Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN BÀI TOÁN HÌNH HỌC 8 NHẰM
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN CỦA HỌC SINH
I. Phần mở đầu
I.1. Lý do chọn đề tài
- Toán học là một nghành khoa học tự nhiên, nó có mối quan hệ với nhiều
nghành khoa học khác và được vân dụng nhiều trong thực tế cuộc sống của mỗi
con người.
- Mục tiêu của dạy học toán học trong cuộc sống là:
+ Trang bị cho học sinh những kiến thức về toán học.
+ Rèn luyện kỹ năng toán học
+ Phát triển tư duy toán học cho học sinh đồng thời hình thành và phát triển
nhân cách cho học sinh.
- Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn toán tại trường THCS, trên cơ
sở nắm vững mục tiêu của dạy học bộ môn tôi nhận thấy rằng việc phát triển tư
duy toán học cho học sinh nói chung và nhất là đối tượng khá giỏi thì việc hình
thành kĩ năng giải các bài tập toán là rất quan trọng. Để làm được như vậy giáo
viên cần giúp học sinh biết khai thác, mở rộng kết quả các bài tập cơ bản, xâu
chuỗi các bài toán để học sinh khắc sâu kiến thức tạo lối mòn – tô đậm mạch
kiến thức, suy nghĩ tìm tòi những kết quả mới từ những bài toán ban đầu.
- Nhưng trong thực tế chúng ta chưa làm được điều đó một cách thường
xuyên, vẫn còn trong giáo viên chúng ta chưa có thói quen khai thác một bài
toán, một chuỗi bài toán liên quan, hay chí ít là tập hợp những bài toán có một
số đặc điểm tương tự (về kiến thức, hình vẽ hay về yêu cầu …). Trong giải toán
nếu chúng ta chỉ dừng lại ở việc tìm ra kết quả của bài toán, lâu dần làm cho học
sinh khó tìm được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học, không có thói quen suy
nghĩ theo kiểu đặt câu hỏi, liệu có bài nào tương tự mà ta đã gặp rồi? Cho nên
khi bắt đầu giải một bài toán mới học sinh không biết bắt đầu từ đâu? Cần vận
dụng kiến thức nào? Bài toán liên quan đến những bài toán nào đã gặp mà có thể
b, Nhiệm vụ của đề tài
- Từ một bài toán sách giáo khoa toán 8 tập 1, giáo viên hướng dẫn học sinh
hình thành phương pháp giải tổng quát, để vận dụng giải các bài tập khó và hay
khác có sử dụng kết quả của bài toán gốc và kết quả của những bài toán trước.
I.3. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh hai lớp 8A và 8B trường THCS Băng Ađrênh – Krông Ana Đăklăk.
I.4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu và áp dụng trong chương trình hình học lớp 8.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình học tập của học sinh.
- Cách hình thành kĩ năng giải toán cho học sinh thông qua các tiết luyện tập
- Học hỏi kinh nghiệm thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp.
- Phương pháp đọc sách và tài liệu
- Nói chuyện cởi mở với học sinh, tìm hiểu suy nghĩ của các em về chứng
minh và trình bày bài toán chứng minh hình học
- Triển khai nội dung đề tài và kiểm tra, đối chiếu kết quả học tập của học
sinh từ đầu năm học đến cuối năm học của các năm học trước.
II. Phần nội dung
II.1. Cơ sở lí luận
- Từ năm 2002 đến nay, chương trình sách giáo khoa có nhiều thay đổi, đặc
biệt là những năm gần đây, việc giảm tải, thay đổi khung phân phối chương
trình đồng nghĩa với việc thay đổi cách nhìn, cách học, cách dạy của thầy và trò.
- Trước tình hình đó môn toán cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Để dạy
và học tốt phân môn hình học, nhất là hình học lớp 8. Nội dung kiến thức tương
đối nhiều và khó, đòi hỏi cả thầy và trò phải nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu
một cách sâu sắc.
- Việc áp dụng và xâu chuỗi kiến thức hình học đối với học sinh là còn khá
khó khăn, đòi hỏi giáo viên phải có những dạng bài tập phát triển từ một bài
toán gốc, để học sinh có thể từ từ tiếp cận với các dạng bài tập khó, bằng cách
Trường THCS Băng AĐrênh
* Thành công
- Khối lớp 8 của trường THCS Trường THCS Băng AĐrênh có số lượng học
sinh khá giỏi tương đối nên thuận lợi cho việc triển khai chuyên đề. Khi triển
khai chuyên đề, chất lượng học sinh khá giỏi tốt nên việc tiếp thu kiến thức mới
và kiến thức khó của các em rất tốt và các em nhanh chóng nắm được các kiến
thức.
