LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được chuyên đề báo cáo thực tập lần này không chỉ nhờ vào sự nỗ
lực của riêng em mà còn có sự giúp đỡ của các thầy cô và các anh chị ở phòng Tài
nguyên và Môi trường Huyện Yên Định – Tỉnh Thanh Hóa.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành và xâu sắc nhất đến ban lãnh đạo
cùng các anh chị trong trung tâm và đặc biệt là các anh chị ở phòng “sức khỏe môi
trường” đã tận tình hướng dẫn ,chỉ bảo và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình
thực tập vừa qua.
Em cũng chân thành cảm ơn Nhà trường và các thầy cô trong Khoa Môi Trường
đã truyền đạt và cung cấp kiến thức cho em để em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt
nghiệp do nhà trường giao cho.
Trong quá trình làm báo cáo, với thời gian thực tập có hạn và dù đã có cố gắng
rất nhiều song khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự giúp đỡ và đóng
góp ý kiến của thầy cô và các anh chị ở phòng Tài nguyên để bài báo cáo của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thanh Hóa, Ngày 23 Tháng 04 Năm 2015
SV Thực Hiện
LÊ VĂN DŨNG
MỤC LỤC
MỞI ĐẦU..................................................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞI ĐẦU
* Mục đích của báo cáo
tài nguyên môi trờng có chức năng tham mu cho UBND huyện quản lý nhà nớc về Tài
nguyên và Môi trờng, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau: Quản lý đất đai; quản lý
môi trờng, quản lý tài nguyên nớc; khoáng sản.
1.2. Chc nng v nhim v
1.2.1. Chức năng quản lý nhà nớc về Tài nguyên và Môi trờng
+ Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Công tác giao đất cho thuê đất.
+ Công tác quản lý nhà nớc về môi trờng.
+ Công tác quản lý Tài nguyên nớc - khoáng sản.
+ Công tác giải phóng mặt bằng.
+ Và một số công tác chuyên môn khác
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất:
+ Công tác chuyển quyền sử dụng đất nh: cho tặng, chuyển nhợng, chuyển đổi,
thừa kế bằng quyền sử dụng đất.
+ Công tác đăng ký thế chấp, xoá thế chấp bằng quyền sử dụng đất.
+ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Một số nhiệm vụ chuyên môn khác.
2
Chng 2: Các Điều kiện tự nhiên và hiện trạng
2.1. iu kin t nhiờn, ti nguyờn v mụi trng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý:
Yên Định là huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, cách thành phố Thanh Hoá 28
km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 45, có toạ độ địa lý từ 19 056' - 20005' vĩ độ Bắc và
105029' - 105046' kinh độ Đông. Có ranh giới tiếp giáp nh sau:
- Phía Bắc giáp các huyện: Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc;
- Phía Nam giáp các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá;
mùa chính: Mùa hè khí hậu nóng ẩm chịu ảnh hởng của gió Tây khô nóng, mùa đông
khô hanh thỉnh thoảng có xuất hiện sơng giá, sơng muối với các đặc trng khí hậu chủ
yếu nh sau:
- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8500 - 8600 0C, phân bố trong vụ
mùa (tháng 5 - 10) chiếm khoảng 60%; biên độ năm 11 - 12 0C; biên độ nhiệt độ ngày
dao động từ 6 - 7 0C. Nhiệt độ trung bình tháng 1: 16,5 - 170 C. Nhiệt độ thấp nhất
tuyệt đối cha dới 20 C. Nhiệt độ trung bình tháng 7: 28 05 - 290C. Nhiệt độ cao nhất
tuyệt đối cha quá 41,5 0C. Có 4 tháng nhiệt độ trung bình < 20 0C (từ tháng 12 - 3 năm
sau) và có 5 tháng nhiệt độ trung bình > 250C (từ tháng 5 - 9).
- Ma: Lợng ma trung bình năm 1500 - 1900 mm, riêng vụ mùa chiếm khoảng 86
- 88 %. Mùa ma kéo dài 6 tháng từ tháng 5 - 10. Lợng ma phân cấp nh sau:
+ Lớn hơn 100 mm: 6 tháng (5- 10)
+ Lớn hơn 200 mm: 3 tháng (7 -9)
+ Lớn hơn 300 mm: 2 tháng (8 - 9)
+ Tháng 9 có lợng ma lớn nhất, xấp xỉ 400 mm .
+ Tháng 12 và tháng 1, 2 năm sau có lợng ma rất ít, dới 200 mm/tháng.
- Độ ẩm không khí: Trung bình năm 85% - 86%. Những tháng mùa đông thờng
khô hanh, độ ẩm dới 50% (thờng xảy ra vào tháng 12). Cuối đông sang xuân vào
những ngày ma phùn độ ẩm lên tới 89%, có thời điểm hơi nớc đạt bảo hoà, ẩm ớt (thờng xảy ra vào tháng 2).
- Gió: Chịu ảnh hởng của 2 hớng gió chính, phân bố theo mùa. Gió mùa Đông
Bắc về mùa đông và gió mùa Đông Nam về mùa hè. Tốc độ gió trung bình 1,5 - 1,9
m/s. Tốc độ mạnh nhất đo đợc trong bão là 35 - 40 m/s và trong gió mùa Đông Bắc
không quá 25m/s.
Nhìn chung điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên có
một số thời điểm thời tiết biến động không thuận lợi (rét đậm, sơng giá, gió tây sớm)
đã ảnh hởng đến sinh trởng và phát triển cây trồng. Bão lụt, ma kéo dài đến tháng 10
làm ảnh hởng đến sản xuất vụ đông.
2.1.1.4. Thuỷ văn
Theo tài liệu của Trạm dự báo và phục vụ Khí tợng - Thuỷ văn Thanh hoá. Yên
Định nằm trong vùng thuỷ văn sông Mã và sông Chu, chịu ảnh hởng của vùng thuỷ văn
ngày nh: Cây rau màu, cây thực phẩm.
2.2.1.4.. Đất đỏ F (Feralsol - ký hiệu FR):
Diện tích 40762.29 ha tỷ lệ 4.54%, đợc phân bố chủ yếu ở các xã: Định Công,
Định Hoà - Loại đất này tầng dày canh tác mỏng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, đất này
cần đợc đầu t cải tạo, tầng dầy canh tác, tăng độ phì bằng biện pháp bón phân chuồng,
phân xanh, bố trí luân canh các loại cây họ đậu và cây trồng có khả năng cải tạo đất.
5
2.2.1.5. Đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá E ( Leptosols -Ký hiệu LP):
Diện tích 33053.31 ha, đợc phân bố chủ yếu ở các xã: Định Công, Định Hoà,
Yên Thịnh, Yên Lạc, Yên Lâm... Chủ yếu là đất có tầng canh tác mỏng, nghèo dinh d ỡng, loại đất này cải tạo thích hợp với trồng cây lâm nghiệp và cây lâu năm.
2.2.2. Tài nguyên nớc:
Yên Định có sông Mã và sông Cầu Chày chảy qua. Sông Mã đoạn chảy qua dài
31,5 km dọc theo ranh giới phía Bắc huyện, thuận lợi cho việc tổ chức khai thác nguồn
nớc phục vụ phát triển sản xuất dân sinh kinh tế. Sông Cầu Chày là 1 nhánh của sông
Mã bắt nguồn từ Ngọc Lặc đoạn chảy qua địa phận huyện dài 33 km dọc theo ranh giới
phía Nam. Ngoài 2 sông chính còn có các suối nhỏ, hồ đập có tác dụng giữ, điều tiết nớc trên địa bàn huyện.
- Nớc mặt: Nguồn nớc mặt của huyện khá dồi dào đợc cung cấp bởi hệ thống
sông ngòi và lợng nớc ma tại chỗ. Nhu cầu về nớc chủ yếu là tới cho cây trồng nông
nghiệp và sinh hoạt hàng ngày. Với nhu cầu sử dụng hiện nay, nguồn nớc mặt đảm bảo
cung cấp đủ cho sản xuất và đời sống.
- Nớc ngầm: Cũng nh nớc mặt, nớc ngầm ở địa bàn huyện cũng khá dồi dào.
Theo tài liệu của Trạm dự báo Khí tợng - Thuỷ văn thì nớc ngầm ở khu vực này nằm
trong khu vực đồng bằng Thanh Hoá (tuy cha khoan thăm dò) nhng theo bản đồ địa
chất, ở đây là thuộc trầm tích hệ thứ t có bề dầy trung bình 60m, có nơi 100m. Có ba
lớp nớc có áp chứa trong cuội sỏi của trầm tích plextoxen rất phong phú. Lu lợng hố
khoan tới 22 - 23l/s, có độ khoáng hoá 1 - 2,2 g/l.
Tài nguyên nớc, kể cả nớc mặt và nớc ngầm của huyện Yên Định khá dồi dào,
cần cù, sáng tạo, giàu lòng nhân ái đã không ngừng vơn lên xây dựng quê hơng ngày
càng đẹp hơn. Yên Định cú quần thể di tích Đền thờ Bà Ngô Thị Ngọc Giao (ở Định
Hoà)- mẹ vua Lê Thánh Tông; Đền thờ Khơng Công Phụ ở Định Thành; Đền thờ Đào
Cao Mộc ở Yên Trung; đền Đồng Cổ ở Yên Thọ và nhiều di tích khác. Đây là tiềm
năng lớn để phát triển du lịch.
2.3. Thc trng mụi trng v cnh quan ụ th
2.3.1. Thực trạng môi trờng.
Là huyện đồng bằng của tỉnh nhng không phải là huyện trọng điểm để phát
triển các ngành công nghiệp. Nền kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông
nghiệp. Vì vậy môi trờng trên địa bàn huyện còn ở mức ổn định, cha bị ô nhiễm bởi
hoạt động sản xuất công nghiệp. Tình trạng ô nhiễm môi trờng sống xảy ra cục bộ do
bão lụt, thuốc bảo vệ thực vật. Tuy nhiên các cấp chính quyền và các ban ngành liên
quan đã thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh sau lũ lụt, phổ biến rộng rãi kỹ
thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng các hố rác ngoài đồng để chứa vỏ thuốc
bảo vệ thực vật. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân. Vì vậy
trong thời gian qua không xảy ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn huyện.
7
2.3.2. Cảnh quan đô thị
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cảnh quan huyện Yên Định cũng được
chú trọng thông qua việc quy hoạch, xây dựng các công trình văn hóa phúc lợi công
cộng, các điểm vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa của nhân dân làm cho cảnh quan
huyện ngày càng đẹp hơn. Tuy nhiên, một số công trình, các khu dân cư đã xây dựng
từ lâu, chưa được cải tạo, hệ thống giao thông, hệ thống thoát nước đã xuống cấp, vỉa
hè, cây xanh, đèn chiếu sáng,… còn thiếu đồng bộ.
* Nhận xét về môi trường và cảnh quan đô thị
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cảnh quan huyện
Yên Định cũng được chú trọng thông qua việc quy hoạch, xây dựng các công trình văn
+ Nông - lâm nghiệp tăng bình quân 7,08%.
- GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 14,6 triệu đồng, tăng 3,1 lần so với
năm 2005;
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
2005
2006
2007
2008
2009
2010
Năm 2010 so với
năm 2005 (lần)
Giá trị sản
xuất (giá
HH)
Tỷ
826.77
995.85
3.53
Nông nghiệp,
thuỷ sản
Tỷ
đồng
723.01
840.43
1130.7
1418.57
1568.36
1719.08
2.38
Dịch vụ
Tỷ
đồng
- Nông
nghiệp, thuỷ
sản
%
51,17 48,66 49,33 47,25 43,84 40,07
+ 7,08
- Dịch vụ
%
28,85 31,08 31,25 31,16 33,05 39.45
+ 19,37
100
100
100
100
9
100
10
HH), tỷ trọng trồng trọt giảm dần bình quân 5 năm theo giá HH chỉ tăng 9,26% (mặc
dù phân ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế); giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích
canh tác tăng lên; xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới mang lại hiệu quả kinh tế
cao, trong đó điển hình là mô hình kinh tế trang trại.
* Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt:
Sản xuất ngành trồng trọt vẫn được duy trì ổn định ở cả 3 vụ trong năm. Trình độ
thâm canh của nông dân được nâng lên. Việc triển khai quy hoạch vùng chuyên canh
trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa; thực hiện việc dồn điền đổi thửa, ứng dụng
khoa học kỷ thuật, đưa các giống mới có năng suất, chất lượng vào sản xuất. Do đó
năng suất lúa năm 2010 đạt 64,7tạ/ha/năm, năng suất ngô đạt 47,4 tạ/ha/năm. Một số
cây công nghiệp, cây lương thực sản xuát đạt hiệu quả như: Khoai 117 ha, đậu tương
1.635,2 ha, mía 870 ha, lạc, dưa chuột, ớt.... Diện tích cây trồng vụ đông đạt 5.432 ha,
trong đó diện tích đất lúa là 9.607 ha. Năm 2010, giá trị sản xuất trồng trọt đạt 783,72
tỷ đồng, chiếm 45,58% tỷ trọng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Tổng diện tích gieo trồng hàng năm đạt 30.357 ha. Sản lượng lương thực quy
thóc năm 2010 đạt 150.590 tấn, bình quân 5 năm 2006- 2010 tăng 2,11%.
- Chăn nuôi:
Chăn nuôi đã có hướng thay đổi cơ bản theo mô hình gia trại và trang trại tập
trung xa khu dân cư vừa bảo đảm an toàn dịch bệnh vừa bảo đảm vệ sinh môi trường.
Năm 2010 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 622,31 tỷ đồng, tăng 83,35 tỷ so với
năm 2009 và chiếm 36,20% tỷ trọng trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản.
Đến nay, tổng đàn lợn có 50.100 con, tổng đàn bò là 22.700 con, tổng đàn trâu là
8.920 con và tổng đàn gia cầm có 1.156.000 con.
Phát triển mạnh chăn nuôi trong những năm vừa qua đã tạo ra sự chuyển dịch cơ
cấu trong ngành sản xuất nông nghiệp cơ bản là tích cực và đi đúng hướng. Kết quả
ngày được nâng cao. Trong lĩnh vực trồng trọt, huyện đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực
nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong tưới tiêu, giống, phân bón,
chuyển giao khoa học kỹ thuật. v.v... Công tác khuyến nông, phòng trừ dịch bệnh được
quan tâm,... nên năng suất cây trồng tăng nhanh. Nhiều giống mới, năng suất cao đã
được chuyển giao cho nông dân mang lại hiệu quả cao trong trồng trọt.
Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi bước đầu thu được kết quả nhất
định về năng suất và sản lượng (Bò lai Sin, lợn hướng nạc).
Một số mặt còn tồn tại trong sản xuất nông nghiệp:
- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp còn chậm so với yêu cầu do
đó chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế của huyện.
- Phong trào phát triển không đều ở các xã. Cùng điều kiện thời tiết, khí hậu,
cùng cơ chế chính sách có xã làm tốt nhưng có những xã chưa có kết quả.
12
* Lõm nghip:
Nhng nm gn õy, lõm nghip huyn Yờn nh ó cú nhng bc chuyn bin
tớch cc, ti nguyờn rng dn c phc hi, ó c bn hon thnh vic giao t giao
rng nờn rng c bo v tt, cụng tỏc trng rng v khoanh nuụi tỏi sinh rng c
y mnh, phỏt trin rng theo hng phc v du lch sinh thỏi kt hp vi bo v
cnh quan mụi trng. n nay din tớch rng c bo v v chm súc l 816,51 ha.
Nm 2010 giỏ tr sn xut ngnh lõm nghip t 11,86 t ng v chim 0,76% t
trng trong tng giỏ tr sn xut nụng nghip.
* Thy sn:
Nuụi trng thy sn c quan tõm ỳng mc, tn dng ton b ao h v mt
phn din tớch t trng lỳa cú giỏ tr thp sang nuụi trng thy sn. Hin nay ó v
ang xõy dng mt s vựng nuụi cỏ tp trung thõm canh ti mt s xó.
Giai on 2005-2010, din tớch nuụi trng thy sn l 696,81 ha tng 270 ha
so vi nm 2005; sn lng nuụi trng thy hi sn tng 1.557 tn so vi nm 2005.
gấp 3,3 lần thời kỳ 2001 - 2005, tốc độ tăng bình quân hàng năm 26,91%, trong đó vốn
ngân sách nhà nước 34%; vốn ngân sách địa phương và nhân dân đóng góp 66%. Giá
trị sản xuất ngành xây dựng năm 2010 đạt 497,64 tỷ đồng (giá HH), tăng 2,83 lần so
với năm 2005.
Nhận xét chung về tình hình phát triển công nghiệp - xây dựng:
Công nghiệp - xây dựng trong những năm gần đây đã phát triển đúng hướng,
phát huy được các tiềm năng sẵn có của huyện như tài nguyên vật liệu xây dựng, tiềm
năng lao động. Tuy nhiên, một số tiềm năng chưa được khai thác đúng mức vào phát
triển công nghiệp.
Sự hình thành và phát triển nhiều doanh nghiệp mới trên địa bàn đã và đang
góp phần đáng kể cho sự chuyển dịch cơ cấu của huyện trong thời gian tới.
Một số doanh nghiệp đã có ý thức đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ hiện đại, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng và mẫu mã tốt, được thị
trường chấp nhận. Nhưng vẫn còn doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị lạc hậu nên
sản phẩm có sức cạnh tranh kém, hiệu quả kinh tế không cao.
Huyện Yên Định có những làng nghề truyền thống và lâu đời của tỉnh. Mặc dù
đã có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển của cả tỉnh và huyện nhưng các
nghành nghề truyền thống phát triển vẫn cầm chừng, động lực cho quá trình tăng tốc
không rõ ràng, một số nghành nghề truyền thống lại mai một theo thời gian.
2.4.2.3. Khu kinh tế dịch vụ
Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 1454.76 tỷ đồng (giá HH), gấp 3.57 lần so với năm
2005 và chiếm tỷ trọng 39.45% tổng giá trị sản xuất của huyện.
14
Thi k 2005-2010, tc tng trng bỡnh quõn t 28,97%/nm. Cỏc ngnh
thng mi, dch v vn ti, bu in, nh hng... l cỏc ngnh ch yu úng gúp vo
tng trng ca khu vc dch v.
Thng mi:
Cỏc dch v khỏc:
- Vn ti: Dch v vn ti c tng cng qun lý, cht lng, phng
tin tng bc c nõng cao. Giai on 2005-2010, khi lng vn ti hng hoỏ
v hnh khỏch tng lờn theo tng nm; m thờm tuyn xe buýt v hóng Taxi ỏp ng
nhu cu i li ca nhõn dõn.
- Ti chớnh, ngõn hng: Hot ng ca cỏc ngõn hng, cỏc t chc tớn dng trờn
a bn huyn ó a dng hoỏ cỏc hỡnh thc khai thỏc ngun vn, ỏp ng nhu cu tớn
dng phc v nhu cu phỏt trin kinh t - xó hi, xoỏ úi gim nghốo. D n tớn dng
nm 2010 l 895 t ng.
- Bu chớnh, vin thụng: Hot ng bu chớnh vin thụng phỏt trin nhanh, cú
nhiu tin b trong phc v, ỏp ng c nhu cu thụng tin liờn lc ca nhõn dõn.
n nay, tng thuờ bao in thoi c nh cú 34.604 TB, t 21 TB/100 dõn.
ỏnh giỏ chung khu vc kinh t dch v:
Ngnh dch v ó cú s chuyn bin c v s lng v cht lng phc v, ó
ỏp ng c nhu cu tiờu dựng ngy cng tng ca nhõn dõn v gúp phn quan trng
trong gii quyt vic lm v thu ngõn sỏch trờn a bn huyn.
C cu ngnh dch v khỏ a dng vi nhiu phõn ngnh dch v khỏc nhau, tuy
nhiờn cỏc phõn ngnh dch v cú th mnh v l nn tng m bo cho s phỏt trin n
nh v bn vng ca ton b lnh vc dch v cn c phỏt trin nhanh v mnh
nh: du lch, ti chớnh - ngõn hng...
Ngnh dch v ang to nhiu vic lm cho xó hi, nhng vi sc ộp vic lm
hin nay thỡ mc thu hỳt lao ng ca ngnh dch v cũn cha tho ỏng.
2.5. Dõn s, lao ng, vic lm v thu nhp
2.5.1. Dân số, lao động việc làm
Theo số liệu niờn giỏm thống kê nm 2010, dân số của huyện là 171.150 ngời,
mật độ dân số 790 ngời/ km2. Dân số nông thôn chiếm 91%, còn dân số đô thị chiếm
9%. Số ngời trong độ tuổi lao động là 96 250 ngời, chiếm 56% dân số toàn huyện.
Trong năm 2010 tổ chức cho 476 ngời đi xuất khẩu lao động. T l lao động trong
Trong thời gian tới, xu thế mở rộng thị trấn Quán Lào, thành lập mới thị trấn
Kiểu, phát triển xã Yên Tâm v nh Tõn lờn đô thị v cỏc khu vc th t.
2.6.2. Thực trạng phát triển các khu nông thôn:
Mạng lới các khu dân c nông thôn đợc phân bố tơng đối đều trên toàn diện tích tự
nhiên. Trên địa bàn mỗi xã bình quân thờng 5 - 7 điểm dân c. Do đợc hình thành từ lâu
đời nên mang đậm tính chất làng xóm của nông thôn Việt Nam, kiến trúc nhà ở đại đa
phần là nhà cấp 4a, 4b, khuôn viên mỗi hộ thông thờng bao gồm các công trình nhà ở,
bếp, sân, chuồng trại và ao vờn. Nhà theo hớng tuỳ thích hoặc theo phong tục nên về
mặt mỹ quan cha đạt, đã ảnh hởng lớn đến môi trờng khu dân c. Mặt khác hệ thống cơ
sở hạ tầng trong các khu dân c nông thôn phát triển cha đồng bộ, cha theo quy hoạch,
hệ thống tiêu thoát nớc cha đảm bảo, hệ thống giao thông nông thôn chất lợng còn rất
kém, các công trình phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, sân chơi còn thiếu.
17
Nh vậy, cùng với sự phát triển của xã hội, về sự gia tăng dân số thì nhu cầu san tách hộ
và nhu cầu đất ở cũng nh đất xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công
cộng sẽ tăng theo.
Vic bo v mụi trng cỏc khu vc nụng thụn cú nhiu hn ch, cht thi
(c bit l cht thi gia sỳc, gia cm), rỏc thi sinh hot ch yu vn c thu gom cú
t chc, tuy nhiờn vỡ thu gom v x lý thụ (chụn lp, t) cha cú bin phỏp x lý
khoa hc nờn cũn gõy ụ nhim ngun nc, khụng khớ, mụi trng t,...
2.7. Thc trng phỏt trin c s h tng
2.7.1. Hệ thống giao thông.
- Đờng bộ:
Toàn huyện hiện có 873,30 km đờng giao thông trong đó gồm tuyến Quốc lộ 45
(đoạn chạy qua huyện dài 15 km); 6 tuyến tỉnh lộ: TL516b; TL516; TL518; TL528; đi
Yên Lâm, Yên Bái đi cầu Vàng, Quán Lào đi Sét (Định Hải), tuyến Cầu Hoành đang đợc thi công. Còn lại là hệ thống giao thông liên xã và giao thông nông thôn với tổng
chiều dài trên 830 km.
+ Trên địa bàn có 13 cầu trong đó có 3 cầu vĩnh cửu: Cầu Vàng, Cầu Si, Cầu
- Về tiêu: Tiêu úng đã và đang đợc quan tâm, toàn huyện có 3 trạm bơm năng lực
thiết kế phục vụ tới tiêu cho hơn 1 400 ha khu vực Tờng Vân kết hợp với công suất các
trạm bơm tới để tiêu, hàng năm đã giải quyết tiêu úng đợc 6.987 ha.
- Về đê điều: Trên địa bàn huyện có 3 tuyến đê chính: Đê sông Mã; sông Cầu
Chày; đê sông Hép. Hệ thống đê đợc hình thành từ lâu, dới tác động của thiên nhiên và
con ngời, mặc dù đợc tu bổ thờng xuyên, nhng nhìn chung vẫn còn những đoạn xuống
cấp cần đợc khắc phục trong thời gian tới.
2.7.3. H thng mng li in v cp thoỏt nc
2.7.3.1. H thng mng li in:
n nm 2010, 100% xó, th trn ca huyn ó cú in, t l s h dựng in
cng t 100%.
Cỏc d ỏn nõng cp v ci to mng li in ó c bn ó hon thnh v a
vo s dng m bo cung cp kp thi in phc v sn xut v tiờu dựng ca nhõn
dõn trờn a bn.
2.7.3.2. H thng cp, thoỏt nc:
Hin nay, trờn a bn th trn Quỏn Lo, xó Yờn Trng, nh Tng h
thng cung cp nc sch ó ỏp ng ngy cng tt hn nhu cu tiờu dựng ca nhõn
dõn. Tuy nhiờn, cỏc h gia ỡnh sinh sng ti cỏc xó cũn li trong huyn ch yu s
dng ngun nc ging o, ging khoan.
Trong nhng nm gn õy h thng thoỏt nc trờn a bn huyn tng bc
c quan tõm u t, h thng sụng trong huyn ang c trin khai no vột, cụng
trỡnh thoỏt nc u mi c ci to, cỏc rnh thoỏt nc c nõng cp nờn tỡnh
trng ngp ỳng kộo di trong mua ma bóo ó gim nhiu. Tuy nhiờn h thng thoỏt
19
nước trong khu vực thị trấn Quán Lào vẫn chưa đảm bảo sức thoát, vì vậy cần được
quan tâm đầu tư trong những năm tới.
2.7.4. Giáo dục
i ng cỏn b y t c tng cng bi dng, o to, nõng cao trỡnh qun
lý, chuyờn mụn nghip v; phỏt trin mng li y t c s, cụng tỏc y hc d phũng
trong cng ng dõn c c chỳ trng.
2.7.6. Vn húa, th dc th thao
Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trơng của Đảng các
chính sách pháp luật của nhà nớc và nhiệm vụ Chính trị của địa phơng. Khai trơng xây
dựng 8 xã và 68 đơn vị văn hoá (tổng là 11 xã, 230 đơn vị); đến nay, có 82% gia đình
đạt tiêu chuẩn đạt gia đình văn hoá. Xây dựng mới 63 nhà văn hoá thôn (nâng tổng số
lên 243/260, đạt 93,46%). Hệ thống truyền thanh truyền hình đợc củng cố và phát
triển, phản ánh kịp thời các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Hệ thống
truyền thanh ở các xã, thị trấn thờng xuyên phục vụ tốt cho công tác truyền thanh.
Phong trào văn hoá, văn nghệ, thể dục - thể thao phát triển sâu rộng cả số lợng và chất
lợng. Đến nay, có 30% số ngời tập luyện thể thao thờng xuyên, tập trung ở 77 câu lạc
bộ thể thao; mô hình gia đình thể thao phát triển và đã có 13,50% số hộ đợc công nhận
Gia đình thể thao.
2.7.7. Mng li bu chớnh - vin thụng
Dch v bu chớnh vin thụng phỏt trin mnh, ó hỡnh thnh cỏc mng Internet
tc cao, giỏ cc cỏc loi dch v vin thụng c gim, ỏp ng nhu cu thụng tin
liờn lc ca nhõn dõn. n nay ó lp t c 36.585 mỏy c nh, bỡnh quõn 21mỏy/
100dõn, cỏc im bu in vn hoỏ xó hot ng cú hiu qu.
2.8. ỏnh giỏ chung v iu kin t nhiờn kinh t, xó hi v mụi trng
* Thun li:
- Nhỡn chung cỏc iu kin t nhiờn nh: Thi tit, khớ hu, t ai, ngun nc
thun li cho phỏt trin nụng nghip, nụng thụn mi theo hng sn xut hng hoỏ v
a dng cõy trng, vt nuụi. t ai cú kh nng chuyn i c cu cõy trng, trng
cõy cụng nghip v thõm canh tng v cho hiu qu kinh t cao.
- Nn kinh t a dng v chuyn dch ỳng hng bờn cnh ú cú ngun lao
ng di do, t l lao ng tr cao, cú sc kho, cú tay ngh. õy s l nhng ngun
nông nghiệp ngày càng nhiều và sẽ gia tăng trong những năm tới. Từ nay đến năm
2020 việc khai thác sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, theo hướng khoa học, mang lại hiệu
quả kinh tế cao là một yêu cầu bức thiết cần được xem xét để bố trí một cách khoa
học.
22