Diệp Văn Tâm
Nguyễn T Hoàng Yến
Công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai
tại huyện Cái Bè
(2006 - 2009)
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá iii
Lời cảm ơn v
Danh sách các chữ viết tắt vi
Mục lục vii
Danh sách hình xi
Tóm tắt xii
Tài liệu tham khảo xiii
PHẦN MỞ ðẦU: 1
1.2.5.1. Phát triển ñô thị 8
1.2.5.2. Phát triển khu dân cư nông thôn 8
1.2.6. Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển
cơ sơ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 8
1.2.6.1. Giao thông 8
1.2.6.2. Thuỷ lợi 9
1.2.6.3. Giáo dục 9
1.2.6.4. Về Y tế 9
1.2.6.5. Về văn hóa 9
1.2.6.6. Về chính sách xã hội 9
1.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI 10
1.3.1. Thuận lợi 10
1.3.2. Khó khăn và hạn chế 10
1.4. SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN 11
1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ 11
1.4.1.1. Chức năng 11
1.4.1.2. Nhiệm vụ 12
1.4.1.3. Cơ cấu tổ chức 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
CỦA CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI 15
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 15
2.1.1. Khái niệm về tranh chấp ñất ñai 15
2.1.2. ðặc ñiểm của tranh chấp ñất ñai 16
2.1.3. Các dạng tranh chấp ñất ñai 16
2.1.3.1. Tranh chấp về quyền sử dụng ñất ñai 16
2.1.3.2. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh
trong quá trình sử dụng ñất 17
2.1.3.3. Tranh chấp về mục ñích sử dụng ñất 17
3.2.5. Các bước trong quá trình hòa giải 29
3.2.5.1. Tiến hành hòa giải 29
3.2.5.2. Thời gian, ñịa ñiểm tiến hành hòa giải 29
3.2.5.3. Phương thức hòa giải 30
3.2.3.4. Kết thúc việc hòa giải 30
3.2.6. Quan ñiểm chủ yếu cần quán triệt khi giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo liên quan ñến ñất ñai 33
3.4. NGUYÊN NHÂN VÀ KINH NGHIỆM
TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI 34
3.4.1. Nguyên nhân thành công 34
3.4.2. Nguyên nhân tồn tại 34
3.4.3. Kinh nghiệm trong lãnh ñạo giải quyết khiếu nại
tranh chấp ñất ñai. 36
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRANH CHẤP ðẤT ðAI 37
4.1. KẾT LUẬN 37
4.2. KIẾN NGHỊ 38
4.3. GIẢI PHÁP 39
xi
DANH SÁCH HÌNH
Trang - Hình 01: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức nhân sự Phòng Tài nguyên
xii
TÓM TẮT
Với vai trò quan trọng của ñất ñai nên việc quản lý và sử dụng ñất là nhiệm
vụ hết sức quan trọng ñược nhà nước ñặc biệt quan tâm. Trong thời gian qua, nhà
nước ta từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về ñất ñai ñể quản lý có
hiệu quả (Luật ñất ñai năm 2003 và các văn bản dưới luật…) và thực tế ñã thực
hiện ñược cơ bản về quản lý nhà nước ñối với ñất ñai.
Tuy nhiên hoạt ñộng quản lý nhà nước về ñất ñai trong cả nước nói chung
và ở ñịa phương nói riêng còn chồng chéo, chưa ñồng bộ. ðây cũng chính là một
trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng tranh chấp ñất ñai như hiện nay.
Trong 4 năm 2006-2009, trên ñịa bàn huyện Cái Bè, việc tranh chấp khiếu
kiện về ñất ñai xảy ra khá nhiều và tương ñối phức tạp, nhưng với sự lãnh ñạo
sâu sắc của Huyện uỷ và sự nổ lực của Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện cùng với
các ngành chức năng huyện ñã kịp thời giải quyết và từng bước ñi vào ổn ñịnh,
hiện nay số vụ tranh chấp khiếu kiện về ñất ñai ñã có giảm so với những năm
trước ñây, nhưng tính chất của các vụ việc ñi vào chiều sâu là gay gắt hơn, phức
tạp hơn.
Chính vì thế công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai là một biện pháp quan
trọng. Một nhu cầu không thể thiếu ñể xác ñịnh quyền lợi giữa người sử dụng ñất
do mâu thuẫn phát sinh giữ người sử dụng ñất với nhau. ðồng thời giúp cho
người dân yên tâm sản xuất, ñầu tư phát triển.
ðứng trước vấn ñề trên, chúng ta phải ñánh giá tình hình giải quyết tranh
chấp ñất ñai trên ñịa bàn huyện: xác ñịnh ñược những nguyên nhân nào dẫn ñến
phát sinh tranh chấp, thuận lợi, khó khăn, thành tựu và vấn ñề còn tồn tại. Từ ñó
ñề xuất các biện pháp nhầm giúp cho công tác giải quyết tranh chấp ñất ñai ngày
càng hiệu quả hơn, ñảm bảo cho việc sử dụng ñất một cách tiết kiệm và có hiệu
quả.
thi, ñể giải quyết hiệu quả tình hình này, vì vậy Em chọn ñề tài “Thực trạng và
giải pháp giải quyết tranh chấp ñất ñai trên ñịa bàn huyện Cái Bè”.
- Mục ñích của ñề tài: ðề xuất các giải pháp khả thi ñể nâng cao hiệu lực,
hiệu quả giải quyết ñất ñai trên ñịa bàn huyện Cái Bè.
2
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Thực trạng giải quyết tranh chấp ñất
ñai của huyện Cái Bè.
- Nhiệm vụ của ñề tài:
+ Khảo sát, phân tích, ñánh giá thực trạng giải quyết tranh chấp ñất ñai của
huyện Cái Bè.
+ Chỉ ra nguyên nhân của thực trạng trên.
+ Phân tích chỉ ra nguyên nhân của thực trạng trên.
+ ðề xuất các giải pháp khả thi ñể nâng cao hiệu quả xử lý tranh chấp ñất
ñai của huyện Cái Bè.
- Phạm vi ñề tài:
+ Thực trạng tranh chấp ñất ñai
+ ðịa bàn huyện Cái Bè.
+ Thời gian từ năm 2006- 2009. 3
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI
TRƯỜNG:
1.1.1. ðiều kiện tự nhiên:
1.1.1.1. Vị trí ñịa lý:
Huyện Cái Bè nằm về phía Tây Tỉnh Tiền Giang, cách trung tâm thành phố
phần nào ảnh hưởng ñến quá trình phát triển kinh tế, ñịnh hướng cây trồng vật
nuôi trên ñịa bàn huyện.
4
1.1.1.2. ðịa hình - ñịa chất:
ðịa hình:
Nhìn chung ñịa hình huyện Cái Bè có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, có xu
thế cao ở phía Nam và thấp dần ở phía Bắc. Toàn huyện có dạng ít thay ñổi,
chênh lệch và bị kênh rạch chia cắt nhiều. Nên khi xây dựng ñê bao chống lũ và
xây dựng ñường giao thông ñòi hỏi tốn nhiều vào ñầu tư, những vùng ñịa hình
cao thuận lợi cho việc lên líp trồng cây ăn quả. Ngược lại ở vùng ñịa hình thấp
cần bố trí trồng lúa tận dụng nguồn phù sa do các ñợt lũ mang lại.
ðịa chất:
Nằm trong khu vực châu thổ ñồng bằng Sông Cửu Long ñất ñai ñược hình
thành do quá trình trầm tích, bồi ñắp vịnh cũ tạo nên. ðất ñai mang nhiều nguồn
gốc mẫu thổ khác nhau, chứa nhiều Silicat, khoáng sét như chủ yếu là Kaolinit,
sản phẩm lắng ñọng thường là hạt mịn chủ yếu là sét có ít limon và cát. Thành
phần cơ giới là thịt nặng, tỹ lệ sét cao 45-55%. Sức chịu tải của nền ñất
thấp<1kg/cm
2
, khu vực Bắc QL1A cao ñộ nền ñất thấp. Vì vậy, khi xây dựng các
công trình xây ñúc ñều phải xử lý nền móng và chống ngập nước.
nên vào các tháng 9,10 dương lịch trên ñịa bàn huyện thường xảy ra những ñợt lũ
ảnh hưởng rất lớn ñến tình hình sản xuất của huyện, ñặc biệt là vùng chuyên canh
cây ăn trái. Gây thiệt hại về nhà cửa và các công trình phúc lợi công cộng.
1.1.4. Tài nguyên ñất:
Nhìn chung ñất ñai của huyện Cái Bè phần lớn là nhóm ñất phù sa (chiếm
38%) và nhóm ñất xáo trộn (chiếm 40,19%), thuận lợi nguồn nước ngọt, từ lâu ñã
ñược ñưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa năng suất cao và vườn cây
ăn trái chuyên canh của huyện.
1.1.5. Tài nguyên khoáng sản:
Theo chương trình khảo sát ñiều tra cơ bản, các loại khoáng sản ñược tìm
thấy trên ñịa bàn huyện Cái Bè gồm có:
1.1.5.1. Sét: sét làm gốm, sành với quy mô nhỏ.
1.1.5.2. Cát:
Dọc theo sông Tiền chiều dài khoảng 18 km trong phạm vi ñịa bàn huyện
có lớp cát bồi lắng trên dòng chảy. Vùng bãi bồi ven sông Tiền ñoạn giáp huyện
Cai Lậy và ñoạn giáp tỉnh ðồng Tháp cùng với cồn mới nổi giữa sông Tiền thuộc
6
khu vực xã Mỹ Lương là những vùng ñất có tiềm năng lớn trong việc khai thác
nuôi trồng ñánh bắt thuỷ sản và phát triển du lịch trong tương lai.
1.2. ðIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế:
Tốc ñộ tăng GDP bình quân 9,18%, thu nhập bình quân ñầu người 7,68
triệu. Vốn ñầu tư toàn xã hội 2.407 tỷ, ñường giao thông liên xã 62%.
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của huyện Cái Bè trong thời gian qua có sự chuyển dịch tích
cực, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp có tăng tuy nhiên sản xuất nông nghiệp
vẫn giữ vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế của huyện. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp ñồng ñều hơn, thế mạnh của huyện ñược phát huy với hình thành rõ
nét hơn vùng chuyên canh các loại cây ăn trái ñặc sản và lúa thơm. Chăn nuôi -
thuỷ sản mở rộng và có nhiều triển vọng. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và
2
). Trong năm 2001-2005 dân số
tăng 7.351 người, bình quân mỗi năm tăng thêm 1.470 người, tốc ñộ tăng bình
quân 1,25%.
Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng tăng lên thuận lợi cho công cuộc phát triển
kinh tế-xã hội ở ñịa phương. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số chung và gia tăng
trong ñộ tuổi lao ñộng tiếp tục là sự thách thức lớn cho xã hội trong vấn ñề ñầu tư
phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, ñào tạo phát triển nguồn nhân lực, cải
thiện và nâng cao ñời sống dân cư về mọi mặt nhằm ổn ñịnh và phát triển kinh
tế-xã hội theo hướng phát triển bền vững.
1.2.4.2. Lao ñộng và việc làm:
Nhìn chung trong thời gian qua lực lượng lao ñộng của huyện làm việc
trong các ngành kinh tế có tăng: 22.687 người. Tuy nhiên tỷ lệ lao ñộng các
ngành nghề kinh tế lại giảm (từ 81,50% lao ñộng giảm còn 79,50%). Trong thời
gian qua có sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ, nhưng nhìn chung còn chậm và lao ñộng khu vực nông nghiệp
vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 80,70% lực lượng lao ñộng ngành nghề ( 127.281
người).
Bằng nhiều biện pháp tác ñộng như hỗ trợ cho vay vốn, hướng nghiệp,
hướng dẫn kỹ thuật, biện pháp canh tác. Trong năm 206 giải quyết việc làm cho
hơn 1200 lao ñộng ñạt 100% kế hoạch ñề ra…
8
1.2.5. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn:
1.2.5.1. Phát triển ñô thị:
Huyện Cái Bè là một trong những huyện có mật ñộ ñô thị tương ñối thấp:
0,24 ñô thị/100km
2
thấp hơn so với mật ñộ chung của toàn tỉnh là 0,38 ñô
thị/100km
2
kinh tế - xã hội có liên quan.
- ðường thuỷ: do ñặc thù có nhiều sông rạch nên giao thông thuỷ ở Cái Bè
khá phát triển. Góp phần tích cực vào việc lưu thông vật tư hàng nông lân sản và
hành khách một cách tiện lợi.
