nghiên cứu xác định môi trường tối ưu nuôi cấy nấm đông trùng hạ thảo - Pdf 34

2.3. Xỏc nh giỏ tr dc liu v thnh phn hoỏ hc ca nm ụng trựng h tho Cordyceps militaris
Nghiờn cu nh hng ca nhit v m n s phỏt trin ca nm ụng trựng h tho Cordyceps militarisNh trờn ó trỡnh by, nhit v m cú nh hng ln n s phỏt trin ca ng kớnh khun lc nm Cordycpes
a. Phng phỏp tin hnh:
militaris. Vỡ th qua cỏc thớ nghim trờn, chỳng tụi tng hp kt qu ghi c bng 7Bng 7: nh hng ca nhit v m n s phỏt trinca nm Cordyceps militaris nuụi cy trờn mụi trng MYPSt TN ng kớnh KL
- Ngun nm Cordyceps militaris lm khụ trong khụng khớ 400C v dựng mỏy nghin thnh bt
nm
(mm)
cỏctrờn
ngy
nuụi3 cy
Nhit
trung
% khụ
)5 10
1520
- Ly
0,1sau
g bt
chit
ln vi
nc
sụi (3 bỡnh(0C)
x 10 ml). m
Lc
quatrung
phubỡnh(
v lm
lnh
thu25
cht10,8
chit18,2

trongCordyceps
10 ml methanol
v phỏt
lc qua
0,22mụi
àm.trng
TrcMYPS,
khi phõn
tớchiu
tip kin
HPLC,
cỏcmu
c
ho
tan0C
trong
dung
dch
hp
ng
kớnh
trung
bỡnh
ca
khun
lc
nm
t
c
l

nhit thớch
nm c
Cordyceps
trinhydroxyethyl)
tt l trong iu
kin nhit
Xỏc nh
hoc
Cordycepic
Acidhp
hoccho
ng
th bng militaris
hp chtphỏt
N6 -(2 Adenosine,
õy26,20C
l chtv
chm
th
83%.
phỏt hin trong cỏc mu Cordyceps v khụng c tỡm thy trong cỏc sinh vt. