Đề tài: Công tác giải quyết tranh chấp đất đai huyện Mang Thít từ 2006-2009 doc - Pdf 11

class="bi x0 y0 w1 h1"
v

ðỀ MỤC Trang
Trang bìa
Trang phụ bìa
Phiếu ñánh giá
Lời cảm ơn
Nhận xét của giáo viên
Danh sách bảng và hình
Tóm tắt tiểu luận
Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 MỞ ðẦU 1
1.1.1 Lý do chọn ñề tài 1
1.1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.1.3 Nhiệm vụ của ñề tài 2
1.1.4 ðối tượng nghiên cứu 2
1.1.5 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 3
1.1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.1.7 Phạm vi ñề tài 3
1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN 4
1.2.1 Vị trí 4
1.2.2 Cơ cấu dân sự 5
1.2.3 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG ðỀ TÀI 10
2.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀCÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN 10
2.1.1 Các khái niệm 10
2.1.2 Các văn bản pháp lý có liên quan 10
2.1.3 Tình hình tranh chấp ñất ñai 11
2.1.4 Những vấn ñề ñặt ra khi giải quyết tranh chấp ñất ñai 12

QUYẾT TRANH CHẤP ðẤT ðAI TẠI HUYỆN 36
2.7.1 Thuận lợi 36
2.7.2 Khó khăn 37
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
3.1 KẾT LUẬN 38
3.2 KIẾN NGHỊ 38
iii
DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH
STT Trang

Bảng 1:Bảng tổng hợp số lượng, trình ñộ, thâm niên các cán bộ ñịa chính xã, thị
trấn 37
Hình1:Bản ñồ ñịa giới hành chính huyện Mang Thít 4
Hình 2: Qui trình giải quyết tranh chấp ñất ñai của hộ gia ñình, cá nhân với nhau
khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Mang Thít 18
Hình 3: Qui trình giải quyết tranh chấp ñất ñai giữa hộ gia ñình, cá nhân với
nhau khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Mang Thít 19


của những hộ gia ñình, cá nhân với nhau trong ñịa bàn huyên Mang Thít.
Nội dung của các ñơn tranh chấp chủ yếu là tranh chấp thừa kế, lối ñi, ranh
giới thửa ñất, khiếu nại về môi trường. ðối với các vụ tranh chấp ñã ñược giải
quyết thì nghiên cứu những mâu thuẩn phát sinh tranh chấp, chứng cứ mà các
ñương sự cung cấp, cách xử lý, căn cứ vào văn bản pháp luật nào có thực sự thỏa
ñáng với nội dung sự việc hay chưa. Tứ ñó học hởi ñược những kinh nghiêm và
cách xử lý và ñưa ra những phương án giải quyết của bản thân so sánh giữa hai
phương án xem phương án nào khả thi hơn. ðối với các vụ tranh chấp ñang thụ
lý giải quyết phài trực tiếp tham gia, lắng nghe ý kiến trình bày của các ñương sự
và chứng cứ mà các ñương sự cung cấp từ ñó mới nhận ñịnh sự việc ñưa ra
phương án giải quyết.
Kết quả nghiên cứu: nắm ñược quy trình giải quyết tranh chấp và căn cứ ñể
ñưa ra quyết ñịnh cuối cùng phù hợp với qui ñịnh của pháp luật ñảm bảo tính
khách quan ñược người dân chấp nhân
ðưa ra những kiến nghị và phương án nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
tranh chấp về ñất ñai tại huyện Mang Thít trong thời gian sắp tới
nước, … nguyên nhân là do yêu cầu thực tế của xã hội, kinh tế ngày càng phát
triển, giá trị của ñất ñai ngày càng tăng. Những mâu thuẩn ñó chính cơ quan Nhà
nước là người có thẩm quyền ñể giải quyết những vụ khiếu nại về tranh chấp ñất
2
ñai. Việc giải quyết này của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nếu ñúng pháp
luật, các hành vi vi phạm ñược nhanh chóng giải quyết, những sơ hở, yếu kém
ñược chấn chỉnh kịp thời, sẽ có tác dụng tích cực trong việc chấp hành pháp luật
làm nâng cao pháp chế xã hội chủ nghĩa. Từ ñó, nhân dân mới an tâm tin tưởng
vào sự lãnh ñạo của ðảng và sự quản lý của Nhà nước, tích cực tham gia ñóng
góp hết mình làm ổn ñịnh chính trị, kinh tế, xã hội vì mục tiêu dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.
Từ những lý do trên nên em chọn ñề tài “công tác giải quyết tranh chấp ñất
ñai tại huyện Mang Thít” ñể có thể tìm hiểu sâu hơn về trình tự giải quyết cũng
như tìm ra phương án tối ưu giúp công tác giải quyết tranh chấp của huyện ñạt
hiệu quả cao hơn.

1.1.2 Mục ñích của ñề tài
- Tìm hiểu công tác giải quyết tranh chấp về ñất ñai tại huyên Mang Thít từ
năm 2006 ñến ngày 20 tháng 06 năm 2009.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp về ñất
ñai trên ñịa bàn huyện.
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai.

1.1.3 Nhiệm vụ của ñề tài
- Khảo sát, phân tích, ñánh giá thực trạng giải quyết tranh chấp về ñất ñai tại
huyện Mang Thít từ năm 2006 ñến ngày 20 tháng 06 năm 2009.
- Tìm các nguyên nhân dẫn ñến tranh chấp của nhân dân xảy ra trên ñịa bàn
của huyện.
- Phân tích các nguyên nhân và phương pháp giải quyết tranh chấp ñất ñai
trong thời gian qua.

- Nghiên cứu các văn bản vi phạm pháp luật liên quan ñến giải quyết về lĩnh
vực tranh chấp ñất ñai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện.
- Nghiên cứu các hồ sơ tranh chấp và giải quyết tranh chấp ñất ñai trong giai
ñoạn từ năm 2006 – 2009 giữa cá nhân hộ gia ñình với nhau trên ñịa bàn huyện.
- Tình hình tranh chấp, khiếu nại ñất ñai trên ñịa bàn huyện Mang Thít từ
năm 2006 ñến ngày 20 tháng 06 năm 2009.
4
1.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠ QUAN

1.2.1 Vị trí
- Huyện Mang thít nằm ven sông Cổ Chiên, trung tâm huyện cách thành
phố Vĩnh Long 22km với tọa ñộ ñịa lý 100
0
06’10” ñến 100
0
14’40” vĩ ñộ Bắc và
từ 106
0
1’2” ñến 106
0
11’0” kinh ñộ ðông
- Vị trí giáp giới như sau:
+ Phía bắc giáp tỉnh Bến Tre (sông Cổ Chiên).
+ Phía Nam giáp huyện Tam Bình, huyện Vũng Liêm.
+ Phía ðông giáp tỉnh Bến Tre.
+ Phía Tây giáp huyện Long Hồ.


1.2.3 Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
- Về chức năng
+ Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp huyện là cơ quan dịch vụ
hành chính công có chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất,
chỉnh lý thống nhất biến ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính; giúp
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường trong việc thực hiện thủ tục hành chính về
quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh của pháp luật.
+ Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất là ñơn vị sự nghiệp có thu, có
con dấu riêng, ñược mở tài khoản theo quy ñịnh của Nhà nước hiện hành.
- Về nhiệm vụ: văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất có nhiệm vụ như sau :
6
+ Giúp Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường làm ñầu mối thực
hiện các thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa
bàn huyện ñối với các hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước
ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
+ Thực hiện thủ tục hành chính về ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý
biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật khi thực hiện các quyền
(thừa kế, tặng cho, chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn, bảo
lãnh, chuyển mục ñích sử dụng, chuyển từ thuê ñất sang giao ñất, ) của hộ gia
ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền
sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
+ Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với
tất cả các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính của huyện theo trích sao hồ
sơ ñịa chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh
gửi tới; hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao
hồ sơ ñịa chính của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;
+ Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan thuế ñể xác ñịnh mức thu
tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với
người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư. Trao "Thông báo

