Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN VĨNH HẢO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học hóa học
Mã số: 60.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH HIỀN
TP. HỒ CHÍ MINH - 2014
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của chính bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bạn bè và các anh chị đồng
nghiệp, các em học sinh và người thân trong gia đình. Hôm nay, luận văn đã được
hoàn thành, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành, lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô TS. Nguyễn Thị Bích Hiền – Người đã giao và hướng dẫn đề tài. Xin
cám ơn cô luôn hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong
: Thành phố Hồ Chí Minh.
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo.
GD
: Giáo dục.
GDMT
: Giáo dục môi trường.
BVMT
: Bảo vệ môi trường.
GV
: Giáo viên.
HS
: Học sinh.
THPT
: Trung học phổ thông.
: Công nghệ thông tin.
PPDH
: Phương pháp dạy học.
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 3
MỤC LỤC ................................................................................................................. 4
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 7
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................... 8
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................ 9
4. Nhiệm vụ của đề tài .............................................................................................. 9
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................... 9
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 9
7. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 9
8. Giả thuyết khoa học............................................................................................ 10
9. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu..................................................... 10
NỘI DUNG .............................................................................................................. 11
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................... 11
1.1. Xu hƣớng đổi mới và sự phát triển của phƣơng pháp dạy học hiện nay ... 11
1.1.1. Xu hướng và sự phát triển trên thế giới ................................................... 11
1.1.2. Xu hướng và sự phát triển trong nước ..................................................... 12
THPT ....................................................................................................................... 47
2.1. Phân tích nội dung chƣơng trình hóa học phổ thông ................................... 47
2.1.1. Mục tiêu chương trình ............................................................................... 47
2.1.2. Phân phối chương trình hóa học phổ thông ............................................ 48
2.2. Một số bài học có thể lồng ghép nội dung giáo dục môi trƣờng ................. 50
2.3. Một số biện pháp giáo dục môi trƣờng .......................................................... 51
2.3.1. Phân tích các nội dung có liên quan đến hóa học và môi trường ........... 51
2.3.2. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực .......................................... 67
2.3.3. Xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập hóa học liên quan giáo
dục môi trường ..................................................................................................... 81
2.3.4. Xây dựng diễn đàn để tạo một sân chơi cho học sinh .............................. 89
2.3.5. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa ........................................................... 97
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ....................................................................................... 102
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 103
3.1. Mục đích thực nghiệm................................................................................... 103
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................................. 103
3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm............................................................................ 103
3.3.1. Lựa chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm ......................................... 103
3.3.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................. 103
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
3.4. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................. 104
3.4.1. Chuẩn bị thực nghiệm ............................................................................. 104
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................... 104
3.5. Phƣơng pháp xử lý kết quả thực nghiệm. ................................................... 105
3.6. Kết quả thực nghiệm và xử lý kết quả thực nghiệm .................................. 107
ứng dụng thực tiễn cho đời sống. Không ít các hợp chất đem lại nguồn lợi nhuận
cho nền kinh tế quốc gia và thế giới nhưng bên cạnh đó cũng gây một số ảnh hưởng
đến cuộc sống quanh ta.
Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật nhằm bảo
vệ thế giới tránh khỏi những tác động từ bên ngoài. Sự phát triển vượt bậc của thế
giới hiện đại cùng với những thành tựu to lớn từ nửa sau thế kỷ XX đã làm cho môi
trường tự nhiên mất đi khả năng tự phục hồi. Cho đến nay việc bảo vệ môi trường ở
Việt Nam cũng như phạm vi toàn cầu vẫn còn rất nhiều bất cập, đòi hỏi phải được
giải quyết một cách đồng bộ và triệt để hơn.
Giáo dục môi trường nhằm giúp cho cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp
của hệ thống môi trường thiên nhiên cũng như nhân tạo để từ đó giúp con người có
những hành vi đối xử “thân thiện” hơn đối với môi trường. Mục tiêu của giáo dục
môi trường cũng nhằm trang bị cho cộng đồng những kỹ năng, hành động bảo vệ
môi trường. Phương pháp hiệu quả nhất là giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho
chính các đối tượng đang ngồi trên ghế nhà trường.
Với những lí do trên, để giúp học sinh có thêm kiến thức hóa học và ý thức
hơn về một môi trường sống xanh – sạch – đẹp; đồng thời cũng hỗ trợ các bạn đồng
nghiệp có thêm nguồn tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy, tôi đã chọn tìm hiểu vấn
đề: “ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO
Trang 7
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
THPT ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Môi trường toàn cầu đang bị đe dọa bởi không ít tác nhân, cho nên vấn đề
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu một số biện pháp nhằm giáo dục cho học sinh ý thức xây dựng môi
trường thông qua dạy học hoá học ở trường đồng thời muốn nâng cao chất lượng
dạy học ở trường phổ thông.
4. Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
Điều tra thực trạng của giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông.
Xây dựng một số biện pháp nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học
sinh thông qua dạy học hóa học.
Thực nghiệm sư phạm.
Xử lý kết quả thực nghiệm.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp giáo dục môi trường cho học sinh trong dạy học hóa học ở
trường phổ thông.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp tài liệu.
Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, phỏng vấn và dự giờ.
Lấy ý kiến chuyên gia.
Thực nghiệm sư phạm.
6.3. Phương pháp xử lý thông tin
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Xu hƣớng đổi mới và sự phát triển của phƣơng pháp dạy học hiện nay
1.1.1. Xu hướng và sự phát triển trên thế giới
1.1.1.1. Bối cảnh quốc tế [30]
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ làm nền tảng cho sự phát
triển kinh tế tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để
phát triển vừa là quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền
lợi quốc gia, công nghệ thông tin và truyền thông đang được ứng dụng trong mọi
mặt của đời sống xã hội và đặc biệt trong giáo dục.
1.1.1.2. Hình thức giáo dục mở [26]
Giáo dục mở là một khái niệm chỉ một loại hình giáo dục được thiết kế để
mở rộng sự tiếp cận việc học tập so với giáo dục chính quy thông thường, bằng
nhiều biện pháp, trong đó đặc biệt nhấn mạnh sự phát triển nguồn tư liệu giáo dục
mở trong mọi môi trường học tập.
Đại học mở cội nguồn của Vương quốc Anh đã thành lập dựa trên 4 nguyên
tắc cốt lõi: “Mở cho người học, mở về địa điểm, mở về phương pháp và mở về ý
tưởng”. Tính chất mở nói trên nhấn mạnh sự linh hoạt của hệ thống, giảm thiểu
những rào cản đối với người học gây nên bởi tuổi tác, địa điểm, thời gian và tình
trạng kinh tế.
Giáo dục mở được thúc đẩy bởi niềm tin rằng người học mong muốn tự tổ
chức việc học của mình, đặc biệt họ muốn: xác định các chủ đề quan trọng mà họ
cần học; thu nhận được các kinh nghiệm giáo dục chứ không phải chỉ những hiểu
biết thuần túy sách vở; tự chịu trách nhiệm về các quyết định giáo dục cho họ; hiểu
được mối quan hệ giữa giáo dục với cộng đồng; và tự lựa chọn những vấn đề cần
tập trung khi học tập ở lớp. Nói tóm lại, có một niềm tin rằng sự lựa chọn và định
bậc đại học với một dải rộng ngành học miễn phí cho người học trên toàn thế giới.
Các khóa học này chủ yếu cung cấp cho sinh viên trực tuyến và một số trường hợp
có thể cấp các tín chỉ hoặc chứng nhận dựa trên các kỳ thi. Công cụ mạng nền edX
có khả năng giúp sinh viên tương tác với nhau và với giảng viên qua các diễn đàn
trực tuyến. Đến năm 2013, có khoảng 1.2 triệu người sử dụng edX.
Tổng quát hơn, có thể hiểu giáo dục mở có vai trò quan trọng trong việc tạo
cơ hội học suốt đời, thực hiện sứ mạng giáo dục cho mọi người và hơn thế nữa tạo
dựng nên hình hài của chính nền giáo dục trong tương lai.