1.2.6.2. Thuỷ lợi:
Hệ thống kênh ñào trong huyện khá chằng chịt, ñược phân bố chủ yếu ở
khu vực Bắc QL1A. Chủ ñộng trong tưới tiêu, góp phần cải tạo ñất làm cơ sở
vững chắc cho tăng vụ và thâm canh nông sản
1.2.6.3. Giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục ñược ñầu tư phát triển quy mô giáo dục ñược mở rộng
phù hợp với ñịa bàn dân cư ñã hoàn thành xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu
học, phổ cập trung học cơ sở.
1.2.6.4. Về Y tế:
Việc chăm sóc sức khỏe nhân dân chất lượng khám và ñiều trị có chuyển
biến tích cực, việc ñầu tư kết cấu hạ tầng trang thiết bị Y tế tăng.
1.2.6.5. Về văn hóa:
Các hoạt ñộng văn hóa thông tin có bước phát triển, văn hóa dân gian,
truyền thống ñược khôi phục, phương tiện thông tin nghe nhìn trong nhân dân
tăng, phong trào xây dựng ñời sống văn hóa ở cơ sở ñược nhân dân tích cực
hưởng ứng, công tác bảo tồn, bảo tàng, giáo dục truyền thống lịch sử ñược chú
trọng.
1.2.6.6. Về chính sách xã hội:
Công tác chăm lo cho các gia ñình chính sách, hộ nghèo luôn ñược các
ngành, các cấp và xã hội quan tâm, chính sách ñền ơn ñáp nghĩa ñược tập trung
thực hiện.
Nhìn chung ñời sống nhân dân còn ở mức thấp, cơ cấu kinh tế huyện ñang
tìm hướng phát triển thích hợp ñể giảm dần sự giàu nghèo, từng bước cải thiện
nâng cao ñời sống vật chất và tình thần cho nhân dân.
10
11
ñại hóa trong việc tăng năng suất lao ñộng, tăng thu nhập và chuyển dịch lao
ñộng nông nghiệp nông thôn.
- Cơ sở hạ tầng tuy ñược quan tâm ñầu tư nhưng còn nhiều khó khăn hạn
chế, ñặc biệt là khu vực nông thôn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của một nền nông
nghiệp nông thôn tiên tiến, chưa ñủ sức hỗ trợ cho người dân và các doanh
nghiệp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh.
Hiện nay, vị trí ưu thế của huyện không còn là ñiều kiện thuận lợi ñối với
các ñịa phương lân cận do cầu Mỹ Thuận ñã thông xe. Do ñó cần quan tâm ñầu
tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng như cầu ñường, bến bãi, tạo ñiều kiện thuận
lợi cho giao lưu hàng hóa nhầm tiếp tục giữ vị trí là ñầu mối trung chuyển hàng
nông sản của các tỉnh Tây Nam bộ với các khu vực khác trong nước.
1.4. SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN:
- Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất trực thuộc P.TN&MT huyện Cái
Bè và chịu sự quản lý của P.PTN&MT huyện Cái Bè.
- Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan chuyên môn giúp
UBND huyện, P.TN&MT giải quyết vấn ñề chuyên môn về ñất ñai thuộc thẩm
quyền của mình.
- Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cái Bè ñược thành lập
ngày 10 tháng 10 năm 2005.
1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ:
1.4.1.1. Chức năng:
Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ công có
chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý thống nhất biến
ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính, giúp P.TN&MT trong việc thực
hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của
pháp luật.
12
ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện
sau khi ñược xét duyệt.
- Thẩm ñịnh và trình UBND cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng ñất của xã, phường, thị trấn kiểm tra việc thực hiện sau khi ñược xét duyệt.
- Trình UBND cấp huyện quyết ñịnh giao ñất cho thuê ñất, thu hồi, chuyển
mục ñích sử dụng ñất, chuyển quyền sử dụng ñất, cấp GCN-QSDð cho các ñối
tượng thuộc thẩm quyền của UBND huyện.
- Thực hiện thu lệ phí, lệ phí trong quản lý sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh
của pháp luật, thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai, trích lục
bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính.
- Thực hiện các chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực
hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho P.TN&MT.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông tin về Tài nguyên và Môi
trường
- Báo cáo ñịnh kỳ ba tháng, sáu tháng, một năm, ñột xuất tình hình thực
hiện nhiệm vụ và công tác ñược giao cho UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và
Môi trường .
- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức hướng dẫn kiểm tra chuyên môn
nghiệp vụ ñối với cán bộ xã, phường, thị trấn tham gia với Sở Tài nguyên và Môi
trường trong việc tổ chức, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường và cán bộ ñịa chính xã, phường, thị
trấn. 14
1.4.1.3. Cơ cấu tổ chức: Hình 01: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức nhân sự
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI.
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.1. Khái niệm về tranh chấp ñất ñai:
Tranh chấp ñất ñai là một hiện tượng xã hội thường xảy ra trong ñời sống xã
hội, trong mọi thời kỳ lịch sử. Nó không chỉ là một hiện tượng xã hội ñơn thuần
mà là một hiện tượng xã hội phức tạp do lịch sử ñể lại hoặc do pháp luật chưa qui
ñịnh rõ hoặc nó phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật về ñất
ñai.
Trong chế ñộ của chúng ta hiện nay, Nhà nước là người ñại diện cho toàn
thể nhân dân lạo ñộng thực hiện quyền sở hữu ñối với ñất ñai. Vì thế, tranh chấp
ñất ñai trong thời kỳ này mang một nội dung kinh tế cũng như ý nghĩa chính trị
khác với tranh chấp ñất ñai trong xã hội có giai cấp ñối kháng.
Tuy nhiên, các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ñất ñai không phải
lúc nào cũng nhất trí với nhau về tất cả các vấn ñề trong quan hệ pháp luật, vì thế
sẽ xuất hiện những ý kiến khác nhau, những mâu thuẫn những bất ñồng nhất
ñịnh. Hiện tượng ñó ñược thể hiện trên thực tế bằng những hành ñộng thực tế và
người ta gọi ñó là sự tranh chấp. Như vậy, ta có thể ñịnh nghĩa tranh chấp ñất ñai
như sau: “Tranh chấp ñất ñai là sự bất ñồng, mâu thuẫn hay xung ñột về lợi
ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp
luật ñất ñai”.
Hoặc “ Tranh chấp ñất ñai là tranh chấp ñất ñai phát sinh giữa các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật ñất ñai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình
quản lý và sử dụng ñất ñai.”
16
2.1.2. ðặc ñiểm của tranh chấp ñất ñai:
khác.
- Tranh chấp giữa ñồng bào dân tộc ñịa phương với ñồng bào ñi xây dựng
vùng kinh tế mới, giữa ñồng bào ñịa phương với các nông trường, lâm trường và
các tổ chức sử dụng khác.
2.1.3.2. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng ñất:
- Tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp ñồng về chuyển ñổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng giá trị quyền sử dụng ñất.
- Tranh chấp việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
2.1.3.3. Tranh chấp về mục ñích sử dụng ñất:
ðặc biệt là tranh chấp trong nhóm ñất nông nghiệp, giữa ñất lúa với ñất nuôi
tôm, giữa ñất trồng cà phê với trồng cây cao su, giữa ñất hương hỏa với ñất thổ
cư… trong quá trình phân bổ và quy hoạch sử dụng ñất.
2.1.4. Nguyên nhân dẫn ñến tranh chấp ñất ñai:
2.1.4.1. Nguyên nhân khách quan:
- Do lịch sử ñể lại, cuối năm 1957 ngụy quyền Sài gòn ñể thực hiện việc cải
cách ñiền ñịa, thực hiện việc xóa bỏ thành quả của cách mạng, gây ra những xáo
trộn lớn về quyền sở hữu ruộng ñất của người nông dân.
Sau năm 1975 nhà nước ñã tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp, ñồng thời
xây dựng hàng loạt các nông trường, lâm trường, trạm trại, những tổ chức này
bao chiếm nhiều diện tích nhưng sử dụng kém hiệu quả, ñặc biệt qua hai lần ñiều
chỉnh ruộng ñất vào năm 1978 – 1979 và năm 1982 - 1983 cùng với chính sách
chia cấp ñất theo kiểu bình quân dẫn ñến những xao trộn lớn về ruộng ñất, về
ranh giới, diện tích và mục ñích sử dụng.