huyện và Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh.
+ Quản lý công chức, viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản
thuộc Văn phòng theo quy ñịnh của pháp luật.
- Quyền hạn
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất có các quyền hạn như sau:
+ Thực hiện chế ñộ thu – chi tài chính theo hướng gắn thu bù chi, tự
ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên ngoài biên chế theo quy ñịnh
của pháp luật hiện hành. Thực hiện chế ñộ tiền lương, tiền công, ñịnh mức chi
tiêu hành chính (theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP, ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
Quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số
71/2006/TT-BTC, ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện
Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác).
8
+ Ban hành nội quy, quy chế hoạt ñộng, nội qui kỷ luật và các văn bản
khác có liên quan trong quá trình quản lý ñiều hành của ñơn vị phù hợp với qui
ñịnh của pháp luật hiện hành và các quy ñịnh của ngành.
+ Ngoài số biên chế ñược cấp thẩm quyền xét duyệt và chấp thuận
(theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số: 112/2004/Nð-CP ngày 08/4/2004 của Chính
phủ, quy ñịnh cơ chế quản lý biên chế ñối với ñơn vị sự nghiệp của nhà nước), ñể
hoạt ñộng linh hoạt và có hiệu quả Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược
phép sắp xếp cơ cấu tổ chức ở tổ, ñội chuyên môn và hợp ñồng lao ñộng trên cơ
sở thực hiện tốt nhiệm vụ công việc ñược giao và ñảm bảo cân ñối thu – chi về
mặt tài chính.
+ ðược quyền lập, sáp nhập, giải thể các tổ, ñội nghiệp vụ chuyên môn
trong ñơn vị nhằm ñảm bảo công tác quản lý ñiều hành có hiệu quả và phù hợp
trong từng giai ñoạn cụ thể. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức ñối với chức danh
ñội trưởng, tổ trưởng. ðiều chuyển các nhân sự giữa các ñội, tổ trong ñơn vị cho
phù hợp trong từng giai ñoạn hoạt ñộng và thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng.
+ ðược phép tham khảo, sử dụng các hồ sơ tài liệu bản ñồ của ngành

Khái niệm tranh chấp ñất ñai
Tranh chấp ñất ñai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng ñất giữa hai hoặc nhiều bên trong mối quan hệ ñất ñai.
Khái niệm giải quyết tranh chấp ñất ñai
Giải quyết tranh chấp ñất ñai là việc các cơ quan có thẩm quyền tìm ra
một giải pháp ñúng ñắn trên cơ sở pháp luật, nhằm giải quyết những bất ñồng,
mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức bằng hình thức trả lời bằng văn bản
theo qui ñịnh của pháp luật, trên cơ sở ñó phục hồi các quyền lợi bị xâm phạm
ñồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý ñối với các trường hợp vi phạm. Giải
quyết tranh chấp ñất ñai là một trong những công tác quản lý của Nhà nước về
ñất ñai nhằm bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng ñất giúp người sử dụng ñất yên
tâm sản xuất trên mảnh ñất của mình.

2.1.2 Các văn bản pháp lý có liên quan
- Luật ñất ñai 2003
- Nghị ñịnh 181/ 2004/ Nð- CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành
Luật ñất ñai
- Luật sửa ñổi bổ sung, một số ñiều của luật khiếu nại, tố cáo số 26/2004
ngày 15/06/2004
- Nghị ñịnh số 53/2005/ Nð- CP về việc quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi
hành luật khiếu nại, tố cáo và luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của luật khiếu
nại, tố cáo ngày 19/04/2005 của Chính Phủ.
- Công văn số 116/2004/KH XX ngày 22/07/2004 của Toà án nhân dân tối
cao về việc thực hiện thẩm quyền của Toà án nhân dân theo quy ñịnh của luật ñất
ñai 2003.
11

- Chỉ thị số 09/CT-TTG ngày 06/3/2002 của Ban Chấp Hành Trung Ương
về một số vấn ñề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
hiện nay.

2.1.4 Những vấn ñề ñặt ra khi giải quyết tranh chấp ñất ñai
- Hiện nay, vấn ñề tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai luôn ñược ðảng và nhà
nước ta quan tâm. Tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai trên toàn quốc cũng như tại
huyện Mang Thít có chiều hướng gia tăng diễn ra trên diện rộng tính chất vụ việc
phức tạp và khó giải quyết nhiều vụ tranh chấp có thời gian giải quyết khá dài
qua nhiều năm.
- Tranh chấp, khiếu kiện ñất ñai rất ña dạng:
+ Tranh chấp ñất sản xuất giữa cá nhân với cá nhân, giữa người dân ở
hai làng, xã, phường giáp với nhau, giữa nông trường với một bộ phận
nhân dân, giữa dân ñịa phương với dân nhập cư, tranh chấp trong nội
tộc…
+ Tranh chấp ñất ở, lối ñi.
+ Tranh chấp có liên quan ñến ñịa giới hành chính.
+ ðòi lại ñất cũ, ñất cha ông.
+ ðòi thừa kế quyền sử dụng ñất.
+ ðòi ñền bù hoặc ñền bù không thỏa ñáng.

2.1.5 Nguyên nhân dẫn ñến tranh chấp
- Nguyên nhân khách quan
+Nguồn gốc và quá trình sử dụng ñất lâu ñời chưa xác ñịnh rõ ranh
giới, việc quản lý và sử dụng trải qua từng giai ñoạn phát triển của lịch sử ñất
nước như từng phong trào: “ người cày có ruộng, phong trào cải cách ruộng ñất,
tổ ñổi công, vần công, tập ñoàn sản xuất hợp tác hoá, khoán sản phẩm, khoán
ruộng ñất…”.
+ Quy ñịnh về quản lý và sử dụng ñất ñai chưa ñầy ñủ và ñồng bộ, còn
chồng chéo chưa thiết lập mặt bằng pháp lý.
+ Sự hiểu biết về pháp luật ñất ñai của hầu hết người dân trong huyện
còn kém.
+ Sự biến ñộng về dân số làm cho nhu cầu sử dụng ñất ngày càng
tăng.

ñộng, dân cư phù hợp với ñặc ñiểm qui hoạch của từng ñịa phương.
- Khi giải quyết phải công bằng không ñể các bên phải thiệt thòi, chiếu cố
ñến những người trực canh, trực cư .
14

- Không ñợi giải quyết ñồng bộ mà phát sinh ñến ñâu giải quyết ñến ñó, giải
quyết triệt ñể, dứt ñiểm ñể ổn ñịnh tình hình sử dụng ñất phát triển sản xuất. Ổn
ñịnh ñời sống cho nhân dân nhất là trong trường hợp phải trả lại ñất cũ và giải
phóng mặt bằng. Nhưng không phải vì thế mà bỏ qua các trường hợp bất hợp lý
ảnh hưởng ñến ñời sống và sản xuất gây mất ñoàn kết trong nhân dân. - Kết hợp
hài hoà giữa căn cứ pháp luật với thực tiển giữa chính sách ñất ñai với chính sách
xã hội khác.
- Nhưng chỉ căn cứ vào pháp luật thì chưa ñủ mà còn phải có yếu tố thực tế
ñể có quyết ñịnh giải quyết phù hợp với pháp luật, có tình có lý ñược nhân dân
ủng hộ.
- Mọi công dân, tổ chức sử dụng ñất ñiều bình ñẳng trước pháp luật.

2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

2.2.1 Hoà giải tranh chấp
- Các bên tranh chấp phải chủ ñộng gặp gỡ ñể tự hòa giải, nếu không thoả
thuận ñược thì thông qua hòa giải ở cơ sở ñể giải quyết tranh chấp ñất ñai.
- Trường hợp các bên tranh chấp không hòa giải ñược thì gởi ñơn ñến Uỷ
Ban Nhân Dân xã, phường, thị trấn nơi có ñất tranh chấp ñể hòa giải. Việc hòa
giải phải ñược lập thành biên bản có chữ ký của các bên và xác nhận hòa giải
thành hoặc không thành của Uỷ Ban Nhân Dân xã, phường, thị trấn.
- Biên bản hòa giải ñược gởi ñến các bên tranh chấp lưu tại Uỷ Ban Nhân
Dân xã, phường, thị trấn nơi có ñất tranh chấp.
- ðối với trường hợp hòa giải thành công mà có sự thay ñổi về hiện trạng
ranh giới, chủ sử dụng ñất thì Uỷ Ban Nhân xã, phường, thị trấn gởi biên bản hoà

+ Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh giải quyết ñối với tranh chấp ñất ñai ñối với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng
dân cư với nhau.
+ Trường hợp không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết của Chủ Tịch
Ủy Ban Nhân Dân huyện thì các bên tranh chấp có quyền gởi ñơn xin giải quyết
tranh chấp ñất ñai ñến Chủ Tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh(thành phố thuộc tỉnh),
thành phố trực thuộc Trung Ương hoặc khiếu nại ñến toà án nhân dân. Quyết
ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung Ương là quyết ñịnh cuối cùng.
16