1.1.2. Xu hướng và sự phát triển trong nước
1.1.2.1. Những thành tựu [23] [25]
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các chủ trương của Đảng,
Nhà nước về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công
Trang 12
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những
thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cụ thể là: Đã xây dựng được hệ thống giáo dục và đào tạo tương đối hoàn
chỉnh từ mầm non đến đại học. Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục, đào tạo được cải
thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Số lượng học sinh, sinh viên tăng nhanh,
nhất là ở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Chất lượng giáo dục và đào tạo
có tiến bộ. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và
chất lượng với cơ cấu ngày càng hợp lý. Chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo đạt
mức 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh; hệ
thống giáo dục và đào tạo ngoài công lập góp phần đáng kể vào phát triển giáo dục
và đào tạo chung của toàn xã hội. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo có bước
đức nghề nghiệp.
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính
cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu,
nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
1.1.2.3. Quan điểm chỉ đạo
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước
trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Với mục tiêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, Đảng và
Nhà nước cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp
thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận
thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù
hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có
trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận
gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã
hội.
Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách
quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú
trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc
học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; chuẩn hoá, hiện đại hoá
giáo dục và đào tạo.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường,
bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo; phát
Trang 14
khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục
phổ thông giai đoạn sau năm 2015.
Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở
vùng nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao
kiến thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo
điều kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền
Trang 15
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
vững. Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập,
thực hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.
1.1.2.6. Phương thức thực hiện
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới
giáo dục và đào tạo. Đổi mới công tác thông tin và truyền thông để thống nhất về
nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản
biện của toàn xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục. Phát huy sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứt điểm các hiện tượng tiêu
cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Cần xác
định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương
trình, ngành và chuyên ngành đào tạo. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng
lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy
nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp
với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực
tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức
môn nghiệp vụ.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,
đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý. Quan tâm nghiên cứu khoa học
giáo dục và khoa học quản lý, tập trung đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu
quả hoạt động của cơ quan nghiên cứu khoa học giáo dục quốc gia. Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyên gia giáo dục. Triển khai chương trình
nghiên cứu quốc gia về khoa học giáo dục. Có chính sách khuyến khích học sinh,
sinh viên nghiên cứu khoa học.
“Trích theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
1.1.2.7. Giáo dục mở ở Việt Nam
Ở Việt Nam, Viện Đại học Mở Hà Nội và trường Đại học Mở thành phố Hồ
Chí Minh đã được thành lập từ năm 1993, với sứ mạng phát triển giáo dục mở và
thường xuyên. Tiếc rằng, hai trường Đại học Mở cho đến nay chưa được đầu tư
tương ứng với sứ mạng được đề ra nên đã phát triển khá chậm so với nhiều đại học
mở trong khu vực. Năm 2013, Việt Nam đang được định hướng xây dựng một nền
giáo dục mở. Có thể hiểu tính chất “mở” của hệ thống giáo dục ở đây thể hiện ở một
cấu trúc hệ thống được thiết kế hợp lý, có nhiều đầu vào và đầu ra, trong đó các bộ
phận và tầng bậc liên thông với nhau, tạo điều kiện cho mọi người học dễ dàng
thâm nhập hệ thống trong cả quá trình học suốt đời.
Trang 17
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
1.1.3. Mục tiêu giáo dục từ nay đến năm 2020
Lĩnh vực giáo dục cũng có nhu cầu về một chiến lược mới để thay đổi căn
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
Phát triển khoa học giáo dục.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về giáo dục.
Có như vậy, đến năm 2020 nền giáo dục nước ta mới được đổi mới căn bản
và toàn diện, chất lượng giáo dục mới được nâng cao. Giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống, năng lực sáng tạo kỹ năng thực hành được chú trọng đáp ứng mọi nhu cầu
nhân lực, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho
mỗi người dân để từng bước hình thành xã hội học tập.
1.2. Vai trò của hóa học trong việc giáo dục môi trƣờng
Với chủ trương xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, một không gian
xanh, sạch, đẹp, hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm môi trường, việc đưa giáo dục
môi trường vào việc giảng dạy bộ môn là thật sự cần thiết.
Bộ môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm có quan hệ mật thiết đến đời
sống và môi trường tự nhiên cũng như nhân tạo của con người. Đối tượng của hóa
học là nghiên cứu chất và sự biến đổi chất. Thông qua môn Hóa học, các học sinh
có thể nghiên cứu được những quá trình hóa học rõ ràng, tính chất các chất, sự tạo
thành chất mới, các quy luật biến đổi chất, từ đó thấy được hóa học ảnh hưởng như
thế nào đến đời sống con người cũng như môi trường xung quanh. Vì thế trong quá
trình dạy và học môn Hóa có nhiều cơ hội để lồng ghép nội dung giáo dục môi
trường có hiệu quả.
Thông qua các bài học đa dạng, giáo viên có thể gửi gắm các thông điệp
phong phú về giữ gìn và bảo vệ môi trường, giúp các em lĩnh hội kiến thức về giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường một cách tự nhiên, sinh động và hiệu quả. Bên cạnh
đó còn làm mới lạ nội dung bài học, giúp học sinh có hứng thú tìm tòi kiến thức
mới, tránh tình trạng khô khan, nhàm chán do đặc thù của bộ môn.
Không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học, không biến bài dạy bộ môn
thành bài giáo dục môi trường.
Khai thác nội dung giáo dục môi trường có chọn lọc, không tràn lan, tùy tiện.
Tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực và kinh nghiệm thực tế của học
sinh. Tận dụng tối đa các cơ hội để học sinh tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
1.3. Vai trò của giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng hiện nay
Giáo dục môi trường là dựa trên những tri thức về môi trường mà hình thành
thái độ, ý thức, trách nhiệm và kĩ năng hành động cho học sinh, nhằm bảo vệ môi
trường bằng các giải pháp trước mắt và lâu dài. Làm cho học sinh nhận thức rõ đặc
điểm của môi trường tự nhiên; vai trò của môi trường đối với đời sống và sự phát
triển của xã hội loài người; những tác động của con người làm cho môi trường biến
đổi xấu đi và hậu quả của nó.
1.3.1. Nguyên tắc chung khi thực hiện giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường được thực hiện trên các nguyên tắc sau:
Nhà nước Việt Nam coi giáo dục môi trường là bộ phận hữu cơ của sự nghiệp
Trang 20
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
giáo dục và là một sự nghiệp của toàn dân.
Giáo dục môi trường được thực hiện vì môi trường, về môi trường và trong môi
trường.
Giáo dục môi trường là một thành phần bắt buộc trong chương trình giáo dục
và đào tạo; phải được thực hiện trong kế hoạch dạy học và giáo dục hiện hành.
Những vấn đề về môi trường được dạy thông qua nhiều môn học.
Đưa giáo dục môi trường vào hoạt động nhà trường một cách thích hợp với môi
trường của trường học. Những vấn đề trọng tâm của giáo dục môi trường phải trực
khu vực và quốc tế để học sinh hiểu rõ bản chất của các điều kiện môi trường trong
những điều kiện địa lý khác nhau.
Tập trung vào các tình huống môi trường đang tiềm tàng hiện nay, đồng thời
tính đến cả những yếu tố lịch sử.
Đề cao các giá trị, sự cần thiết của quá trình hợp tác địa phương, quốc gia, quốc
tế trong việc ngăn chặn và tìm giải pháp đối với những sự cố môi trường.
Xem xét kỹ các khía cạnh về môi trường trong mỗi kế hoạch tăng trưởng.
Tạo cơ hội cho người học có một vai trò trong việc học tập và có cơ hội ra
quyết định cũng như chịu trách nhiệm.
Gắn việc nhạy cảm, nhận thức về môi trường, các kĩ năng giải quyết vấn đề với
từng độ tuổi. Những năm đầu nên nhấn mạnh sự nhạy cảm về môi trường trong
cộng đồng riêng của người học.
Giúp người học phát hiện những dấu hiệu và nguyên nhân thực sự của các sự
cố môi trường.
Nhấn mạnh sự phức tạp của các vấn đề môi trường và do vậy cần hình thành lối
suy nghĩ biết phân tích, phán xét và kĩ năng giải quyết vấn đề.
Tận dụng các môi trường học tập đa dạng, nhấn mạnh các hoạt động thực tiễn
và kinh nghiệm trực tiếp.
1.3.3. Nguyên tắc về phương pháp giáo dục môi trường.
Giảm bớt diễn giảng, tăng cường thảo luận.
Giảm giờ giảng trong lớp, tăng tiết học ngoài giờ lên lớp và ở trong phòng thí
nghiệm.
Giảm bớt nhớ thuộc lòng, tăng cường khảo sát, nghiên cứu.
Giảm trả lời theo sách, tăng độc lập tư duy, giải quyết vấn đề.
Vận dụng nguyên lý, tránh tiếp cận xuôi chiều lý thuyết sẵn có.
Tập trung xem xét tính hệ thống của vấn đề, tránh sa vào hiện tượng vụn vặt.
Chú ý kinh nghiệm thực tế và kỹ năng vận dụng.
Tăng cường làm việc tập thể.
1.3.4. Vai trò của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
Giáo dục môi trường trong trường phổ thông nhằm đạt được đến mục đích
định, mà trong đó các tình thế trong thực tiễn cuộc sống được thể hiện thành
những hành động có tính kịch. Trong vở kịch này, các vai khác nhau do chính học
sinh đóng và trình diễn. Các hành động có kịch tính được xuất phát từ chính sự
hiểu biết, óc tưởng tượng và trí sáng tạo của các em, không cần phải qua tập
dượt hay dàn dựng.
1.4.1.2. Đặc điểm của phương pháp đóng vai
Đóng vai là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành làm thử
một số cách ứng xử trong một tình huống đạo đức hoặc pháp luật giả định.
Trang 23
Hv: Nguyễn Văn Vĩnh Hảo
GVHD: TS. Nguyễn Thị Bích Hiền
1.4.1.3. Cách tổ chức cho học sinh đóng vai
Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho
từng nhóm. ( Quy định rõ thời gian chuẩn bị và thời gian đóng vai của mỗi nhóm).
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai: phân vai, dàn cảnh, cách thể hiện nhân
vật, diễn thử.
Các nhóm lên đóng vai.
Lớp thảo luận, nhận xét và rút ra vấn đề.
Giáo viên kết luận, giúp cho học sinh rút ra bài học cho bản thân.
1.4.1.4. Nguyên tắc của phương pháp đóng vai
Để đóng vai đạt hiệu quả, giáo viên cần:
Phải làm cho người học hiểu rõ vai mình đóng.
Sử dụng các tình huống có thực, với một kịch bản chặt chẽ để người đóng vai
dễ hình dung ra vai diễn.
Tóm tắt kết luận bằng cách hỏi đã học được gì qua đóng vai trong tình huống
rất tốn thời gian và giáo viên phải kiểm tra thật kỹ kịch bản để việc học tập không
xa rời thực tế.
1.4.2. Dạy học nêu vấn đề
1.4.2.1. Khái niệm dạy học nêu vấn đề
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề là sự tổng hợp những hoạt động nhằm tổ
chức các tình huống có vấn đề, trình bày các vấn đề; giúp đỡ cần thiết cho học sinh
trong việc giải quyết vấn đề và kiểm tra những cách giải quyết đó; cuối cùng là lãnh
đạo việc vận dụng kiến thức.
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề không phải là một PPDH riêng biệt mà là
một tập hợp nhiều PPDH liên kết chặt chẽ với nhau và tương tác với nhau, trong đó
phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề và dạy học giải quyết vấn đề giữ vai
trò trung tâm, gắn bó các PPDH khác. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề có khả năng
thâm nhập vào hầu hết các PPDH khác và làm cho tính chất của chúng trở nên tích
cực hơn. Dạy học đặt và giải quyết vấn đề sẽ góp phần nâng cao tính tích cực tư duy
của học sinh, gắn liền hai mặt kiến thức và tư duy, đồng thời hình thành ở học sinh
nhân cách có khả năng sáng tạo thực sự, góp phần rèn luyện trí thông minh cho học
sinh.
Mỗi một PPDH đều phải xem xét khả năng sử dụng các tình huống có vấn đề
ở giai đoạn tương ứng của việc lĩnh hội kiến thức.
1.4.2.2. Khái niệm tình huống có vấn đề
Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi có mâu thuẫn khách quan của bài
toán nhận thức được học sinh chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần có thể
giải quyết được, kết quả là họ nắm được tri thức mới.
Trang 25