Học viện tài chính
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
i
Luận văn tốt nghiệp
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
ii
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình hình
thực tế của Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bê
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
VCĐ
: Vốn cố định
VLĐ
: Vốn lưu động
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSLĐ
: Tài sản lưu động
VKD
: Vốn kinh doanh
DN
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
v
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC......................................................................................................iii
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................1
CHƯƠNG 1.....................................................................................................4
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP..................................................................................4
CHƯƠNG 2...................................................................................................26
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG 1.......................................................................................................26
CHƯƠNG 3...................................................................................................70
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1................................................................70
KẾT LUẬN...................................................................................................76
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này, em đó chọn đề tài : “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Xây dựng
công trình giao thông1” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của em với hy
vọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo luận và rút ra một số giải
pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xây
dựng công trình giao thông 1.
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
1
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
2
Luận văn tốt nghiệp
2. Mục đích nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Tổng Công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về
vốn, và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ thể tại Tổng Công ty Xây
dựng công trình giao thông 1.
Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng
Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 trong hai năm 2011 và 2012 để
2
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
-
3
Luận văn tốt nghiệp
So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng
chỉ tiêu qua các kỳ.
Phương pháp sử dụng hệ số tài chính
Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so trực tiếp(chia) một chỉ tiêu
này với một chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu
tố, chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
Phương pháp biểu đồ
Bằng hình ảnh, tính chất của biểu đồ ta thấy được sự biến động, cơ cấu,
vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
• Chương 1: Vốn kinh doanh và thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
• Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
ngừng vận động, tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn. Do sự luân chuyển
không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nên cùng một lúc vốn kinh doanh thường tồn tại dưới các hình thức khác nhau
ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, sản xuất và lưu
thông). Ta có thể hình dung sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:
T - H ... SX ... H' - T'
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên
tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên
tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh
doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
4
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
5
Luận văn tốt nghiệp
Qua việc tìm hiểu sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp, ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về vốn kinh doanh
của doanh nghiệp .
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
Lớp: CQ47/11.09
Học viện tài chính
+
6
Luận văn tốt nghiệp
Vốn là loại hàng hóa đặc biệt, và cũng như mọi hàng hóa khác nó có giá
trị và giá trị sử dụng: Giống như các loại hàng hoá khác, “hàng hoá vốn”
cũng được mua bán trên thị trường. Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền
sử dụng vốn mà không mua được quyền sở hữu. Khi sử dụng “hàng hóa” vốn
sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn. “Hàng hóa” vốn được mua bán trên thị trường
dưới hình thức mua bán quyền sử dụng vốn. Giá mua chính là lãi suất mà
người vay vốn phải trả cho người cho vay vốn để có quyền sử dụng lượng vốn
đó. Đặc trưng này cần được lưu ý vì trong nền kinh tế thị trường, chính đặc
trưng này đã làm xuất hiện một khái niệm về chi phí vốn.
+
Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,
vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của cả tài
sản vô hình. Đặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện về các loại
vốn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phát huy tổng hợp của VKD.
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm luân chuyển của VKD khi tham gia vào
quá trình SXKD thì VKD của donh nghiệp được chia làm hai loại: Vốn cố định
và vốn lưu động. Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và hầu
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi
chu kỳ kinh doanh.
Vốn
cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một
vòng chu chuyển.
Vốn
cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
được tài sản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản
cố định
• VLĐ của doanh nghiệp
•
Khái niệm
Để hình thành nên các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông đảm bảo cho
quá trình SXKD, các DN phải bỏ ra một số vốn đầu tư nhất định. Số vốn này
được gọi là VLĐ. Vì vậy, “VLĐ của DN là số vốn ứng ra để hình thành
nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của DN được thực
hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết
thúc một chu kỳ kinh doanh”
Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD thì VLĐ được
phân bổ ở các khâu như sau:
VLĐ
Đặc điểm luân chuyển của VLĐ
VLĐ luôn vận động chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hóa và cuối cùng lại trở
về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục không ngừng cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không
ngừng, được gọi là quá trình chu chuyển của VLĐ.
Trong quá trình sản xuất TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo
ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó cũng được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị thành phẩm tiêu thụ, đặc điểm này quyết định sự vận động của VLĐ:
T-H…sx…H’-T’(T’>T).
VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và không
còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịch chuyển
toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. vốn này được thu hồi sau một chu kỳ
sản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo một
cách liên tục.
Từ đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà
trong công tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
Phải xác định được VLĐ cần thiết cho chu kỳ SXKD của doanh
• Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp
bao gồm:
•
Nguồn vốn đầu tư ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập chủ
doanh nghiệp phải đầu tư một số vốn nhất định. Tùy thuộc vào loại hình
doanh nghiệp mà mỗi nguồn vốn đầu tư ban đầu thuộc về các đối tượng khác
nhau: Với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn đầu tư ban đầu là vốn điều lệ
của doanh nghiệp nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; đối với doanh nghiệp
tư nhân, nguồn vốn đầu tư ban đầu do chủ doanh nghiệp bỏ ra để thành lập
doanh nghiệp; đối với công ty liên doanh liên kết, nguồn vốn đầu tư ban đầu
là những khoản đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các chủ đầu tư khi thành lập
doanh nghiệp; đối với công ty cổ phần nguồn vốn đầu tư ban đầu do các chủ
đầu tư góp
•
Nguồn vốn tự bổ sung: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh
nghiệp tạo ra một luồng tiền nội bộ. Luồng tiền này tự phản ánh khả năng tự
tài trợ cao nhất mà doanh nghiệp có thể khai thác.
Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp ở
bất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào. Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp được
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
9
Lớp: CQ47/11.09
động sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục. Mặt khác, đây cũng là
phương thức sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn đi
vay sẽ hợp thức hóa một cách tối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh
bởi chu kì của sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng không nên
lạm dụng nguồn vốn này. Nó như con dao hai lưỡi, nếu sử dụng hợp lí sẽ cho
phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tận dụng được cơ hội đầu tư. Ngược
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
10
Lớp:
Học viện tài chính
11
Luận văn tốt nghiệp
lại nếu tỷ lệ vay vốn trong tổng nguồn vốn khá cao có thể sẽ dẫn đến những
rủi ro về mất khả năng thanh toán, nguy cơ vỡ nợ, có thể dẫn đến phá sản.
Xét về mặt hiệu quả, khi đi vay vốn doanh nghiệp sẽ tự nâng cao ý thức
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất để đảm bảo khả năng trả lãi và vốn vay
khi đến hạn. đồng thời doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của tổ chức cho vay
trong quá trình sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ. Sự giám
sát khách quan cùng với những ý kiến tư vấn của tổ chức cho vay trong việc
sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
Do đó, khi sử dụng vốn vay phải chú ý cơ cấu vốn của doanh nghiệp,
kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt quỹ
Luận văn tốt nghiệp
tối ưu để đảm bảo an toàn cho daonh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động kinh
doanh và tăng giá trị của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia vốn của
doanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
• Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng
vào hoạt động kinh doanh gồm: nguồn VCSH và các khoản nợ dài hạn.
Nguồn vốn này được dùng để đầu tư, mua sắm hình thành TSCĐ và một bộ
phận TSLĐ thường xuyên cần thiết. Nguồn vốn thường xuyên của DN tại một
thời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Nguồn vốn thường
xuyên của DN
=
Vốn chủ
sở hữu
=
Giá trị tổng tài
sản của DN
+
Nợ dài hạn
Tài sản lưu động
Nợ dài hạn
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn thường xuyên
1.1.4.3. Theo phạm vi huy động vốn
Theo tiêu thức này, NVKD được chia thành: nguồn vốn bên trong và
nguồn vốn bên ngoài DN.
• Nguồn vốn bên trong DN
Đây là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân DN gồm vốn tự bổ
sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, quỹ khấu hao
TSCĐ. Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của
DN vì một mặt nó phát huy được tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặt
khác làm gia tăng mức độc lập về tài chính của DN.
• Nguồn vốn bên ngoài DN
Đây là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài DN bao gồm: vốn vay các
tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết, vốn huy động
từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp. Huy động nguồn vốn bên ngoài
tạo cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm tăng tỷ
suất lợi nhuận VCSH nếu mức lợi nhuận đạt được cao hơn chi phí sử dụng
vốn. Song nếu DN sử dụng nguồn vốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lại
trở thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn. Vì vậy, DN cần phải biết kết
hợp hai nguồn vốn này sao cho hợp lý, lựa chọn hình thức huy động phù hợp
để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, hay nói cách khác
nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu
quả kinh doanh của DN.
Trên thực tế, các chỉ tiêu: lợi nhuận, doanh thu và chi phí có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau :
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Với mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ thì lợi nhuận càng cao.
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
14
Lớp:
Học viện tài chính
15
Luận văn tốt nghiệp
Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm sao
để chi phí về vốn cho hoạt động SXKD ít nhất nhưng lợi nhuận, doanh thu,
giá trị sản lượng ở mức cao nhất. Thực chất hiệu quả hoạt động SXKD cũng
được xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra,
trong các chi phí đó thì chi phí về vốn là chủ yếu. Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ
tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh.
Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động SXKD
lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao và ngược lại.
− Rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro trong kinh doanh như hỏa
hoạn, bão lụt, những biến động về thị trường… làm cho tài sản của DN bị tổn
thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của DN bị mất mát. Đặc biệt là các DN có sản
phẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên, cũng như tác động của thị trường
như: Ngành xây dựng, ngành nông nghiệp…
− Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của DN thông qua giá đầu ra và giá đầu vào. Nếu giá đầu ra tăng trong
khi giá đầu vào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi lợi nhuận DN sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao do khấu hao
được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao có
thể không đủ để tái tạo TSCĐ mới khi đã trích khấu hao đủ.
− Lãi suất trên thị trường: Lãi suất trên thị trường tác động đến chi phí huy
động vốn. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí sử dụng vốn
giảm thì sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
− Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội
những cũng là thách thức đối với DN, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi
công tác đầu tư đổi mới tài sản.
1.2.2.2. Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của DN. Các
nhân tố chủ quan chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN gồm:
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
16
Lớp:
chính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình SXKD, làm
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
17
Lớp:
Học viện tài chính
18
Luận văn tốt nghiệp
hiệu quả sử dụng VKD suy giảm. Nếu DN xác định chính xác nhu cầu VKD
thì có thể tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho SXKD với chi phí sử
dụng vốn hợp lý.
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
18
Lớp:
19
Học viện tài chính
• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận trước (sau) thuế
=
VKD bình quân
(sau thuế) trên vốn kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Văn Bê
CQ47/11.09
19
Lớp:
20
Học viện tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế .
• Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Lớp: