LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Tài nguyên và
Môi Trường Hà Nội tôi đã nhận được sự chỉ bảo rất tận tình của các thầy cô
giáo, bản thân cũng không ngừng trau dồi kiến thức. Để hoàn thành chương
trình đào tạo tại Trường cũng như để đánh giá kết quả học tập và khả năng kết
hợp giữa lí thuyết và thực tế sản xuất. Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và giáo viên hướng dẫn tôi
đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn
nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La”.
Trong quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân tôi
còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Bùi Nguyễn Thu Hà cùng với sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai để tôi hoàn thành Báo
cáo thực tập tốt nghiệp
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Bùi Nguyễn Thu
Hà, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian qua, cùng
các Thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai, các cán bộ, nhân dân TTNT Mộc
Châu đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn
nhiều hạn chế nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung quý báu từ thầy cô
và các bạn sinh viên khác để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 7 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Trần Quang Hoàng
I
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................I
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................38
Phụ lục 03: Hệ thống cây trồng vụ mùa TTNT Mộc Châu năm 2015.....................41
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................42
Phụ lục 04: Hệ thống cây trồng vụ đông xuân........................................................42
TTNT Mộc Châu năm 2015..................................................................................42
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................43
Phụ lục 05: Hệ thống cây trồng lâu năm TTNT Mộc Châu năm 2015.....................44
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................44
Phụ lục 06: Tình hình chăn nuôi gia súc tại TTNT Mộc châu năm 2015.................45
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
TTNT
Thị trấn nông trường
UBND
Ủy ban nhân dân
FAO
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp Quốc
SDĐ
Đơn vị tính
HGĐ
Hộ gia đình
KT-XH
Kinh tế- xã hội
HTSDĐ
Hiện trạng sử dụng đất
LĐ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
BVTV
Bảo vệ thực vật
IV
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................38
Phụ lục 03: Hệ thống cây trồng vụ mùa TTNT Mộc Châu năm 2015.....................41
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................42
Phụ lục 04: Hệ thống cây trồng vụ đông xuân........................................................42
TTNT Mộc Châu năm 2015..................................................................................42
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................43
Phụ lục 05: Hệ thống cây trồng lâu năm TTNT Mộc Châu năm 2015.....................44
(Nguồn UBND TTNT Mộc Châu)........................................................................44
Phụ lục 06: Tình hình chăn nuôi gia súc tại TTNT Mộc châu năm 2015.................45
VI
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nền tảng để con người
định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao
động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được đặc biệt là đối với
ngành sản xuất nông nghiệp, đất là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến
hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản
xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử dụng đất có hiệu
quả và bền vững đag trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia nhằm duy trì
sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng
về lương thực, thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con
người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa măn những nhu cầu ngày
càng tăng đó. Như vậy, đất đai đặc biệt là đất nông nghiệp mặc dù hạn chế về
diện tích nhưng lại có nguy cơ suy thoái ngày càng cao dưới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sử dụng. Do vậy, việc
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, diện tích nghiên
cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kể cả diện tích đất lâm nghiệp
và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp.
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia đóng vai trò quyết định
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là tiền đề cho mọi quá trình sản
xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất có tầm quan trọng khác
nhau. Các Mác đã nhấn mạnh:“Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, kho tàng
cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập
thể”. Trong nông nghiệp, đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều
kiện vật chât đồng thời vừa là đối tượng lao động (chịu tác động trong quá trình
sản xuất như cày, bừa, xới..) vừa là công cụ lao động ( sử dụng để trồng trọt,
chăn nuôi..)
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc
biệt không thể thay thế với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu vì nó vừa là đối tượng lao
động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất. Đất đai là đối tượng bởi nó
là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật
nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế bởi đất đai là sản phẩm của
tự nhiên nếu biết sử dụng hợp lí sức sản xuất của đất đai ngày càng tăng lên.
Điều này đòi hỏi trong quá trình sử dụng dất phải đứng trên quan điểm bồi
dưỡng, bảo vệ, làm giàu thông qua những hoạt động có ý nghĩa của con người.
sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên trên cơ
sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm
canh đúng.
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I. Theo
N.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát
4
triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ
thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ
phì của đất.
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi
dụng những yếu tố đầu vào trong kinh tế, thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hoá
với giá rẻ.
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời
dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác.
- Yếu tố khí hậu:
+ Thực vật nói chung và cây trồng nói riêng muốn sống, sinh trưởng và
phát triển đòi hỏi phải có đầy đủ các yếu tố sinh trưởng là ánh sáng, nhiệt độ,
không khí nước và dinh dưỡng. Trong đó, ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa và độ
ẩm không khí chính là các yếu tố khí hậu. Chính vì thế, khí hậu là một trong
những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, năng suất và sản lượng cây
trồng, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ
độ địa lý và địa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau khá rõ nét
theo từng vùng. Miền bắc có nhiệt độ trung bình 22,2 - 23,5 0C, lượng mưa trung
bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650 - 1.750 giờ/năm. Trong khi
đó, ở miền nam khí hậu mang tính chất xích đạo, nhiệt độ trung bình 22,6 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm, nắng trên 2.000 giờ/năm.
+Khí hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến việc phân bố các loại
hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng. Những sản phẩm này cung
cấp lương thực cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho xuất khẩu.
+ Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý trên đất đem lại những
giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và môi trường đất. Ngược lại,
nếu cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử dụng đất bừa bãi không những gây thất
thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng xấu đến đất.
+ Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ
thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều. Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển
6
gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất. Vì vậy, những tiến bộ trong công tác giống
cây trồng đã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá.
b. Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người:
+Con người là nhân tố tác động trực tiếp tới đất và hưởng lợi từ đất. Khi
dân số còn thấp, trình độ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ đất nông nghiệp
còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng đất
nông nghiệp được đảm bảo. Ngược lại, ngày nay khi dân số tăng nhanh kéo theo
sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên đất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt
để hơn nhằm đạt năng suất và hiệu quả cao hơn. Vì vậy, quy luật sinh thái và tự
nhiên bị xâm phạm, tính bền vững tài nguyên đất kém hơn. Việc đảm bảo cân
bằng giữa sử dụng và bảo vệ đất trở thành vấn đề cấp thiết.
+ Đối với các hoạt động kinh tế nói chung, sản xuất nông nghiệp nói
riêng, dân số vừa là thị trường của sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, vừa là nguồn
cung về lao động cho sản xuất. Các hoạt động kinh tế sẽ không thể phát triển
nếu không có thị trường tiêu thụ các sản phẩm do chúng tạo ra. Đặc biệt, đối với
một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá thì điều này lại càng trở nên quan trọng.
+ Chất lượng nguồn lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong các hoạt
không khí và đất. Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp
luật thích hợp đã tạo điều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và
đảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
+ Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng đất nông nghiệp được
đảm bảo ổn định và lâu dài. Trong những năm qua, Chính phủ đã không ngừng
ban hành sửa đổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về đất đai nhằm mục
đích thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn. Luật đất đai 2013
đã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng đất. Đây là một chính sách
khuyến khích người nông dân đầu tư vào sản xuất dài hạn, thay đổi cơ cấu cây
trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả. Mặc dù đất đai
thuộc sở hữu toàn dân nhưng pháp luật công nhận quyền sử dụng lâu dài đối với
đất. Người sử dụng đất không chỉ được quyền sử dụng lâu dài mà còn được
quyền thừa kế những đầu tư trên đất. Điều đó đã trở thành động lực quan trọng
trong phát triển nông nghiệp. Nó làm cho người nông dân yên tâm đầu tư trên
8
đất, sử dụng đất nông nghiệp một cách chủ động và hiệu quả, phát huy được lợi
thế so sánh của từng vùng, từng miền. Thực tế cho thấy, chính sách về đất đai
thông thoáng sẽ là cơ sở để hình thành các phương thức sản xuất mới như thâm
canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác, đặc biệt là sử dụng để sản
xuất cây trồng có giá trị hàng hoá cao. Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
nông nghiệp cũng là cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác
đất một cách đầy đủ và hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm
canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
c. Nhóm yếu tố các biện pháp kỹ thuật canh tác:
+ Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
Nam
1.2.1. Những nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là nhân tố rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào
cũng thừa nhận.