* Hạn chế
- Chuyên đề triển khai trên tất cả học sinh khối 8 nhưng một số học sinh vẫn
chưa chịu đầu tư, nghiên cứu dẫn đến chưa thể nắm vững nội dung, phương
pháp mà giáo viên đã đưa ra.
c/ Mặt mạnh- mặt yếu
- Chuyên đề triển khai áp dụng bài toán cơ bản trong sách giáo khoa lớp 8
nên đa số học sinh khá giỏi tiếp thu nhanh và biết áp dụng vào các bài tập cơ bản
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
3
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
và nâng cao, khả năng phát triển tư duy logic của học sinh được nâng lên rõ rệt.
- Tuy nhiên với học sinh trung bình và yếu thì việc giải các bài toán nâng
cao của các em còn quá khó khăn, chính vì vậy chất lượng đại trả vẫn chưa được
cải thiện nhiều.
d/ Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
- - Trong quá trình học toán, học sinh hiểu phần lý thuyết có khi chưa chắc
chắn hoặc còn mơ hồ về các định nghĩa, các khái niệm, định lí, các công thức…
nên không biết áp dụng vào giải bài tập.
- Có những dạng bài tập chứng minh, tính toán trong hình học, nếu học sinh
Giáo viên Đặng Anh Phương
4
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
cách giải sang bài toán phức tập hơn.
* Giải pháp:
- Tạo tâm lí thoải mái cho học sinh, không có gì khó khăn khi giải và trình
bày bài tập hình học. Cần khuyến khích học sinh tự giải và tự trình bày sau khi
giáo viên đã giảng giải.
- Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, dẫn dắt học sinh tìm ra lời giải
bài toán, học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức.
- Giáo viên luôn tạo môi trường thân thiện giữa thầy và trò. Không quá tỏ vẻ
xa cách hay quá lớn lao và cao cả đối với học sinh. Luôn tạo cho học sinh một
cảm giác gần gũi, không làm cho học sinh cảm thấy sợ hãi. Dạy thật, học thật
ngay từ đầu. Dạy theo điều kiện thực tế không quá áp đặt chủ quan.
b/ Nội dung và cách thực hiện
Xuất phát từ bài 18 trang 121 Sgk toán 8 tập 1:
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng: SAMB = SAMC
Bài toán trên ta dễ chứng minh được.
Chúng ta sẽ dễ dàng giải được bài toán sau:
Bài toán 1: ∆ABC vuông tại A, AM là trung tuyến. Gọi P, Q là hình chiếu của
M trên AC, AB. Chứng minh rằng: SAQMP =
1
SABC
2
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Phân tích bài toán: Ta thấy SABC không đổi. Vậy SAQMP lớn nhất khi và chỉ khi
S
AQMP
S
ABC
lớn nhất. Từ đó ta có cách giải:
Cách 1:
Ta có SAQMP = AQ. MQ; SABC =
⇒
S AQMP
S ABC
1
AB. AC
2
A
= 2. AQ.MQ = 2 AQ . QM .
AB. AC
AB AC
Q
C
M
Dấu “=” xảy ra <=> x = y <=> M là trung điểm của BC.
Vậy SAQMP đạt giá trị lớn nhất bằng
1
SABC khi M là trung điểm của BC.
2
Mặt khác: S APMQ = SABC – ( SBQM + SCPM). Vậy diện tích tứ giác APMQ lớn
nhất khi và chỉ khi SBQM + SCPM nhỏ nhất <=> tỉ số
S
+S
BQM
CPM
S
ABC
nhỏ nhất. Từ
đó ta có cách giải khác:
Cách 2:
Ký hiệu SABC = S; SBQM = S1; SMPC = S2.
Ta có: SAQMP = S – ( S1 + S2 ).
Vậy S1 + S2 ≥ S => S AQMP ≤ S .
2
2
Dấu “=” xảy ra <=> x = y <=> M là trung điểm của BC.
Và ta dễ thấy: ∆CPM ∽ ∆MQB
Do đó SAQMP lớn nhất <=> S1 + S2 nhỏ nhất <=>
CP
PM
=> MQ = QB ⇔ CP.QB = PM .MQ
⇒ CP. QB. AP.AQ = (PM.MQ)2
Nên ta có cách giải khác:
Trường THCS Băng AĐrênh
( Vì AP = MQ; AQ =PM)
Giáo viên Đặng Anh Phương
6
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Cách 3: Dễ thấy AQMP là hình chữ nhật
⇒ SAQMP = PM. MQ
SABC = S =
AC . AB
2
tích APMQ lớn nhất, ta phải xét mối liên hệ giữa diện tích APMQ với diện tích
tam giác ABC.
Mặt khác, ta nhận thấy rằng nếu lấy điểm E đối xứng với điểm M qua AB,
điểm F đối xứng với điểm M qua AC thì 3 điểm E,A,F thẳng hàng ( Bài 159 sách
bài tập toán 8, tập một) và diện tích tam giác MEF gấp hai lần diện tích tứ giác
AQMP. Vì vậy, ta có thể phát biểu thành một bài toán mới như sau:
Bài toán 2.1: Cho tam giác ABC vuông tại A; M di chuyển trên cạnh BC. Gọi
E,F lần lượt là điểm đối xứng của M qua AB và AC. Xác định vị trí của điểm M
để diện tích tam giác MEF lớn nhất.
Hướng dẫn:
Dễ dàng chứng minh được ∆EAQ = ∆MAQ
·
= 1800
Và ∆MAP = ∆FAP nên ta có: EAF
Và SAEQ = SMAQ ; SAMP = SFAP
Suy ra SFEM = 2SAQMP.
Đến đây ta giải giống bài toán 2.
Nhận xét 2: Bằng phương pháp tổng quát hóa, dựa vào cách giải bài toán
2 ta có thể thay tam giác ABC vuông ở A bằng một tam giác ABC bất kỳ. Khi đó
P,Q được thay là giao điểm của các đường thẳng qua M song song với AB và
AC, và thay việc tìm vị trí của điểm M để diện tích tứ giác APMQ lớn nhất bằng
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
7
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
BH . AC
BH AC
BH AC
MC BM
xy
1
= 2. BC . BC = 2 x + y 2 ≤ 2
(
)
=2
( Vì ( x+ y)2 ≥ 4xy )
1
Vậy S APMQ ≤ S ABC
2
Cách 2: Hoàn toàn tương tự cách 2 của bài toán 2.
Cách 3:
Không mất tính tổng quát: Giả sử MB ≥ MC. Trên đoạn MB lấy điểm I sao cho
MI = MC. Qua I kẻ đường thẳng song song với QM cắt AB tại K, cắt PM tại G.
Ta có: ∆ MPC =∆ MGI (g.c.cg)
SMPC = SMGI và MP = MG
Do đó SAQMP = SKQMG
(
Vì
AQMP
và
KQMG
là
bài toán 2.2 ta chứng minh đựơc S1+S2+S3 ≥ S :3 ( S là diện tích tam giác ABC).
Từ đó ta có bài toán 2.3.
Bài toán 2.3 : Cho tam giác ABC, M là điểm nằm trong tam giác. Qua M kẻ các
đường thẳng song song với các cạnh của tam giác cắt các cạnh AB, BC, CA lần
lượt tại Q, H, N, K, G, P. Gọi S1 = SQHM, S2 = SNMK, S3 = SPMG ; S = SABC.
S
3
b) Tìm vị trí của điểm M để S1 + S2 + S3 nhỏ nhất.
Hướng dẫn giải :
a) Chứng minh S1 + S2 + S3 ≥
a)
a) Xét tam giác AHG có :
Hình bình hành AQMP nội tiếp trong tam giác.
Áp dụng kết quả cách 2 của bài toán 2.2, ta có :
S1 + S 2 ≥
1
S AHG . Tương tự :
2
1
S BQK
2
1
Với tam giác CPN ta có : S2 + S3 ≥ SCPN
2
1
Suy ra : 2. ( S1 + S2 + S3) ≥ ( S + S1 + S2 + S3)
2
Từ đó ta có bài toán 2.6 :
Bài toán 2.4 : Cho tam giác ABC có hai góc B và C nhọn. Dựng hình chữ nhật
MNPQ sao cho M nằm trên cạnh AB, N nằm trên cạnh AC còn hai điểm P, Q
nằm trên cạnh BC. Hãy tìm vị trí của điểm M để diện tích hình chữ MNPQ lớn
nhất ?
Phân tích : Bài toán này thực chất là bài toán 2 được mở rộng nhưng đòi hỏi HS
phải biết cách liên hệ bài toán 2 hoặc bài toán 2.2 để áp dụng kết quả của nó vào
bài toán này. Từ cách giải của bài toán 2, ta nhận thấy rằng để tìm được vị trí
điểm M sao cho diện tích MNPQ lớn nhất ta phải tìm được mối liên hệ giữa diện
tích của MNPQ với diện tích tam giác ABC ; tức là ta phải tạo đường cao của
tam giác ABC để tính diện tích. Vì cạnh PQ của hình chữ nhật nằm trên cạnh
BC, suy ra đường cao phải kẻ là đường cao xuất phát từ đỉnh A. Kẻ đường cao
AI ta có thể áp dụng ngay kết quả bài toán 2 vào hai tam giác AIB và AIC. Từ
đó ta có thể giải bài toán 2.6 như sau :
Hướng dẫn giải:
Cách 1 : Kẻ đường cao AI, gọi K là giao điểm của AI với MN.
Áp dụng kết quả bài toán 2.2 cho tam giác AIB và tam giác AIC, ta có :
1
S AIB
2
⇒ S MKIQ + S
1
S NKIP ≤ S AIC
2
1
⇒ SMNPQ ≤ S ABC
dụng kết quả bài toán 2.2). Vậy khi M là trung điểm của AB thì hình chữ nhật
MNPQ có diện tích lớn nhất.
- Việc biết cách chuyển bài toán 2.6 về để áp dụng kết quả của bài toán 2.2
đã giúp cho việc giải bài toán một cách nhẹ nhàng và nhanh chóng hơn, góp
phần củng cố các kết quả thu được khi giải bài toán 2 và bài toán 2.2.
Cách 2 : Từ cách giải bài toán 2, nhìn vào hình vẽ, học sinh có thể nghĩ ngay
đến việc tính tỉ số diện tích tứ giác MNPQ và diện tích tam giác ABC bằng cách
kẻ đường cao AI của tam giác ABC.
Lúc đó :
SMNPQ = MN. MQ
1
AI. BC
2
S MNPQ
MN .MQ
MN MQ
AK KI
AK .KI
= 2.
= 2.
.
= 2.
.
=2.
Suy ra S
AI .BC
BC AI
AI AI
ABC
( AK + KI ) 2
SABC = SAM N + SMNPQ + SNPC + SBMQ
⇒
1
a. h = 1 x. (h - y) + x. y + 1 ( NP. PC + MQ. BQ)
2
2
2
Mà NP = MQ = KI = y
Nên:
1
1
1
a. h = x. (h - y) + x. y + y. ( PC + BQ)
2
2
2
Mà PC + BQ = BC – QP = a – x
1
a. h = 1 x. (h - y) + x. y + 1 y( a – x )
2
2
2
h( a − x)
⇒ a.h = xh + ay ⇒ y =
.
a
h a
a h a ah S
. . a − ÷= . = = ABC .
a 2
2 2 2 4
2
Vậy khi M là trung điểm của AB thì hình chữ nhật MNPQ có diện tích lớn nhất
bằng
1
SABC.
2
Nhận xét 5 :Ta thấy với bài toán 2.6 nếu học sinh nắm chắc cách giải của
bài toán 2 và bài toán 2.2 các em có thể vận dụng được kết quả để giải hoặc
biết dùng cách giải tương tự để giải chứ không cần giải như cách 3 vừa dài vừa
khó. Và khi năm chắc cách khai thác kết quả của bài toán, ta có thể đưa ra bài
toán mới bằng cách thay giả thiết của bài toán 2.6 là hình chữ nhật MNPQ bởi
hình bình hành MNPQ thì kết quả vẫn không thay đổi. Ta có bài toán 2.7
Bài toán 2.5 : Cho tam giác ABC. Dựng hình bình hành MNPQ sao cho M nằm
trên cạnh AB, N nằm trên cạnh AC, còn hai điểm P, Q nằm trên cạnh BC. Hãy
tìm vị trí của điểm M sao cho diện tích hình bình hành là lớn nhất.
