những gì còn tồn tại của
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong công tác cấp GCN.
- Số liệu thu thập phải thật chính xác, khách quan, trung thực.
- Các giải pháp đưa ra phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
3
3
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
ngày 11/01/2004 v/v hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý HSĐC.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT của bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
ngày 01/11/2006 quy định về GCN.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chưng nhận quyền sử
dụng đấtquyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất.
- Luật đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng chính phủ về tập chung
chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.
6
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi
đất.
- Chỉ thị số 44/2009/CT-UBND ngày 09/7/2009 và Kế hoạch số 2349/KHUBND ngày 17/6/2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc đẩy mạnh công tác cấp
Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 25/5/2012 về tăng cường công tác quản lý đất
đai trên địa bàn tỉnh
- Công văn số 1756/UBND-NN2 ngày 11/4/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Đảo năm 2010
- 02 tờ bản đồ địa chính số 05, 06 tỷ lệ 1:1000 của xã Hồ Sơn, huyện Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện tại huyện Tam Đảo có 24 tờ bản đồ địa chính bắt đầu được lập từ
năm 2000 với tỷ lệ 1/1000; 1/2000 và 1/5000.
- Sổ mục kê đất đai lập cho tờ bản đồ số 05, quyển số 03 năm 2012 của xã Hợp
Châu, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc lập theo mẫu số 02/ĐK ban hành theo thông tư
29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Sổ địa chính: 10 trang sổ địa chính của 10 hộ gia đình cá nhân xã Hồ Sơn,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ở quyển số 06 lập năm 2011. Sổ địa chính theo mẫu
số 01/ĐK ban hành theo thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Tính đến năm 2014 tổng số sổ địa chính của các xã thị trấn trong huyện là 54 quyển.
- Sổ cấp giấy chứng nhận: Thu thập tài liệu tại quyển số 02 của xã Đại Đình,
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc lập năm 2005. Tính đến hết năm 2014 sổ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp huyện là 24 quyển. Sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của cấp xã là 18 quyển.
- Sổ theo dõi biến động đất đai quyển số 02 lập năm 2006 của xã Tam Quan, huyện
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc. Sổ theo dõi biến động đất đai lập theo mẫu số 03/ĐK ban
hành theo thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Tính đến hết năm
2014 sổ theo dõi biến động đất đai của cấp huyện là 12 quyển. Sổ theo dõi biến động
đất đai của cấp xã là 12 quyển.
1.2.2 Kết quả kiểm kê đất đai năm 2015 huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
Do thời gian thực tập ở huyện Tam Đảo chưa thực hiện xong việc kiểm kê đất đai
năm 2015 nên hệ thống bảng biểu thu thập được gồm những biểu sau:
8
ha.
9
- Biểu 08/ TKĐĐ kiểm kê diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học. Tổng diện tích đất khu bảo tồn thiên nhiên là: 11.989,15 ha.
- Biểu 10/ TKĐĐ phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích các loại đất.
- Biểu 11/ TKĐĐ cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử
dụng, quản lý đất. Tổng diện tích các loại đất trong đơn vị hành chính là 23.469,85 ha
trong đó:
+ Hộ gia đình cá nhân trong nước: 7.470,84 ha.
+ Tổ chức trong nước: 14.169,130 ha.
+ Cộng đồng dân cư cơ sở tôn giáo: 44,08 ha
+ UBND cấp xã: 927,56 ha
+ Tổ chức phát triển quỹ đất: 10,32 ha.
+ Cộng đồng dân cư và tổ chức khác: 447,92 ha.
- Biểu 12/ TKĐĐ Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất. Diện tích năm
2015 là 23.469,85 ha; năm2010 là 23.587,62 ha và năm 2005 933,96 ha so sánh tăng
giảm diện tích của năm 2015 so với năm 2010 và 2005 như sau:
+ Năm 2015 so với năm 2010 giảm là 117,77 ha.
+ Năm 2015 so với năm 2005 tăng 22.535,89 ha.
- Biểu 13/ TKĐĐ So sánh hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất
trong kỳ quy hoạch.
- Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc với
tổng diện tích tự nhiên tính đến hết ngày 31/12/2014 là 23.469,85 ha.
1.2.3 Hồ sơ đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai.
Hồ sơ đăng ký lần đầu và hồ sơ biến động đất đai được thu thập tại xã Đại
Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.3.1 Hồ sơ đăng ký lần đầu của hộ gia đình cá nhân:
tích 1508,3 m 2.
+ Lý do đề nghị cấp lại cấp đổi: cấp lại cấp đổi theo bản đồ địa chính mới.
- Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp lại cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
+ Sơ đồ thửa đất
+ Giấy chứng nhận xin cấp lại
+ Biên bản kiểm tra hiện trạng đất thổ cư
+ Phiếu lấy ý kiến khu dân cư.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCN của bà Đào Thị Thường xã đã kiểm tra
và ký xác nhận, chuyển hồ sơ lên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm định và
ra GCN có số seri: CB 551938; số vào sổ cấp GCN: CS 00553.
11
* Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bà Trần Thị Phương; sinh năm
1977; số CMND: 135421024; địa chỉ thường trú: xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc cho bà Nguyễn Thị Bằng sinh năm 1956; số CMND: 135498747; hộ khẩu
thường trú: xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chuyển nhượng thửa đất số: 09; Tờ bản đồ số: Quy hoạch;
- Địa chỉ thửa đất: Thôn Sơn Phong, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc.
- Diện tích: 120,0 m2; mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn.
- Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất của bà Nguyễn Thị Bằng.
+ Trích đo sơ đồ thửa đất đề nghị cấp GCN.
+ Biên bản kiểm tra hiện trạng.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất.
* Hồ sơ tặng cho: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều sinh năm 1960; số CMND
135498680; Địa chỉ thường trú: Thôn Đại Điền, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc nhận tặng cho của bố đẻ là ông Nguyễn Văn Đề và mẹ là Nguyễn Thị Hán.
- Thửa đất đăng ký: 411; tờ bản đồ số: 09.
- Địa chỉ thửa đất: Thôn Đại Điền, xã Đại Đình, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Diện tích: 300,0 m2
- Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn 50,0 m2; đất trồng cây lâu năm 250,0 m2
- Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp GCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất của Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều.
+ Sơ đồ trích đo thửa đất xin cấp GCN.
+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
+ Giấy chứng nhận của ông Nguyễn Văn Đề
+ Bản sao CMND, sổ hộ khẩu của ông Nguyễn Văn Đề và bà Nguyễn Thị
Thanh Kiều.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp GCN của bà Nguyễn Thị Thanh Kiều
xã kiểm tra và ký xác nhận, chuyển hồ sơ lên huyện thẩm định.
1.2.4 Giấy chứng nhận:
- Giấy chứng nhận của bà Nguyễn Thị Lan, sinh năm 1971; Số CMND:
135276517, cấp ngày 02/01/2004; Địa chỉ thường trú: Định Trung - Vĩnh Yên -Vĩnh
Phúc. Số seri BL 809872, số vào sổ CH 00217; Cấp ngày 13/11/2012.
13
- Giấy chứng nhận của bà Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1986; Số CMND:
135555069, cấp ngày 25/02/2008; Địa chỉ thường trú: Sơn Thanh - Đại Đình - Tam
Đảo - Vĩnh Phúc. Số seri BO 641834, số vào sổ CH 00295; Cấp ngày 01/10/2013
- Giấy chứng nhận của Ông Nguyễn Văn Duy, sinh năm 1988; Số CMND:
070943652, Địa chỉ thường trú: Định Trung -Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc. Số seri CB
- Đất phi nông nghiệp diện tích: 2.934,39 ha.
- Đất chưa sử dụng diện tích 26,2 ha.
Bản đồ hiện trạng được xây dựng từ nguồn bản đồ khoanh đất cấp xã. Trên bản
đồ hiện thị đầy đủ, chi tiết nội dung cũng như độ chính xác các yếu tố nội dụng hiện
trạng sử dụng đất của xã đến ngày 31/12/2014 theo đúng các quy định trong thông tư
số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2.7 Danh sách các hộ gia đình cá nhân vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai
(tính đến ngày 31/9/2012).
Tổng số trường hợp vi phạm hành chính trong sử dụng đất đai tính thời điểm
31/9/204 có 415 trường hợp trên địa bàn huyện đã xử lý 370 trường hợp nguyên nhân
vi phạm là: lấn chiếm đất nông nghiệp, đất hành lang an toàn giao thông, đất thủy lợi,
đất hoang, đất chợ , đất nhà văn hóa,…..
