công tác giải quyết tranh chấp đất đai tại phòng tài nguyên và môi trường huyện bình đại, tỉnh bến tre - Pdf 21



Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Nguyễn Thị Kim Hoa

Công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai
tại huyện Bình ðại
iv
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa
Phiếu theo dõi thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Phiếu ñánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
Lời cảm ơn i
Danh sách bảng ii
Danh sách hình ii
Danh sách chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Lời mở ñầu vi
Tóm lược viii
Chương 1: TỔNG QUAN 1

3.4.2. Khó khăn 45
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1. Kết luận 46
4.2. Kiến nghị 47
ii
DANH SÁCH BẢNG

Tên bảng Trang
Bảng 1: Diện tích ñất huyện Bình ðại theo ñơn vị hành chính năm 2007 5
Bảng 2: Diện tích các loại ñất trên ñịa bàn huyện Bình ðại 8
Bảng 3: Hệ thống kênh rạch chính của huyện Bình ðại năm 2004 11
Bảng 4: Lượng ñơn giải quyết tranh chấp, khiếu nại ñất ñai từ 2004 –5/2009 40

- ONT: ðất ở nông thôn
- QSDð: Quyền sử dụng ñất
- TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
- UBND: Ủy ban nhân dân
- VPðK QSDð: Văn phòng ðăng ký Quyền sử dụng ñất viii


việc nhận ñịnh ñược những khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai,
ix
sau ñó ñi phân tích ñể tìm hiểu rõ hơn các vấn ñề và ñề ra các kiến nghị nhằm khắc
phục những khó khăn trên như: cần phải có ñội ngũ cán bộ quản lý ñất ñai có trình
ñộ, có ñạo ñức, biết vận dụng ñúng ñường lối, chính sách của Nhà nước trong việc
giải quyết tranh chấp ñất ñai.
Vì vậy, giải quyết tranh chấp về ñất ñai là công việc phức tạp và cần thiết,
làm tốt công tác này sẽ có ảnh hưởng tốt không chỉ các bên tham gia mà còn cho cả
Nhà nước. Tóm lại công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại – tố cáo cần ñược các
ngành, các cấp quan tâm chú trọng và sự ủng hộ ñồng tình của nhân dân.

vi

LỜI MỞ ðẦU

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã hào phóng cho con
người, là tư liệu sản xuất trực tiếp của nền Nông – Lâm – Ngư nghiệp, là ñịa bàn ñể
phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con
người. Cùng với sự phát triển của ñời sống xã hội, tất cả sẽ ñổi thay, riêng chỉ có ñất
ñai là tồn tại mãi mãi, trở thành một yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển
của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Như C.Mac ñã khái quát vai trò kinh tế của ñất ñai
“ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất ”.
Nhà nước Việt Nam ñã từng bước thiết lập quy chế pháp lý ñể bảo vệ và thực
hiện quản lý ñất ñai của mình. Hiến pháp năm 1980, Luật ðất ñai năm 1987, Hiến
pháp năm 1992, Luật ðất ñai năm 1993 và Luật ðất ñai năm 2003, ñều khẳng ñịnh:
“ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất và quản lý”.
Trong quá trình ñổi mới hiện nay, ðảng và Nhà nước ta ñã xác ñịnh rõ hơn vai
trò của ñất ñai. Chính sách và pháp luật ñất ñai ñang từng bước hoàn thiện ñể ñáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ ñất nước. Chúng ta kiên quyết không
ñi theo con ñường tư hữu hóa, ña dạng hóa các hình thức sở hữu ñất ñai mà tiếp tục

ðề tài thực hiện nhằm mục ñích khảo sát thực trạng công tác giải quyết tranh
chấp ñất ñai, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn cũng như những thuận lợi và khó
khăn trong công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai của huyện Bình ðại - tỉnh Bến
Tre; xác ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất; ñề ra những biện pháp khắc
phục ñể ñẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về ñất ñai.
ðề tài ñược vận dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Luật ðất ñai năm
1993, Luật ðất ñai 2003; Nghị ñịnh 181, 84; các văn bản, quyết ñịnh hướng dẫn
việc giải quyết tranh chấp ñất ñai; các giáo trình bài giảng các môn học có liên quan
như thanh tra ñịa chính, quản lý thông tin nhà nước về ñất ñai. Kết hợp với nghiên
cứu thực tế bằng cách ñánh giá công tác của ñịa phương tham khảo những kinh
nghiệm giải quyết tranh chấp của Huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BÌNH ðẠI
1.1.1. ðiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý
Huyện Bình ðại là một trong 3 huyện miền ven biển của tỉnh Bến Tre,
nằm trên dải cù lao An Hóa, ñược bao bọc bởi 2 sông lớn: sông Cửa ðại, sông
Ba Lai và tiếp giáp biển ðông.
Về hành chính,

toàn huyện có 19 xã và 1 thị trấn (với tổng số 91 ấp, khu
Hình 1: Bản ñồ hành chính tỉnh Bến Tre
3 Hình 3: Bản ñồ hành chính huyện Bình ðại
5
B

ng 1: Di

n tích
ñấ
t huy

n Bình
ðạ
i theo
ñơ
n v


6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Thị trấn Bình ðại
Tam Hiệp
Long ðịnh
Long Hòa
Phú Thuận
Vang Quới Tây
Vang Quới ðông
Châu Hưng
Phú Vang
Lộc Thuận
ðịnh Trung
Thới Lai
Bình Thới
Phú Long
Bình Thắng


1.945,65

1.302,09

2.174,36

2.355,91

6.078,98

5.104,72

5.493,15

797,45

607,39

476,62

553,63

533,00

743,26

705,80

940,12


243,92

223,41

429,83

323,57

165,98

328,16

232,50

579,03

257,69

616,96

270,81

493,36

207,46

299,10

1.569,05


n 40.458,05

32.120,43

8.289,37

48,25

(Nguồn: Thống kê, kiểm kê diện tích ñất ñai theo ñơn vị hành chính
ñến ngày 31/12/2007: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình ðại) 6
-
ðị
a hình -
ñị
a m

o
ðịa hình của huyện nhìn chung tương ñối bằng phẳng, có xu hướng giảm
dần từ hướng Tây sang hướng ðông, từ hướng Bắc xuống hướng Nam. Về cơ
bản có thể phân biệt thành 4 dạng ñịa hình:
Vùng 1: vùng có ñịa hình cao tập trung ở các xã Long Hòa, Long ðịnh,
Châu Hưng, Phú Thuận, do phần lớn ñã ñược lên líp ñể trồng dừa và cây ăn quả.
Vùng 2: có ñịa hình tương ñối cao phân bố dọc theo bờ sông Ba Lai và
Cửa ðại có cao trình bình quân từ 1-1,2m.
Vùng 3: có ñịa hình trung bình và chiếm phần lớn diện tích toàn huyện,
có ñộ cao trung bình từ 0,7 – 1m, bao gồm các xã Vang Quới ðông, Vang Quới

biển của huyện, tập trung nhiều ở các xã ven biển. ðây là vùng nhiễm mặn trong
7
mùa khô với các mức ñộ khác nhau. Trong nhóm ñất này, các loại ñất mặn trung
bình và ít, bị nhiễm mặn từng thời kỳ (một số tháng trong mùa khô, nồng ñộ
muối trong ñất không cao) chiếm 6.948ha (40,1% diện tích nhóm ñất mặn), phân
bố bên trong nội ñịa, thuộc các khu vực có ñịa hình cao, xa bờ biển. Các loại ñất
mặn nặng (nhiễm mặn toàn bộ các tháng trong mùa khô, nồng ñộ muối trong ñất
cao) chiếm 1.118ha (6,45% diện tích nhóm ñất mặn), phân bố ở các ñịa hình thấp
gần cửa sông hoặc ven các sông lớn, nơi dễ bị thủy triều khống chế. ðất mặn sú
vẹt ñước (mặn thường xuyên, chưa phát triển) có 9.263ha (53,45% diện tích
nhóm ñất mặn), phân bố chủ yếu các vùng bãi lầy rìa cửa sông hoặc ven biển, nơi
có thảm thực vật rừng ngập mặn phát triển và thường xuyên bị ngập mặn do thủy
triều.
Nhóm ñất phèn: chiếm 2.129ha (khoảng 5,31% diện tích tự nhiên). Bao
gồm 3 loại ñất hầu hết là ñất phèn hoạt ñộng, phân bố rãi rác ở một số nơi với
diện tích nhỏ, trong ñó hầu hết là ñất phèn có tầng phèn hoặc tầng sinh phèn xuất
hiện sâu trên 50cm (trên 64,1% diện tích ñất phèn toàn huyện), ñây là ñặc trưng
của quy luật bồi tích phù sa trong vùng này suốt thời kỳ hình thành ñất Bến Tre,
lớp trầm tích chứa Pyrite (FeS
2
) của các vùng biển cổ hay các trũng giữa giồng bị
bồi ñắp nhanh chóng và khá dầy bởi lớp phù sa sông biển hỗn tạp vùng cửa sông.
Nhóm ñất phù sa: chiếm 2.461ha (khoảng 6,41% diện tích tự nhiên).
Bao gồm 4 loại ñất phân bố ở phía Tây Bắc huyện, thuộc các xã Châu Hưng, Phú
Thuận, Thới Lai, Phú Long, ðịnh Trung,…. ñây là khu vực ít bị xâm nhiễm nước
mặn vào mùa khô, ñồng thời là nơi có nguồn nước ngọt phong phú. Trong nhóm
ñất này, các loại ñất phù sa nâu xám ñã và ñang phát triển (có tầng hoặc ñốm rỉ
loang lổ trong tầng ñất) chiếm diện tích lớn trên 75,31% diện tích nhóm ñất phù
sa; ñất phù sa nâu không ñược bồi chiếm diện tích nhỏ (446ha) và phân bố hạn
chế ở các cồn sông mới và rìa ven sông (xã Tam Hiệp, Long ðịnh, Châu Hưng);

Tên
ðấ
t Ký
Hi

u
Di

n Tích
(ha)
T

L


(%)

I.
ðấ
t cát 3310,53

8,26

1 ðất cát giồng ñiển hình Cz 1 1624,90

4,05

2 ðất cát giồng ñã phân hoá phẫu
diện
Cz 2 1685,63


4,97

5 ðất mặn sú vẹt ñước ñã chuyển
hóa
Mm.k 767,93

1,92ðấ
t m

n nhi

u
1117,45

2,79

6 ðất mặn nhiều ñiển hình Mn 599,55

1,50

7 ðất mặn nhiều trên nền cát Mn/c 517,90

1,29ðấ

t phèn 2129,44

5,31ðấ
t phèn ho

t
ñộ
ng

2129,44

531

12 ðất phèn hoạt ñộng nông, mặn Sj1M 763,66

1,91

13 ðất phèn hoạt ñộng sâu, mặn Sj2M 1214,36

3,03

14 ðất phèn hoạt ñộng sâu Sj2 151,42

0,38IV.


V.
ðấ
t nhân tác

9969,02

24,87

19 ðất phèn lên líp Vp(S) 5678,94

14,17

20 ðất phù sa lên líp Vp(P) 4273,15

10,66

21 ðất mặn lên líp Vp(M)

16,93

0,04

Sông, rạch 4879,83

12,18T


ñộ có những lúc bất thường, có khi lên ñến 38
0
C.
Do gần biển, ñộ ẩm tương ñối của huyện Bình ðại nhìn chung khá cao
(81 - 83%), vào mùa mưa các nơi vùng ven biển có khi ñạt 90 – 91%.
Bình ðại chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: gió chướng là gió thổi
theo hướng thịnh hành ðông – ðông Bắc từ biển vào, xảy ra từ tháng 10 ñến
tháng 4 năm sau, thường gây thiệt hại: làm dâng mực nước triều, làm mặn xâm
nhập sâu hơn vào nội ñịa, làm di chuyển các ngư trường khai thác cá vào hướng
khuất gió; gió Tây – Tây Nam từ tháng 5 – tháng 9.
10

Tổng lượng mưa trung bình năm của Bình ðại khoảng 1.264mm, thuộc
loại thấp nhất của tỉnh Bến Tre. Do có 27km ñường bờ biển nên hàng năm huyện
bị ảnh hưởng bão và lốc xoáy ñến từ biển ðông, gây thiệt hại nghiêm trọng ñến
người và của.
- Thu

v
ă
n
Huyện có mạng lưới sông rạch khá dày, 2 sông lớn là: sông Cửa ðại và
sông Ba Lai. ðây là 2 sông có hạ lưu thông ra biển ðông nên chịu tác ñộng của
bán nhật triều không ñều của biển ðông; thuận lợi cho việc cấp, thoát nước nuôi
trồng thuỷ sản tự chảy nhờ thủy triều. Thủy văn nước ngầm trong khu vực huyện
phần lớn có tầng chứa nước ngầm ñều bị nhiễm mặn. Bình ðại thừa hưởng
nguồn nước dồi dào, nhưng do nằm ở cuối hạ nguồn nên nước mặt dễ bị ô nhiễm,
gây nên tình trạng thiếu nước sạch và nước ngọt trầm trọng, ảnh hưởng tiêu cực
ñến sản xuất nông nghiệp nhất là lúa và cây ăn trái nhưng lại có tác ñộng tích cực
ñối với nuôi trồng thủy sản nước mặn lợ.


n Bình
ðạ
i n
ă
m 2004

S

Th


T


Tên kênh, r

ch chính Chi

u dài
(km)
Chi

u r

ng
(km)
Chi

u sâu

Ngoài các ñộng vật nuôi và các loài ñộng vật sống ở hệ sinh thái rừng
ngập mặn và ven biển Bình ðại như: bò sát, lưỡng cư, chim, thú…tài nguyên
12

ñộng vật có giá trị kinh tế chủ yếu là thủy sản. Gồm thủy sản nước ngọt, nước lợ,
nước mặn và hải sản.
- Tài nguyên nhân v
ă
n và c

nh quan môi tr
ườ
ng

Do vị trí nằm dưới hạ lưu tam giác châu thổ của hệ thống sông Cửa ðại
và sông Ba Lai, là ñịa bàn nhiễm mặn, lợ từ biển ðông, ảnh hưởng triều trực tiếp
ñã tạo cho huyện Bình ðại trở thành một vùng ñất có tài nguyên thủy sinh vật
phong phú. Người dân Bình ðại có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông
nghiệp, mặc dù trình ñộ lao ñộng vẫn còn nhiều hạn chế nhưng với ñặc tính cần
cù và nhạy bén nên trong quá trình lao ñộng có thể tiếp cận ñược những tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Bình ðại có khu rừng ngập mặn
lớn thứ hai của tỉnh (sau Thạnh Phú), ñất ñai lại ñược bồi tụ liên tục tạo nên cảnh
quan sông nước - cồn bãi và nguồn tài nguyên ñộng thực vật phong phú, cộng
thêm di tích lịch sử và lễ hội truyền thống, bãi tắm tự nhiên, lòng hiếu khách, có
khả năng trở thành một ñiểm kinh tế du lịch quan trọng của tỉnh trong tương lai.
1.1.2.
ð
i

u ki

+ Chăn nuôi
ðàn gia súc, gia cầm chủ yếu phát triển ở hình thức chăn nuôi hộ gia
ñình với quy mô nhỏ, vừa sử dụng thức ăn tổng hợp ñồng thời tận dụng các phế
phụ phẩm nông nghiệp và chế biến. Các loại vật nuôi chính là heo (14.375 con),
bò (6.212 con), gia cầm (202.845 con) và dê (3.343 con).
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội ñồng nhân dân huyện về
nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008)
+ Thủy sản
Ngành thủy sản của huyện phát triển mạnh nhất trong 3 huyện ven
biển của tỉnh ở cả 2 lĩnh vực nuôi trồng và ñánh bắt. Tổng diện tích thả nuôi
15.880,45ha (năm 2008) so với năm 2007 thì giảm 2,5% (86,6ha). Tổng sản
lượng nuôi thủy sản ñã thu hoạch 53.639tấn, tăng 46,7% so với cùng kỳ, tổng sản
lượng ñánh bắt ñạt 108.103tấn so với cùng kỳ tăng 25,8%. Qua kết quả trên thấy
ñược rằng ngành thủy sản ñã có nhiều tiến bộ và ñạt kết quả cao. Tuy nhiên, vẫn
còn nhiều khó khăn như chi phí sản xuất cao, năng suất còn thấp, tiềm năng nuôi
trồng nước ngọt chưa ñược ñầu tư khai thác.
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội ñồng nhân dân huyện về
nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008)
+ Lâm nghiệp
Huyện có tổng diện tích rừng 3.262ha (phòng hộ: 1.889ha; sản xuất:
1.373ha), diện tích rừng hiện có 692,57ha (rừng phòng hộ: 600,88ha; rừng sản
xuất: 91,69ha), diện tích rừng ñang trồng mới 136,8ha(rừng sản xuất 42,8ha;
rừng phòng hộ 94ha). ðảm bảo tốt vai trò phòng hộ và bảo vệ môi trường ven
biển.
(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội ñồng nhân dân huyện về
nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008)
- Th