Hướng dẫn giải:
Cách 1 : Ta thấy nếu từ A vẽ đường thẳng AI song song với MQ (I ∈ BC ) thì ta
sẽ
vận dụng được kết quả bài toán 2.2 vào hai tam giác AIC và AIB với các hình
bình hành IKNP và IKMQ.
1
NC
PC
QA
sao cho : MB = NB = PD = QD = t . ( t là hằng số không đổi)
Tìm t để SMNPQ đạt giá trị lớn nhất ?
Hướng dẫn :
Gọi I, H lần lượt là giao điểm của AC với QM và PN.
Dễ thấy các tứ giác : MNPQ ; MNHI và QPHI là hình bình hành.
Ta có : SMNPQ = SMNHI + SQPHI
Để SMNPQ lớn nhất thì SMNHI và SQPHI lớn nhất
Như vậy trong tam giác ABC có tứ giác MNHI là hình bình hành với điểm M
nằm trên cạnh AB, điểm N nằm trên cạnh BC còn H và I nằm trên cạnh AC. Áp
dụng kết quả bài toán 2.5 ta có :
1
2
1
2
SMNHI ≤ SABC và SQPHI ≤ SACD
1
2
Suy ra : SMNPQ ≤ SABCD . Dấu bằng xảy ra khi M, N, P, Q lần lượt là trung
điểm của AB, BC, CD và DA.
Phân tích bài toán : Ta nhận thấy rằng tam giác COD thay đổi khi cạnh CD
quay quanh điểm H. Dựa vào kết quả của bài toán 2.2 ta nghĩ đến việc tạo ra
hình bình hành có đỉnh là H và O trong tam giác COD. Từ đó ta có cách giải
như sau :
Cách 1 :
x
C
B
H
O
y
D
A
Từ H kẻ HA // Ox ( A ∈ Oy); HB // Oy ( B ∈ Ox )
Áp dụng kết quả bài toán 2.2 ta có:
SOAHB ≤
1
SCOD hay SCOD ≥ SOAHB
2
Vì O, H, Ox và Oy cố định nên OAHB cố định và SOAHB không đổi.
Vậy COD nhỏ nhất khi SCOD = 2.SOAHB xảy ra khi H là trung điểm của CD. Ta có
Giáo viên Đặng Anh Phương
14
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Trường hợp còn lại chứng minh tương tự.
Nhận xét 8: Ở bài toán 2.7, nếu học sinh hiểu và nắm vững cách giải bài
toán 2.2 thì dễ dàng giải được bài toán 2.7. Bây giờ ta xét một bài toán khó hơn
mà muốn vận dụng được kết quả bài toán 2.2 ta phải kẻ đường phụ để đưa về
bài toán 2.2.
Bài toán 2.8: Cho hình thang ABCD ( AB // CD ), hai đường chéo AC và BD
cắt nhau tại P. Chứng minh rằng: SPAB + SPCD ≥
1
SABCD.
2
Phân tích bài toán:
Từ yêu cầu của bài toán, gợi cho ta nghĩ đến việc vận dụng bài toán 2.2 để
giải. Vì ABCD là hình thang nên SDAB = SCAB suy ra SAPD = SBPC. Vì vậy để
chứng minh SPAB + SPCD ≥
1
1
SABCD ta chứng minh 2.SAPD ≤ SABCD. Vì vậy ta nghĩ
2
2
( SABP + SPBC + SADP + SPCD )
2
⇒ SPAB + SPCD ≥
⇒ SPAB + SPCD
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
15
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
⇒ SPAB + SPCD ≥
1
SABCD, dấu bằng xảy ra khi D là trung điểm của CE khi đó
2
AB = CD và tứ giác ABCD là hình bình hành.
Cách 2:
Ta có thể tính trực tiếp mà không sử dụng kết quả bài 2.2
Đặt SPAB = S1; SPAD = S2; SPCD = S3; SPBC = S4
Kẻ AQ ⊥ DB; CR ⊥ BD, ta có:
1
1
1
1
Phân tích bài toán: Ta có ABMN và DCMN luôn là hình thang. Câu hỏi đặt ra
là ta có thể áp dụng kết quả của bài 2.10 không?
Hướng dẫn:
Nối M với N ta được ABMN và CDNM là hình thang.