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu km 2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu km2(71%) còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu
km2 (29%). Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là
3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông
nghiệp trên thế giới phân bố không đồng đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á
chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông
nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên toàn thế giới đạt 1,5 tỷ
chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp
như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác.
Đất canh tác có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm
những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương
thực, thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm.
Đông Nam Á là một khu vực đặc biệt, đây là một khu vực có dân số khá
đông trên thế giới nhưng diện tích đất canh tác thấp trong đó chỉ có Thái Lan có
10
diện tích đất canh tác trên đầu người khá nhất, Việt Nam đứng hàng thấp nhất
trong số các quốc gia ASEAN.
Ở Thái Lan để sử dụng đất có hiệu quả nhà nước đã có những chủ trương
phát triển mô hình NLKH, kết quả đã thành công trong các nông trường trồng
ngô, dứa ở vùng Hang Khoai tạo ra các khu rừng hỗn giao gồm nhiều tầng thứ:
Rừng + cỏ, Rừng + cây họ đậu ở KhonKaen.
của Philippin tổng kết, hoàn thiện và phát triển. Đến nay có 4 mô hình tổng kết
kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc được tổ chức quốc tế công
nhận đó là:
- Mô hình SALT 1 (Sloping Agriculture Land Technology): Đây là mô
hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ đất đối với sản xuất lương
thực. Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu 25% cây lâm nghiệp
+ 25% cây lưu niên ( nông nghiệp) + 50% cây công nghiệp hàng năm.
-
Mô hình SALT 2 ( Simple Agro- Livestock technology): Đây là mô
hình kinh tế nông súc kết hợp đơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp + 20%
cây lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở chuồng trại.
- Mô hình SALT 3 ( Sustainable Agro- Forst Land Technology) : Kỹ
thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững. Cơ cấu sử dụng đất 40% đất nông
nghiệp + 60% đất lâm nghiệp. Mô hình này đòi hỏi đầu tư cao cả về nguồn lực
và vốn cũng như sự hiểu biết.
- Mô hình SALT 4 ( Small Agrofruit likehood Technology): Đây là mô
hình kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp với cây ăn quả với quy mô nhỏ, cơ cấu
sử dụng đất dành cho lâm nghiệp 60% , nông nghiệp 15% và cây ăn quả 25%.
Đây là mô hình đòi hỏi đầu tư cao cả về nguồn lực, vốn cũng như kỹ năng và
kinh nghiệm.
Mặc dù có nhiều hạn chế về mặt môi trường song phương thức này vẫn
được sử dụng khá phổ biến ở vùng nhiệt đới nhưng đó lại là nguyên nhân chính
dẫn đến xói mòn và thoái hóa đất gây ra tình trạng sa mạc hóa nghiêm trọng.
1.2.2. Những nghiên cứu và sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
Việt nam là một nước có nền nông nghiệp lâu đời nên đất đai là nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá. Diện tích đất nông nghiệp nước ta là 7,3 triệu ha, bình
quân đầu người là 0,99 ha thuộc loại thấp nhất thế giới theo Tổng cục địa chính.
12
thấy đó là biện pháp giải quyết phân bón tại chỗ có hiệu quả cao để thâm canh
tăng năng suất sắn trên đất dốc.
13
Các mô hình SALT trên đất dốc đang được triển khai mạnh ở Thái
Nguyên, Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình với kết quả tốt, là nền tảng cho một
nền nông nghiệp bền vững.
