Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

  
ĐOÀN THỊ NGỌC THÚY Tên đề tài:

CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI VÀ TỐ
CÁO VỀ ĐẤT ĐAI CỦA THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2010-2014 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K9 - QLĐĐ
Khoá học : 2013 - 2015
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Huy Trung

SINH VIÊN THỰC HIỆN Đoàn Thị Ngọc Thúy
MỤC LỤC Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở pháp lý 3
2.1.2 Cơ sở lý luận 4
2.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ở Việt Nam 14
2.2.1 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong
cả nước. 15
2.2 2. Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai của
thành phố Lạng Sơn 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.1. Phạm vi nghiên cứu 18
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của Thành phố Lạng Sơn 18
3.2.2. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn 18
3.2.3 Thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong

5.2. Kiến Nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP : Chính Phủ
GCNQSD: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB : Giải phóng mặt bằng
NĐ: Nghị Định
QH: Quốc Hội
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
TC : Tranh chấp
TN&MT: Tài Nguyên và Môi Trường
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
XHCN : Xã Hội Chủ Nghĩa
XPHC : Xử phạt hành chính

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 23
Bảng 4.2 Tình hình dân số thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 26
Bảng 4.3 Tình hình giải quyết đơn thư trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn
giai đọan 2010-2014 31
Bảng 4.4 : Tình hình tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp ttrên
địa bàn Thành phố Lạng sơn giai đoạn 2010-2014 34
Bảng 4.5 Kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014 37
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn 38
Bảng 4.7: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn 39

tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn 18
3.2.3 Thuận lợi khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn
Thành phố. 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 19
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Thành phố Lạng Sơn 20
1

Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là nguồn nội lực,
nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đặc biệt, đối với sản xuất nông nghiệp thì
đất đai càng chiếm vai trò quan trọng vì đó là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được. Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Đất đai là có hạn, hầu như bất biến về mặt diện tích
trong khi dân số ngày càng tăng cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở khắp mọi nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất
đai, đặc biệt là nhu cầu về đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng
lên, sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, xu thế hội
nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, các quan hệ đất đai từ
đó càng thay đổi với tốc độ chóng mặt. Cùng với quan hệ đất đai phức tạp và
luôn biến đổi là việc quản lý, sử dụng đất còn nhiều bất cập
Đứng trước những vấn đề bức xúc như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã nhiều
lần ban hành, sửa đổi, bổ sung các chính sách pháp luật về đất đai. Luật đất đai

cáo và tranh chấp đất đai của Thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ, phản ánh trung thực
khách quan việc thực hiện công tác địa phương.
- Những kiến nghị, đề xuất đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương và đảm bảo đúng với những quy định của pháp luật.
3

Phần 2
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều 2
quy định rõ:” Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa”. Mọi mối quan hệ đều bị chi phối bởi mối
quan hệ pháp luật, vì cậy các quan hệ đất đai cũng bị chi phối bởi các quy
phạm pháp luật đất đai.
Hiến pháp năm 1992, chương II, điều 17 và 18 quy định:” Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật
đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”.
Để tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai trong những
năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành hàng loạt các văn bản quy phạm pháp
luật về đất đai. Đặc biệt là sự ra đời của Luật đất đai 1987, 1993, sửa đổi bổ sung
1998 và 2001, 2003. Đây được coi là văn bản pháp lý cao nhất về đất đai, là sự thể
chế hóa các chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo hành lang pháp lý cho việc
quản lý và sử dụng đất, góp phần củng cố chế độ sở hữu toàn dân về đất đai đồng
thời nâng cao tinh thần và trách nhiệm của người sử dụng đất.

11, Ngày 28/5/2013 UBND thành phố Lạng Sơn ban hành văn bản số
349/UBND-TC về việc nâng cao hiệu quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo trên địa bàn trong thời gian tới.
2.1.2 Cơ sở lý luận
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được
công nhận tai Hiến pháp 1992 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. Điều 74
Hiến pháp ghi nhận: “Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 25
4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 26
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất đai của Thành phố Lạng Sơn 29
4.2 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên
địa bàn thành phố Lạng Sơn-Tỉnh Lạng Sơn 30
4.2.1. Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư 30
4.2.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 32
4.2.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 39
4.2.4 Đánh giá công tác giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014 42
4.3 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp về đất đai,thuận lợi và khó khăn
trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn 44
4.3.1 .Nguyên nhân phát sinh 44
4.3.2 Thuận lợi 46
4.3.3 Khó khăn 46
4.3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp
về đất đai trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới. 47

- Giải quyết khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc
UBND cấp tỉnh đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi
quản lý của UBND cấp tỉnh.
7

- Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp
luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo [1]:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực
tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng
quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hồ giải hoặc giải
quyết tranh chấp đất đai thông qua hồ giải ở cơ sở. UBND xã, phường, thị
trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giải tranh chấp đất đai.[4]
+ Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà
một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được xử lý như sau [4]:

* Tổ chức tiếp dân và nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai
Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai phải tổ chức các bộ phận tiếp
dân và xét giải quyết đơn thư khiếu tố. Người tiếp công dân phải có sổ để ghi
9

chép, theo dõi việc tiếp công dân; yêu cầu công dân đến khiếu nại, tố cáo xuất
trình giấy tờ tùy thân, trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan
đến nội dung khiếu nại, tố cáo; trong trường hợp có nhiều người đến khiếu
nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử đại diện trực tiếp trình bày
nội dung sự việc.[5]
Trong quá trình tiếp dân cán bộ phải lắng nghe những sự việc mà đương sự
trình bày, thái độ phải mềm dẻo, nhã nhặn, lịch sự. Phải thu nhận đơn và những
đơn thư kèm theo, nếu không có đơn thì phải lập thành biên bản ghi cụ thể
những nội dung mà đương sự trình bày và yêu cầu hộ ký tên vào biên bản.[5]
Khi nhận đơn thư khiếu tố phải đảm bảo giữ bí mật cho người tố cáo nếu
họ yêu cầu.[5]
* Quản lý và xử lý đơn thư khiếu tố về đất đai
Sau khi nhận đơn thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước phải có trách
nhiệm quản lý chặt chẽ những đơn thư khiếu tố đó. Trong quá trình xử lý đơn
thư khiếu tố cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm chủ yếu sau [5]:
- Phân loại đơn thư gửi tới để xác định rõ phạm vi thẩm quyền giải quyết
của cơ quan quản lý Nhà nước.
- Nắm chắc những đơn thư thuộc trách nhiệm theo dõi, đôn đốc giải quyết.
- Đơn thư phải được xử lý kịp thời, những đơn thư không thuộc thẩm
quyền giải quyết của cơ quan nhận đơn thì phải chuyển đến những cơ quan có
trách nhiệm giải quyết, trả lời.
- Đơn thư có nội dung phức tạp phải chuyển cho thủ trưởng trực tiếp ý
kiến giải quyết.
- Cán bộ xử lý đơn phải tuyệt đối giữ bí mật về nội dung, tên và địa chỉ
của người gửi đơn.

Bước 4: Viết báo cáo kết quả xác minh
Báo cáo phải nêu rõ những mâu thuẫn chủ yếu và dự kiến cách giải
quyết. Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP : Chính Phủ
GCNQSD: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB : Giải phóng mặt bằng
NĐ: Nghị Định
QH: Quốc Hội
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
TC : Tranh chấp
TN&MT: Tài Nguyên và Môi Trường
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
XHCN : Xã Hội Chủ Nghĩa
XPHC : Xử phạt hành chính

12

- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Dạng tranh chấp này khá phổ biến trong nhân dân do một hoặc cả hai
bên không thực hiện đúng những thoả thuận đã ghi trong hợp đồng như không
trả tiền hoặc không giao đất; hợp đồng đã được ký kết nhưng do một trong hai
bên bị lừa dối hoặc cảm thấy bị thiệt thòi do giá qua rẻ nên rút lại hợp đồng;
cũng có những trường hợp do không hiểu rõ pháp luật, chuyển nhượng không
đúng thủ tục quy định, chỉ hợp đồng miệng cũng dễ xảy ra tranh chấp.[3]
- Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất:
Nguyên nhân do người có quyền sử dụng đất chết không để lại di trúc
hoặc có để lại di trúc nhưng di trúc không rõ ràng về phân chia đất đai thừa kế
dẫn đến tranh chấp giữa những người được quyền thừa kế. Người có quyền sử
dụng đất chết có để lại di trúc nhưng do không hiểu pháp luật, di trúc không

sót, sơ hở…gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại dẫn đến phát sinh tranh
chấp.[3]
b, Các hình thức khiếu nại đất đai thường gặp
* Khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [3]:
Việc khiếu nại này xảy ra do:
- Sai họ tân chủ sử dụng đất, sai sơ đồ thửa đất, sai diện tích đất
- Không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
- Giải quyết hồ sơ chậm trễ, nhiều thủ tục phiền hà trái pháp luật.
* Khiếu nại về việc giao đất, thu hồi đất[3] :
Nguyên nhân khiếu nại do quyết định giao đất, thu hồi đất không có căn cứ
pháp lý, không đúng đối tượng, sai thẩm quyền, sai tên đối tượng, sai diện tích…
* Khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND[3]:
Do: không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND; có sai sót trong
quyết định giải quyết như: sai tân chủ sử dụng đất, sai diện tích…; việc giải
14

quyết không đúng thẩm quyền, sai căn cứ pháp lý; không giải quyết hoặc đòi
hỏi những thủ tục phiền hà.
* Khiếu nại về việc thu hoặc truy thu thuế, lệ phí đất đai[3]:
Nguyên nhân do mức thu, truy thu thuế, lệ phí đất đai trái với quy định,
không hợp lý, sai thẩm quyền… thu thuế không theo thủ tục quy định: không
lập sổ, không ghi biên lai… Thực hiện chính sách miễn giảm thuế không
đúng hoặc không thực hiện.
* Khiếu nại quyết định hành chính về chế độ quản lý, sử dụng đất[3]:
Do ra quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền, không có căn cứ, sai
đối tượng, mức phạt hành chính chưa đúng quy định: quá nặng hoặc quá nhẹ.
* Khiếu nại về việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất [3]:
Nguyên nhân do không có lý do chính đáng, thuyết phục khi không làm
thủ tục chuyển quyền hoặc làm thủ tục nhưng đòi hỏi những thủ tục không

về số lượng, gay gắt về nội dung, tính chất… xuất hiện ngày càng nhiều các
điểm nóng điển hình như Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Thái Nguyên,
Hà Nội,…
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
sự cố gắng phấn đấu của tất cả các cấp, các ngành, tình hình khiếu nại, tố cáo cả
nước năm 2012 giảm đáng kể so với cùng kỳ năm 2011 về số lượng đơn thư và
số vụ việc khiếu nại, tố cáo. Tuy nhiên, số lượt đoàn đông người tăng, có thời
điểm tính chất mức độ gay gắt hơn (từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2012). Trong
đó, nhiều vụ việc phát sinh trước đây đã được các cấp chính quyền giải quyết
nhiều lần, với nhiều biện pháp khác nhau nhưng không dứt điểm (hoặc đã dứt
điểm được nhiều năm), nay công dân lại tái khiếu nại, nhất là các vụ việc khiếu
nại liên quan đến việc về thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực
hiện dự án. Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo mà Bộ Tài nguyên và Môi
trường nhận được từ năm 2011 đến nay, đơn thư của các tỉnh miền Bắc và
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 – 2013 23
Bảng 4.2 Tình hình dân số thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2013 26
Bảng 4.3 Tình hình giải quyết đơn thư trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn
giai đọan 2010-2014 31
Bảng 4.4 : Tình hình tranh chấp đất đai theo nội dung tranh chấp ttrên
địa bàn Thành phố Lạng sơn giai đoạn 2010-2014 34
Bảng 4.5 Kết quả hòa giải, giải quyết tranh chấp trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2014 37
Bảng 4.6: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn 38
Bảng 4.7: Tình hình giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn 39
Bảng 4.8 Kết quả giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn


3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên
địa bàn Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010- 2014.
3.1.1. Phạm vi nghiên cứu
Trên địa bàn Thành phố Lạng Sơn- Tỉnh Lạng Sơn.
3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Lạng Sơn;
- Thời gian: 02/06/2014- 02/07/2014.
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của Thành phố Lạng Sơn
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường;
- Điều kiện kinh tế, xã hội;
- Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn.
3.2.2. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
tại Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn
- Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư;
- Đánh giá tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn
thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2010-2014;
- Kết quả giải quyết tranh chấp , khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn
Thành phố Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 – 2014;
- Thuận lợi , khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công
tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại , tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố
Lạng Sơn.

Trích đoạn Hiện trạng sử dụng đất đai của Thành phố Lạng Sơn Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status