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
16
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Áp dụng kết quả bài toán 2.10 ta có:
1
SABMN
2
1
⇒ SHAB + SHMN ≤ SABMN
2
SAHN + SHBM ≥
Mà SHAB = SHNM ( vì SABM = SNBM )
⇒ SHMN ≤
1
SABMN
4
2
Hướng dẫn:
Trên tia đối của tia MP lấy điểm G sao cho:
MP = MG; ⇒ SMPQ = SMQG
Và ∆ CMP = ∆ BMG (c.g.c)
Ta có: SMPQ = SMQG ≤ SMGBQ = SMBQ + SMBG
⇒ SMPQ ≤ SMBQ + SCMP
(1)
Lại có: SMPQ ≤ SAQMP
(2)
Từ (1), (2) suy ra
2.SMPQ ≤ SMBQ + SCMP + SAQMP
⇔ 2. SMPQ ≤ SABC
⇔ SMPQ ≤
1
SABC
2
Dấu “ =” xảy ra khi và chỉ khi Q trùng với A, P
trùng với C hoặc Q trùng với B, P trùng với A.
Nhận xét 11: Nếu ở bài toán 2.10 ta thay
điều kiện của bài toán như sau: M,P, Q lần lượt
thuộc BC, AC, AB và thỏa mãn
AQ BM CP
=
=
= k thì SMPQ sẽ đạt giá trị nhỏ
QB MC PA
S
BA.BC
S3 CP.CM
=
S
CA.CB
AQ k
AQ
k
AQ
k
Ta có: QB = 1 ⇔ AQ + QB = k + 1 ⇔ AB = k + 1
CP k
PA 1
PA
1
= ⇔
= ⇔
=
PA 1
CP k
PA + CP k + 1
AP
1
⇔
=
AC k + 1
AQ AP
k
S
÷
⇒ SMPQ = S. 1 −
( k + 1) 2 ÷
k
b) SMPQ nhỏ nhất ⇔ k + 1 2 lớn nhất.
(
)
k
1
Ta có: (k+ 1)2 ≥ 4k ⇔ k + 1 2 ≤
(
)
4
k
1
Vậy k + 1 2 lớn nhất bằng ⇔ k = 1.
(
)
4
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
18
điều kiện của học sinh.
- Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách cho các bài tập dễ rồi tăng dần lượng
kiến thức. Tạo cho học sinh cảm giác yêu thích phân môn hình học rồi mới phát
triển nâng cao.
e/ Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu
- Trong quá trình giảng dạy năm học vừa qua khi áp dụng kinh nghiệm của
mình để soạn giảng và vận dụng vào thực tế tôi nhận thấy có sự thay đổi đáng
mừng:
- Học sinh đã có khả năng phân tích đề một bài toán lạ, học sinh biết khai
thác, mở rộng kết quả các bài tập cơ bản xâu chuỗi các bài toán khi làm bài ở
lớp, ở nhà hay bài kiểm tra. Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp học sinh vẫn
còn mắc phải sai lầm bởi tính chủ quan, xem nhẹ hay làm bài theo cảm nhận
thói quen.
II.4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm thực tế.
- Học sinh đã có thái độ học tập tích cực, thích thú hơn trong tiết học hình
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
19
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
học. Chủ động nêu lên những thắc mắc, khó khăn khi gặp bài tập lạ với giáo
viên, các em hưởng ứng rất nhiệt tình. Bên cạnh đó các bài tập hình học mà giáo
viên giao về nhà đã được các em làm một cách nghiêm túc, tự giác học bài. Tuy
nhiên một số em vẫn còn mắc sai lầm ở cách trình bày.
- Phần lớn chất lượng các tiết học hình học, các bài kiểm tra đã được nâng
lên, các em đã xác định đúng hướng đi bài toán.
- Chất lượng mũi nhọn của môn toán trong nhà trường được nâng lên đáng
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
20
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm
3. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn toán THCS - Tôn Thân.
4. Nâng cao và phát triển toán 8 tập 1, 2 - Vũ Hữu Bình
5. Cẩm nang vẽ thêm đường phụ trong giải toán hình học phẳng - Nguyễn Đức
Tấn
6. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán THCS hình học - Trần Văn Tấn,
Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường THCS Băng AĐrênh
Giáo viên Đặng Anh Phương
21