1.3 Đánh giá nguồn tài liệu thu thập được tại địa phương
Qua quá trình thu thập tài liệu tại địa phương so sánh với các văn bản pháp quy
của nhà nước đã ban hành thì tại UBND huyện đã và đang thực hiện theo các văn bản
đã ban hành nhưng vẫn còn một số bất cập như sau:
1.3.1 Hồ sơ địa chính
* Sổ mục kê đất đai
Xã áp dụng sổ mục kê ban hành theo thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng
11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ
sơ địa chính.Tuy nhiên sổ mục kê của xã còn một số thiếu sót sau:
+ Không ghi số trang trong sổ mục kê
+ Những nội dung thay đổi trong cột ghi chú không được ghi.
+ Đất giao cho Uỷ ban nhân dân để sử dụng hoặc để quản lý, đối với đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì ghi "Đất NN công ích"vào cột Ghi chú, đối
với đất đã xác định mục đích sử dụng nhưng chưa giao, chưa cho thuê thì ghi "Chưa
G-CT" vào cột Ghi chú, đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng giao cho Uỷ ban
nhân dân quản lý thì ghi "Giao QL" vào cột Ghi chú nhưng trong quá trình lập sổ mục
kê xã đã không ghi và cột ghi chú.
- Phần diện tích xã không lấy sau số thập phân 1 số.
- Số thứ tự vào sổ không thống nhất theo thời gian được ký giấy chứng nhận ở
các trang sổ:
+ Trong 1 trang sổ cấp GCN số vào sổ đầu tiên là CH 00309 của hộ ông Lý Văn
Vòng ngày ký GCN là 10/10/2013 đến cuối trang số vào sổ lại viết quay lại số CH
00299 của bà Trần Thị Chín giấy vẫn được ký trong ngày 10/10/2013.
16
- Tên người sử dụng đất: xã chỉ tiến hành ghi tên của một người trên GCN,
không ghi như thông tin tên và địa chỉ cụ thể của người sử dụng đất như trên trang 1
giấy chứng nhận.
- Ngày giao giấy chứng nhận không ghi.
- Cột người nhận giấy chứng nhận, ký và ghi rõ họ tên: Người được cấp giấy
chứng nhận đã nhận giấy từ năm 2013 nhưng không ký. Khi ký lấy GCN không có
giấy tờ ủy quyền, hay ghi chức vụ của cán bộ lấy GCN, không ghi rõ họ tên.
- Dùng cột ký nhận GCN và cột ghi chú dùng để ghi chú diện tích cho từng mục
đích sử dụng đất.
- Ngày ký giấy chứng nhận không ghi.
* Sổ theo dõi biến động đất đai.
- Xã sử dụng mẫu sổ số 03/ĐK ban hành kèm theo thông tư số 29/2004/TTBTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi tường về việc hướng dẫn lập, chỉnh
lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Sổ theo dõi biến động đất đai xã không ghi số trang trong mỗi trang sổ biến
động đất đai.
1.3.2 Hồ sơ đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai.
* Hồ sơ đăng ký lần đầu.
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
+ Xã sử dụng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN
+ Phần ghi của người nhận hồ sơ thiếu ngày tiếp nhận; quyển số và số thứ tự
ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
hồ sơ địa chính. Tuy nhiên trong phần tiếp nhận hồ sơ trong đơn xã không ghi số vào
sổ tiếp nhận hồ sơ, quyển số; ngày tiếp nhận; người nhận hồ sơ không ký. Không tích
vào phần “2. Đề nghị”.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất ở phần mã vạch thiếu dấu”.” ngăn cách giữa mã xã, mã năm cấp GCN, số
thứ tự lưu trữ hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai.
- Hồ sơ của bà Nguyễn Thị Thanh kiểu nhận tặng cho từ bố đẻ là ông Nguyễn
Văn Đề và mẹ là bà Nguyễn Thị Hán.
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất xã sử dụng mẫu đơn số 01/ĐK-GCN. Trong đơn còn một
số chỗ chưa đầy đủ như sau: Thiếu ngày tiếp nhận; quyển số và số thứ tự tiếp nhận
không ghi; người nhận hồ sơ không ký. Trong mục “2. Đề nghị” không tích vào ô
trống đề nghị cấp.