+ Chủ Tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
giải quyết ñối với tranh chấp ñất ñai giữa tổ chức cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc
giữa cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài với hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư.
+ Trường hợp không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết của Chủ Tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương thì các bên tranh chấp
có quyền gởi ñơn xin giải quyết tranh chấp ñất ñai ñến Bộ Tài nguyên và Môi
trường. Quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi
trường là quyết ñịnh cuối cùng.
+ Trường hợp giải quyết tranh chấp lần ñầu là không quá ba mươi (30)
ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược ñơn của các bên tranh chấp.
+ Trong thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận ñược quyết ñịnh giải quyết lần ñầu nếu không ñồng ý thì các bên tranh chấp
có thể gởi ñơn ñến cơ quan có thẩm quyền ñể ñược giải quyết tranh chấp lần cuối
cùng là không quá bốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñơn của
các bên tranh chấp.

2.2.3 Căn cứ ñể giải quyết tranh chấp

- Khi hộ gia ñình,cá nhân có tranh chấp với nhau nhưng phần ñất tranh chấp
không có giấy chứng nhận Quyền sử dụng ñất hoặc có một trong các loại giấy tờ
ñược qui ñịnh tại khoản 2,5 ðiều 50 luật ñất ñai. Tước hết hội ñồng hòa giải của
xã, phường, thị trấn nơi có ñất tranh chấp phải tiến hành gặp gỡ, bố trí thời gian
mời các bên liên quan ñể tiến hành hòa giải theo ðiều 135 của luật ñất ñai. Nếu
hòa giải thành thì lập biên bản cụ thể và các bên sẽ tự nguyện thực hiện theo nội
dung trong biên bản hòa giải. Nếu sau ba lần hòa giải mà hai bên không thỏa
thuận ñược thì Ủy ban nhân dân xã cũng cố hồ sơ, lập báo cáo trình Ủy ban nhân
dân huyện tiếp tục xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
- Sau khi nhận ñược hồ sơ của xã, phường, thị trấn chuyển lên Ủy ban nhân
dân huyện giao cho cơ quan Thanh tra huyện tổng hợp nghiên cứu xem xét
chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường
sẽ kiểm tra xác minh lập báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện ban
hành các văn bản giải quyết.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết ñịnh giải quyết lần
ñầu mà ñương sự không ñồng ý tổ chức thực hiện quyết ñịnh thì có quyền khiếu
18

nại lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND tỉnh chuyển cho cơ quan Thanh
tra tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét và tham mưu cho UBND
huyện ban hành quyết ñịnh giải quyết, quyết dịnh giải quyết của UBND tỉnh có
hiệu lực thi hành ngay.
- Trường hợp không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết của Chủ Tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương thì các bên tranh chấp có quyền
gởi ñơn xin giải quyết tranh chấp ñất ñai ñến Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của Bộ Tài nguyên và Môi trường là
quyết ñịnh cuối cùng.


Thanh tra S
ở T
ài
nguyên và Môi
trường Tỉnh
UBND Tỉnh
Phòng Tài
nguyên và Môi
trư
ờng

UBND xã, phường,
thị trấn hòa giải
không thành
UBND Huyện
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
Bộ Tài nguyên
và Môi trư
ờng

Thanh tra B
ộ T
ài
nguyên và Môi
trư
ờng

Tham mưu

nhau khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Mang Thít

Sở
TN & MT
Phòng

TN & MT
TAND
Tỉnh
VKSND Huyện
VKSND Tỉnh
TAND

Huyện
Tòa àn
UBND xã, phường, thị trấn
hoà giải không thành
Tham mưu

Tham mưu
Giám sát

Giám sát
20

2.4 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LIÊN QUAN ðẾN ðỊA GIỚI HÀNH
CHÍNH
- Tranh chấp ñất ñai liên quan ñến ñịa giới hành chính do Uỷ ban nhân dân
của các ñơn vị ñó cùng phối hộp giải quyết. Trường hợp không ñạt ñươc sự nhất
trí hoặc việc giải quyết làm thay ñổi ñịa giới hành chính thì thẩm quyền giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status