Mô hình rừng- rẫy- vườn- ruộng được áp dụng ở Tuyên Quang, Lào Cai.
Phần đỉnh đồi dành cho khoanh nuôi rừng thứ sinh, phần giữa sử dụng để trồng
các loại cây lương thực, phần sườn dưới dốc trồng các cây lâu năm. Mô hình
rừng- trang trại- vườn – ruộng ở lâm Đồng , Lạc Dương. Từ đỉnh đến phần giữa
của sườn dốc trồng rừng, bổ sung thông ba lá, phần sườn dưới dốc làm trang trại
trồng cà phê, chè, vườn hộ tổ chức cao thành mô hình VAC và phần thấp hơn là
ruộng nước. Mô hình RVAC tại Vĩnh Phúc và một số tỉnh trung du là sự kết hợp
đa dạng của các loại cây rừng, cây lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Tác giả Nguyễn Văn Trương cho rằng cơ cấu cây trồng được chọn vào
mô hình nông lâm kết hợp như sau:
-
Cây phòng hộ: Muồng đen, keo dậu, phi lao…
-
Cây dài ngày: Chè, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả…
-
Cây ngắn ngày: Lúa, ngô, lạc, đậu đỗ…
Có thể sắp xếp không gian cho cây rừng, cây công nghiệp, cây ngắn ngày
phì của đất giúp cho nhóm cây trồng sau phát triển tốt.
-
Mô hình 2: trồng cây họ đậu theo băng và trồng theo đường đồng mức
khoảng cách tùy theo độ dốc. Các loại cây ăn quả, lương thực…trồng xen giữa
các hàng họ đậu.
Năm 2008 trong công trình“ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định
ở vùng trung du và miền núi nước ta” tác giả Bùi Quang Toàn đã đề xuất cần
phải mở rộng đất nông nghiệp ở vùng đồi núi và trung du nước ta.
Qua những kết quả quá trình nghiên cứu các hệ thống canh tác từ trước tới
nay cho thấy tình hình nghiên cứu HTCT khá phổ biến trên thế giới và trong
nước đặc biệt ở nước ta có một hệ thống các cơ sở chuyên nghiên cứu, ứng dụng
các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn đó là các Trương, Viện nghiên
cứu, Trung tâm nghiên cứu.
Từ đó, đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học ra đời, khi
áp dụng vào thực tiễn đã bước đầu giải quyết khó khăn trong quá trình lao động
sản xuất góp phần bảo vệ môi trường, tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên,
vấn đề chưa được nghiên cứu một cách toàn diện vì vậy cần tăng cường công tác
nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất.
15
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn TTNT Mộc Châu, huyện Mộc
Châu, tỉnh Sơn La.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều tra
ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng
như chính xác của số liệu thu được.
17
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của TTNT Mộc Châu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí TTNT Mộc Châu
Thị trấn nông trường (TTNT) Mộc Châu là một thị trấn miền núi nằm ở
phía đông của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
-
Phía đông giáp xã Nà Mường, xã Phiêng Luông, xã Tân Lập.
-
Phía tây giáp Thị trấn Mộc Châu.
-
Phía nam giáp xã Phiêng Luông, xã Đông Sang.
-
C), Điện Biên (230C). Nền nhiệt độ thấp như vậy được coi là lý tưởng ở đất
nước nhiệt đới như Việt Nam, chỉ có ở các khu vực nổi tiếng về du lịch nghỉ
dưỡng ở Việt Nam như Sa Pa, Tam Đảo, Bà Nà, Đà Lạt, Bạch Mã… mới có
những điều kiện khí hậu tương tự.
* Thủy văn
Do địa hình núi đá vôi nên nước mặt ở Mộc Châu rất hạn chế, trên địa bàn
huyện có 7 dòng suối chính bao gồm: suối Quanh, suối Sập, suối Tưn... Sông
suối ở Mộc Châu có độ dốc lớn, trắc diện hẹp nên có nhiều thuận lợi phát triển
thuỷ điện vừa và nhỏ.
19