18
1.3.3 Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất ở phần mã vạch thiếu dấu ”.” ngăn cách giữa mã xã, mã năm cấp GCN, số
thứ tự lưu trữ hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai. GCN của hộ ông Trần Văn Tư, hộ ông
Nguyễn Văn Tụ, bà Nguyễn Thi Thảo,bà Nguyễn Thị Lan mã xã trong phần mã vạch
không ghi đủ 5 số; phần số vào sổ cấp giấy chứng nhận huyện không ghi giống thông
tư hướng dẫn mà đã ghi thêm cả số quyết định được cấp GCN.
1.3.4 Đánh giá chung.
* Thuận lợi:
- Có sự hướng dẫn, chỉ đạo sát sao từ trung ương đến cơ sở về chuyên môn
trong từng khâu. Do đó trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc có thể xin ý kiến
chỉ đạo kịp thời từ cấp trên.
ranh giới giữa Vĩnh Phúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, cách trung tâm
thành phố Vĩnh Yên 10 km. Địa bàn huyện trải dài trên sườn Tây Nam của dãy núi
Tam Đảo, nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ. Trên địa bàn huyện có ngọn núi Tam Đảo
cao 1310 m thuộc địa phận thị trấn Tam Đảo.
Tọa độ địa lý huyện Tam Đảo: từ 21 021’- 21042’ vĩ Bắc và 105023’ - 105044’
kinh Đông
Ranh giới hành chính bao gồm:
- Phía Đông Nam và Nam giáp huyện Bình Xuyên
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tam Dương
- Phía Tây giáp huyện Lập Thạch
- Phía Tây Bắc giáp huyện Sơn Dương ( tỉnh Tuyên Quang )
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Đại Từ ( tỉnh Thái Nguyên )
Tổng diện tích tự nhiên huyện Tam Đảo là: 23.587,62 ha, Tam Đảo là huyện có
diện tích lớn thứ 2 của tỉnh Vĩnh Phúc với mật độ 303 người/km 2. Dân số thành thị
thấp chỉ chiếm khoảng 0,9% so với tổng dân số trong toàn huyện. Tam Đảo có 9 đơn
vị hành chính gồm: 01 thị trấn Tam Đảo và 08 xã là Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Đại
Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang.
Với vị trí nằm gần thành phố Vĩnh Yên và thành phố Hà Nội, gần sân bay quốc
tế Nội Bài, có tỉnh lộ 314 chạy qua nối liền với quốc lộ 2B, là huyện nằm trong vùng
dự kiến có đường Xuyên Á chạy qua và là vùng quy hoạch tuyến du lịch Đại Lải Tam Đảo - Tây Thiên. Với vị trí thuận lợi như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với bên ngoài nhất là phát triển du lịch - dịch vụ thương mại.
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Tam Đảo là huyện miền núi, nằm chọn vẹn trên sườn Tây của dãy núi Tam Đảo,
nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ (sông này nối với sông Hồng và sông Cầu). Vùng miền
núi và núi cao với diện tích khoảng 11.000 ha, chủ yếu do Vườn Quốc gia Tam Đảo và
20
Lâm trường Tam Đảo quản lý. Diện tích còn lại bao gồm các vùng núi thấp, vùng bãi
do các xã quản lý và sử dụng.
2.1.1.5 Nguồn nước thủy văn
21
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp bởi các sông, suối,
ao, hồ. Tam Đảo có sông Phó Đáy chạy theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam và tạo
thành ranh giới Tam Đảo với Tam Dương và nhiều suối nhỏ ven các chân núi. Những
năm gần đây rừng được bảo vệ và khôi phục nên nguồn sinh thủy được cải thiện,
nguồn nước tương đối dồi dào.
- Nguồn nước ngầm: Hiện chưa có nghiên cứu tổng thể về nước ngầm trên địa
bàn Huyện, nhưng qua khảo sát cho thấy, chất lượng nước ngầm ở các giếng khoan
của nhân dân khá tốt. Điều đó có thể cho phép nhận định nguồn nước ngầm ở Tam
Đảo tương đối dồi dào, đảm bảo chất lượng để khai thác nước sinh hoạt phục vụ nhu
cầu dân cư trong Huyện.
2.1.1.6 Nguồn khoáng sản
Huyện Tam Đảo không có nhiều tài nguyên khoáng sản. Trên địa bàn huyện có cát, sỏi
ở các xã ven sông Phó Đáy có thể khai thác làm vật liệu xây dựng; có quặng sắt và 2
mỏ đá ở xã Minh Quang với trữ lượng có thể khai thác trong vài chục năm, nhưng
đang gây ô nhiễm và đặc biệt là ảnh hưởng đến cảnh quan, sự an toàn trong hoạt động
du lịch của Huyện.
Tiềm năng khoáng sản ít là yếu tố bất lợi, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
chung của Huyện, nhất là công nghiệp khai khoáng. Nhưng lại là yếu tố thuận lợi cho
sự phát triển của Tam Đảo với tư cách là Huyện lấy dịch vụ, trong đó dịch vụ du lịch
làm trọng tâm trong phát triển kinh tế xã hội của Huyện. Bởi vì, khai thác và chế biến
khoáng sản tạo ô nhiễm, ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.
2.1.1.7 Thảm thực vật, động vật
- Thảm thực vật ở đây thể hiện rõ đặc trưng của rừng nhiệt đới gió mùa. Gần
đây qua khảo sát bước đầu trong vườn quốc gia Tam Đảo, các nhà thực vật học đã
thống kê được 130 họ, 344 chi, 490 loài thực vật bậc cao. Trong đó, nhóm thực vật hạt
kín có 102 họ, 305 chi, 426 loài.
67.235
67.990
70.694
71.528
75.734
2. Tổng LĐ đang làm việc
31.197
32.002
34.136
34.579
37.252
- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
20.235
19.921
17.956
30.821
31.166
29.392
26.076
- Công nhân kỹ thuật
225
320
1.092
2.974
5.588
- Trình độ trung cấp
490,
512
922
1.176
2014). Lao động qua đào tạo chiếm tỷ trọng nhỏ và tập trung vào đội ngũ công chức
cấp xã, huyện và viên chức các ngành giáo dục, y tế...
* Dân tộc và tôn giáo
Trên địa bàn huyện Tam Đảo có 08 dân tộc là: Kinh, Sán Dìu, Lào, Mường,
Hoa, Mông, Dao, Khơ me, trong đó hai dân tộc Kinh và Sán Dìu chiếm phần lớn dân
số của huyện, các dân tộc khác (Lào, Mường, Hoa) chiếm một phần rất nhỏ. Dân tộc
kinh chiếm 57,79%, dân tộc Sán Dìu chiếm 41,76%, các dân tộc khác chỉ chiếm
0,45%.
2.1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế theo ngành
* Thực trạng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Nông, lâm nghiệp và thủy sản là một trong những thế mạnh của huyện Tam Đảo
với những đặc điểm đặc thù, được tạo lập bởi các yếu tố thời tiết khí hậu. Những thế
mạnh đó đã được chú trọng khai thác trong những năm gần đây, nhất là từ khi tái lập
Huyện đến nay. Số lượng người làm việc trong các ngành nông, lâm nghiệp và thủy
sản của Tam Đảo cũng chiếm tỷ trọng cao. Trong số 34.579 người đang làm việc trên
địa bàn Huyện, số lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 52,6% và giá trị sản
xuất của nông, lâm thủy sản năm 2014 chiếm 50,8% tổng giá trị sản xuất của các
ngành.
Bảng 2.2: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản
Chỉ tiêu
Tổng số
2008
121,95
2009
127,36
2.Lâm nghiệp
4,52
2,87
1,02
3,01
3,33
3,80
3,95
3.Thủy sản
1,30
1,02
1,45
1,07
1,10
1,02
lên này chủ yếu là gia cầm nuôi lấy thịt và lấy trứng.
- Thực trạng ngành lâm nghiệp:Trong những năm qua được sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước, nhiều chính sách hỗ trợ, giúp đỡ ngành lâm nghiệp đã được triển
khai, vì vậy ngành lâm nghiệp có bước phát triển khá.Tuy nhiên, quy mô các hoạt
động nhỏ. Đối với hoạt động trồng và chăm sóc rừng, quy mô giá trị sản xuất từ 395790 triệu/năm (chưa kể hoạt động của Vườn quốc gia Tam Đảo). Đối với khai thác lâm
sản, quy mô ở mức 3-4 tỷ/năm, chủ yếu thu nhặt từ rừng và khai thác rừng ở khu vực
rừng sản xuất của Huyện
25