c tr


n th
ươ
ng m

i - d

ch v

Mạng lưới chợ gần như ñều khắp toàn huyện (với 17 chợ), chỉ còn 4 xã
chưa có chợ: Tam Hiệp, ðại Hòa Lộc, Bình Thắng, Phú Long. Các chợ gắn với
các trung tâm xã, thị tứ là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán trao ñổi hàng hoá
nông sản, hàng tiêu dùng và các dịch vụ sản xuất, sinh hoạt ña dạng phong phú
và ñang làm thay ñổi một phần bộ mặt nông thôn hiện nay.
Tiềm năng về kinh tế thủy sản của huyện rất lớn nhưng sản phẩm thu
hoạch lại không tập trung, người sản xuất tự lo khâu tiêu thụ nên gặp nhiều khó
khăn trong lưu thông và phân phối hàng hóa. Từ những lý do trên, cần phải xây
dựng 1 chợ ñầu mối ñể tiêu thụ nguyên liệu thủy sản của khu vực.
1.1.3.
ð
i

u ki

n xã h

i
- Dân s

- lao
ñộ

thêm ñể xây dựng phòng khám ña khoa khu vực và các trạm y tế hiện còn xây
dựng tạm thời.
- Các ngành v
ă
n hóa thông tin - th

d

c th

thao
Ngành văn hóa thông tin ñã có những bước tiến ñáng kể, góp phần nâng
cao ñời sống vật chất tinh thần cho nhân dân trong huyện và thực hiện tốt những
nhiệm vụ chính trị xã hội của ñịa phương như tổ chức tuyên truyền ñường lối của
ðảng, chống tiêu cực và tệ nạn xã hội, tổ chức ngày lễ lớn và lễ hội truyền thống
văn hóa của nhân dân… Huyện có 1 ñài truyền thanh huyện, 19 ñài xã, 32 trạm
truyền thanh ấp, 1 trung tâm văn hóa và 1 thư viện.
Hoạt ñộng thể dục thể thao ñã hình thành ñược nhiều phong trào ở cơ sở
khá mạnh về bóng ñá, bóng chuyền, bóng bàn, xe ñạp, ñá cầu, cờ tướng…Huyện
có 1 sân bóng ñá, 12 sân bóng ñá xã, 9 sân cầu lông và 1 sân quần vợt.
(Nguồn: Quy hoạch sử dụng ñất ñai huyện Bình ðại từ năm 2001 - 2010)
1.1.4. C
ơ
s

h

t

ng


n và b
ư
u chính vi

n thông
Mạng lưới ñiện toàn huyện ñã ñược phủ khắp, ñủ ñáp ứng nhu cầu của
nhân dân. Hoạt ñộng của ngành bưu chính - viễn thông tiếp tục phát triển, ña
dạng hóa các loại hình dịch vụ, chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao, ñáp ứng
ñược nhu cầu của khách hàng. Hệ số sử dụng ñiện thoại ñạt 15,5 máy/100 dân.
1.2. NH

N XÉT TÌNH HÌNH C

A HUY

N BÌNH
ðẠ
I
Do ñặc ñiểm vị trí ñịa lí khá ñặc thù là vùng giao lưu sông với biển nên
Bình ðại có thuận lợi ñồng thời cũng có những khó khăn so với vùng lân cận như
sau:
1.2.1. Thu

n l

i
Bình ðại là cửa ngõ hướng ra biển ðông thuộc cù lao An Hóa, với 27km
bờ biển, hệ thống lạch triều chằng chịt và gần 2000ha ñất bãi triều cao, thuận lợi
cho việc khai thác nguồn lợi kinh tế biển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status