Đánh giá thực trạng và biến động sử dụng đất đai tại Quận Thanh Xuân - Pdf 34

MỤC LỤC

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại độc lập với ý thức của con người.
Đất đai là môi trường sống của toàn xã hội, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở
kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Thực tế đất đai là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất của mọi ngành sản xuất nhất là
ngành nông nghiệp. Đất là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn
gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội. Ông cha ta từ lâu đời đã nhận thức được
giá trị của đất đai qua câu tục ngữ: “Tấc đất, tấc vàng”.Tuy vậy đất đai không
phải là nguồn tài nguyên vô hạn, nó có giới hạn về số lượng trong phạm vi ranh
giới của quốc gia và vùng lãnh thổ. Nó không thể tự sinh ra và cũng không thể
tự mất đi, mà nó chỉ biển đổi vể chất lượng, nó có thể tốt lện hoặc xấu đi, điều
này phụ thuộc vào quá trình cải tạo và sản xuất trên đất đai của con người. Nếu
được sử dụng hợp lý, đất đai sẽ không bị thoái hoá mà độ phì nhiêu trong đất
ngày càng tăng và khả năng sinh lợi ngày càng cao. Như vậy đất đai là tư liệu
sản xuát cực kỳ quan trọng. Việc sử dụng đất đai được quan tâm, chú ý sẽ làm
cho hiệu quả kinh tế thu được trên mỗi mảnh đất ngày càng cao. Ở nước ta,
nhiều năm trước đây khi chưa nhận thức hết tầm quan trọng của công tác quản
lý và sử dụng đất, việc sử dụng quỹ đất còn bị buông lỏng khiến không đáp ứng
được nhu cầu sử dụng đất đai trong thời kỳ đổi mới. Đã xảy ra nhiều hiện tượng
tiêu cực và sử dụng đất kém hiệu quả ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội.
Nhất là trong những năm gần đây với cơ chế thị trường nền kinh tế tỉnh nói
chung và Quận Thanh Xuân nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ,
dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai cho các mục đích khác nhau không ngừng thay
đổi, tuy nhiên vấn đề đặt ra là đất đai có hạn và địa bàn Quận Thanh Xuân là 1
trong những quận nội thành của thủ đô Hà Nội là trung tâm văn hóa chính trị xã

-Tình hình quản lý đất đai của Qun Thanh Xuõn-TP.H Ni
-Những kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với thực trạng của
địa phơng..

3


PHN TH NHT
TNG QUAN NGHIấN CU TI
I - Cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác quản lý và sử dụng đất đai .
Trong những năm qua Đảng và Nhà nớc ta đã xây dựng một hệ thống chính
sách, văn bản pháp luật quy định chế độ quản lý và sử dụng đất đai tạo hành lang
pháp lý trong quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nớc, đó chính là cơ sở khoa
học và tính pháp lý của công tác quản lý và sử dụng đất đai.
Quyền sở hữu đất đai đợc nhà nớc ta khẳng định qua các Hiến pháp từ năm
1980 đến Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1988 đến Luật Đất đai năm
1993 nh sau: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nớc thống nhất quản
lý".
Nhằm thực hiện tốt mục tiêu:" Toàn bộ đất đai trong phạm vi cả nớc đều
do Nhà nớc thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung, đảm bảo đất
đai đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và phát triển theo hớng xã hội
chủ nghĩa".
Cơ sở khoa học của công tác quản lý sử dụng đất đợc thể hiện cụ thể thông
qua các văn bản pháp luật do Nhà nớc ban hành:
Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên của nớc ta ra đời đánh dấu bớc phát triển
trong công tác Quản lý đất đai là tiền đề đa đất đai vào sử dụng một cách nề nếp.
Sau 5 năm thực hiện nhận thấy Luật Đất đai năm 1988 bộc lộ nhiều điều
không phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong giai đoạn mới.
Trên cơ sở Luật Đất đai năm 1988 và căn cứ vào điều 17, điều 18 và điều 84
Hiến pháp năm 1992 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Đất đai

t 01/07/2014).
- Ngh nh 46/2014/N-CP quy nh v thu tin thuờ t, thuờ mt nc
(Cú hiu lc t 01/07/2014).
- Ngh nh 47/2014/N-CP quy nh v bi thng, h tr, tỏi nh c
khi nh nc thu hi t (Cú hiu lc t 01/07/2014).
- Ngh nh s 104/2014/N-CP ca Chớnh ph : Quy nh v khung giỏ
t (cú hiu lc ngy 14/11/2014)
- Ngh nh s 102/2014/N-CP ca Chớnh ph : V x pht vi phm hnh
chớnh trong lnh vc t ai (cú hiu lc t ngy 10/11/2014).
- Thụng t 23/2014/TT-BTNMT v Giy chng nhn quyn s dng t,
quyn s hu nh v ti sn khỏc gn lin vi t (Cú hiu lc t 05/07/2014).
5


-Thụng t 24/2014/TT-BTNMT v h s a chớnh (Cú hiu lc t
05/07/2014).
-Thụng t 25/2014/TT-BTNMT v bn a chớnh (Cú hiu lc t
05/07/2014)}.
-Thụng t 28/2014/TT-BTNMT v thng kờ, kim kờ t ai v lp bn
hin trng s dng t(cú hiu lc t 02/06/2014).
- Thụng t s 29/2014/TT-BTNMT ca B Ti nguyờn v Mụi trng Quy
nh chi tit v vic lp, iu chnh quy hoch, k hoch s dng t (cú hiu
lc t 02/06/2014).
-Thụng t s 30/2014/TT-BTNMT ca B Ti nguyờn v Mụi trng Quy
nh v h s giao t, cho thuờ t, chuyn mc ớch s dng t, thu hi
t(cú hiu lc t 02/06/2014).
Nh vậy, ở giai đoạn nào thì công tác quản lý đất đai cũng đợc quan tâm, chú
ý. Nhà nớc đã xây dựng một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ơng đến địa phơng
đảm bảo đất đai đợc sử dụng hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.
II - Tình hình quản lý đất đai và sử dụng đất đai trên thế giới.

cao hơn).
Ngoài ra việc quản lý hồ sơ và sử dụng đất còn phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Dới chế độ T bản chủ nghĩa, đất đai nằm trong tay những nhà T bản, việc
quản lý lỏng lẻo khiến họ tự do sử dụng, khai thác tối đa lợi nhuận có thể trên
mảnh đất của họ. Trong chế độ Xã hội chủ nghĩa, sau khi chính quyền về tay
nhân dân việc quản lý sử dụng đất đai ngày càng đợc củng cố chặt chẽ hơn và
đem lại hiệu quả cao hơn cho xã hội.

III - Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở Việt Nam.
1 - Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam.
Tổng diện tích tự nhiên

32.924.061

100

1. Đất nông nghiệp

9.345.346

28,38

2. Đất lâm nghiệp

11.575.429 7

35,16

2. Đất phi nông nghiệp

Nhà nớc thực hiện đấu giá đất để đầu t kinh doanh nhà đất, sẽ không giao hoặc
nhợng quyền sử dụng đất để từng gia đình làm nhà ở riêng lẻ tại các đô thị lớn
hoặc các đô thị có quỹ đất ít mà sẽ giao cho các tổ chức xây dựng một cách đồng
bộ các khu chung c mới.
Nhà nớc quy định, với loại đất liên quan đến mục đích an ninh quốc phòng,
có quy chế đặc biệt về quy hoạch sử dụng đất và giao loại đất này khi cha có nhu
cầu sử dụng cho địa phơng tạm sử dụng.

2 - Tình hình quản lý nhà nớc về đất đai ở nớc ta.
Ngày 01/07/1980 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua Hiến pháp mới, trong đó tại điều 19, điều 20 của Hiến pháp đã khẳng
định: "Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý".
Để quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch và kế hoạch. Nhà nớc đã ban
hành các văn bản pháp luật Từ năm 1993 đến nay:
+ Văn bản thuộc thẩm quyền Quốc hội có:
8


- Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất (Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ V
thông qua ngày 22/06/1994).
- Pháp lệnh thuế nhà đất ngày 31/07/1992 của Uỷ ban thờng vụ Quốc hội.Nghị quyết quy định khung giá thuế chuyển nhợng quyền sử dụng đất khi thay
đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (Uỷ ban
thờng vụ Quốc hội thông qua ngày 28/07/1994).
- Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nớc đợc nhà nớc
giao đất, cho thuê đất (Uỷ ban thờng vụ Quốc hội thông qua ngày 27/08/1996).
- Nghị quyết 338/1997/NQ-UBTVQH9 ngày 05/03/1997 của Uỷ ban thờng
vụ Quốc hội về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng
vào mục đích khác.
+ Văn bản thuộc thẩm quyền Chính phủ:

thiệt hại khi nhà nớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ quy định điều lệ quản
lý quy hoạch đô thị.
- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết về
việc thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ về việc giao khoán
đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
trong các doanh nghiệp nhà nớc.
- Nghị định số 94/CP ngày 25/08/1995 của Chính phủ quy định chi tiết việc
thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh thuế nhà, đất.
- Nghị định số 09/CP ngày 12/02/1996 của Chính phủ quy định về chế độ
quản lý, sử dụng đất an ninh, quốc phòng.
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai.
- Chỉ thị số 08/1998/CT - TTg ngày 18/02/1998 của Thủ tớng Chính phủ về
việc tổng kết 5 năm thi hành Luật đất đai.
- Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tớng Chính phủ về việc
đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nông nghiệp.
10


- Chỉ thị số 18/CT - TTg 1999 của Thủ tớng Chính phủ về việc đẩy mạnh và
hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiếp công việc của chỉ thị số
10/CT - TTg.
- Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/4/1999 của Chính phủ về thủ tục

quả.
* Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính;
Vào cuối tháng 10 năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trờng đã tổ chức công
bố hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ1/50000 phủ trùm cả nớc. Ngành đo đạc bản đồ
đã tập trung lực lợng để hoàn thành việc đo vẽ bản đồ địa chính cho toàn bộ đất
lâm nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý tỷ lệ 1/2000 phục vụ quy hoạch và
quản lý các thành phố lớn, tỷ lệ 1/5000 hoặc 1/10000 phục vụ quy hoạch và quản
lý các vùng kinh tế trọng điểm. Công tác đo đạc và bản đồ hớng tới nhiệm vụ
trọng tâm phục vụ giám sát, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trờng. Công
tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền Việt-Trung, biên giới Việt-Lào đợc
thực hiện theo đúng kế hoạch. Do vậy trong thời gian tới cần phải tổ chức triển
khai thực hiện và tiếp tục chỉ đạo các địa phơng hoàn thiện việc lập bản đồ địa
chính.
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai:
Việc làm cần thiết trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai là tập hợp và
sắp xếp các số liệu đất đai đối với tất cả các đơn vị tập thể, cá nhân sử dụng đất
về từng loại đất, hạng đất ở mỗi cấp quản lý. Đây là một việc hết sức quan trọng,
bởi vì thông qua công tác thống kê, kiểm kê giúp các cơ quan quản lý nắm bắt đợc tình hình đất đai. Chính vì tầm quan trọng của công tác thống kê, kiểm kê đất
đai, ngày 31/03/1995 Tổng cục Địa chính ra chỉ thị 382/CT - ĐC quy định:
Việc thống kê đất đai đợc tiến hành 1 năm một lần, kiểm kê đợc tiến hành 5
năm một lần".
Cơ quan quản lý đất đai lập biểu mẫu thống kê, kiểm kê diện tích kèm theo
báo cáo thuyết minh phân tích tình hình sử dụng đất, biến động đất đai và đề
xuất ý kiến đối với việc sử dụng đất trong những năm tiếp theo.
* Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch và kế hoạch việc sử dụng đất là nhiệm vụ quan trọng nhằm
nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc về đất đai, hạn chế việc sử dụng đất tuỳ
tiện.
Trong cơ chế thị trờng, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất càng trở lên cấp thiết, gắn liền với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội

Trên cơ sở Luật Đất đai 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 1998, 2003 v lut t ai 2013. Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trờng) đã xây dựng nhiều văn bản quản lý về đăng ký đất đai, lập
hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng cờng công tác
13


kiểm tra, chỉ đạo hớng dẫn nghiệp vụ chuyên môn các địa phơng trên cả 3 lĩnh
vực này thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhà nớc đã lập
đợc bộ hồ sơ địa chính để quản lý nguồn tài nguyên đất đai. Đồng thời các chủ
sử dụng đất cũng đợc xác lập quyền sử dụng hợp pháp, làm cơ sở để thực hiện tốt
hơn nghĩa vụ và quyền lợi của ngời sử dụng đất để ngời sử dụng đất thật sự yên
tâm đầu t vào phát triển sản xuất, kinh doanh. Nhờ đó tiềm năng đất đai, ngày
càng đợc khai thác tiết kiệm và có hiệu quả. Nhiều vùng đất trống đồi trọc đợc đa vào sử dụng, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Từng bớc điều chỉnh cơ
cấu sử dụng đất gắn liền với điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thể hiện rõ ý nghĩa Tấc
đất, tấc vàng".
Đến nay, công tác này đã đạt đợc nhiều bớc tiến quan trọng, 26 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ơng cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp; 15 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lâm nghiệp, 10 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở đô thị; 20 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
tại nông thôn; 5 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho tất cả các loại đất (Đà Nẵng, Long An, Bắc Ninh, Hậu Giang, Sóc Trăng).
Ngoài ra một số tỉnh đạt kết quả thấp nh Hoà Bình mới chỉ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đợc 6,37% đối với đất ở; Hng Yên 40,8%; Thái Bình 53%...
Qua đây cho thấy việc cấp GCNQSD đất đô thị vẫn cha đạt đợc yêu cầu là
do bản đồ địa chính mới chỉ lập cho khoảng 30% số lợng thửa đất, nên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cha thực sự đầy đủ cơ sở pháp lý, việc triển khai
cho đất đô thị là loại đất có giá trị cao còn quá chậm, gây khó khăn cho việc lành
mạnh hoá thị trờng bất động sản.

không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng nhng hiệu quả kém ... Các doanh
nghiệp đã thuê hoặc đợc giao mà sử dụng không đúng mục đích thì nhà nớc sẽ
thu hồi mà không phải bồi thờng. (Theo báo cáo của 37 tỉnh, thành phố, đã thu
hồi đợc 5.726 ha, đang làm thủ tục thu hồi 3.239 ha).
* Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai:
Trong những năm qua, cán bộ thanh tra toàn ngành Địa chính đã có nhiều
cố gắng để khắc phục khó khăn, giải quyết kịp thời nhiều nội dung bức xúc trong
quản lý sử dụng đất. Thanh tra của Bộ đã tổ chức công tác tổng kiểm kê sản
phẩm đo đạc bản đồ, đôn đốc và hớng dẫn các địa phơng thực hiện chỉ đạo của
Thủ tớng Chính phủ về việc kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất ở các cấp xã,
phờng, quận, huyện, các tổ chức và các nông - lâm trờng; Đã ban hành nhiều văn
bản hớng dẫn và trả lời các vấn đề liên quan đến việc quản lý sử dụng đất đai đối
với các Sở, Ngành liên quan; Tham gia các đoàn công tác liên ngành giải quyết
các vụ khiếu nại đông ngời, các điểm nóng", các vụ việc do các đoàn công tác
liên ngành của Chính phủ bàn giao; Thanh tra theo quyết định số 273/QĐ - TTg
15


ngày 12/04/2002 của Thủ tớng Chính phủ về thanh kiểm tra việc đầu t xây dựng
cơ bản và quản lý sử dụng đất đai, qua đó xử lý các sai phạm phát hiện qua công
tác thanh tra, kiểm tra.
Theo thống kê của Thanh tra Nhà nớc, hàng năm có khoảng 10 vạn vụ việc
khiếu nại tố cáo có nội dung liên quan đến đất đai trên phạm vi toàn quốc. Riêng
Thanh tra Nhà nớc hàng năm nhận từ 5.000 -7.000 đơn th, Tổng cục Địa chính
trớc đây nhận từ 2.500 -3.000 đơn th.
Để tăng cờng và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết đơn
th khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai cần tiến hành thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện công tác quản lý đất đai một cách thờng xuyên và xử lý kịp thời các trờng hợp vi phạm trên phạm vi cả nớc và giải quyết các vụ việc một cách dứt
điểm, hạn chế thấp nhất các vụ tồn đọng, tránh phát sinh những vụ việc mới.
* Công tác quản lý tài chính về đất đai;

động sản, sẽ giúp cho công tác quản lý nhà nớc về đất đai thuận tiện hơn.
* Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất:
Trớc khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời quy định quản lý, giám sát việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ của ngời sử dụng đất thì công việc này đã đợc thực hiện
từ rất lâu và thờng xuyên liên tục, nhằm phát hiện vi phạm trong việc quản lý sử
dụng đất đai. Nhng quá trình thực hiện còn có nhiều hạn chế, do các văn bản
Luật cũng nh văn bản dới Luật đều không quy định đủ hành vi vi phạm về đất
đai của ngời sử dụng đất. Chính vì thế, Luật Đất đai 2003 hiện hành đa ra các
điều quy định rõ, cụ thể cho từng trờng hợp. Điều này giúp cho công tác quản lý
nhà nớc về đất đai đợc tốt hơn.
* Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai:
Đây là công tác rất mới đợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Các
lĩnh vực hoạt động dịch vụ công về đất đai bao gồm:
- T vấn về giá đất.
- T vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Dịch vụ về đo đạc bản đồ.
- Dịch vụ về thông tin đất đai...
Các hoạt động dịch vụ về đất đai ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày
một nhiều trong việc quản lý sử dụng đất đai. Tuy nhiên để các hoạt động dịch
vụ này phát triển theo định hớng của nhà nớc thì cần có sự tổ chức và quản lý
một cách chặt chẽ. ở nớc ta theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 cho đến
thời điểm này mới có một vài tỉnh thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất, nhân sự phục vụ cha có do đó công tác này vẫn cha đợc mạnh nên việc học
17


hỏi kinh nghiệm còn hạn chế. Trong thời gian tới khi đã kiện toàn tổ chức đầy đủ
đây sẽ là một đơn vị mạnh thực hiện các hoạt động về dịch vụ công nhiều nhất.
* Công tác xây dựng và hoàn thiện tổ chức ngành Địa chính:
Ngành Địa chính trớc đây và hiện nay là ngành Tài nguyên và Môi trờng đợc tổ chức theo 4 cấp hành chính. Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, ngành

2. Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp xã.
3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân Quận.
4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất
đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện theo phân
cấp của Ủy ban nhân dân Quận; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm
kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở xã,
thị trấn; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin
đất đai huyện.
5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác định giá đất, mức thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
19


a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện bảng giá đất
trên địa bàn cấp huyện;
b) Phối hợp với tổ chức làm công tác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng,
cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn cấp huyện;
c) Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và các cơ quan chuyên môn có liên
quan về thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện;
d) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường theo
định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện.
6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản (nếu

15. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân
công của Uỷ ban nhân dân huyện.
16. Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại
địa phương theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc theo
quy định của pháp luật.

21


PHN TH HAI
Nội dung và phơng pháp nghiên cứu.

I - Nội dung nghiên cứu.
1- Điều tra khảo sát về công tác quản lý đất đai trên phạm vi Qun Thanh
Xuõn
2 - Đánh giá tình hình quản lý v s dng đất đai của Qun Thanh Xuõn
nm 2014 theo các chức năng sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiên các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ địa chính.
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, iu tra ỏnh giỏ ti nguyờn t iu tra
xõy dng giỏ t.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Qun lý vic bi thng h tr tỏi nh c khi thu hi t.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thanh Xuân là 1 trong các quận trung tâm của thành phố Hà Nội,
nằm chếch về trục phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội. Địa giới hành chính
của quận như sau:
- Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy
- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông
- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì
- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng
Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày
22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường là: Thanh
Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, Nhân Chính,
Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung, Thượng Đình
(có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện Từ Liêm và
Thanh Trì, còn lại là các phường cũ của quận Đống Đa chuyển sang).
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của quận Thanh Xuân tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ
5 - 6 mét so với mực nước biển, phía Bắc độ cao tuyệt đối khoảng 5 - 5,6 m.
Khu vực phía Nam độ cao thấp hơn, khoảng 4,7 - 5,2 m, một số khu vực ao hồ,
đầm trũng có độ cao khoảng 3,0 - 3,5 m.
Điều kiện địa hình quận Thanh Xuân tương đối thuận tiện cho việc xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế đô thị.
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu quận Thanh Xuân có chung chế độ khí hậu của Thành phố Hà Nội
thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa,
24


nóng, ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6 oC, độ ẩm
79%, lượng mưa 1.600 mm, một năm có hai mùa rõ rệt.
- Mùa hạ, thời tiết nóng, từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu ẩm ướt, mưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status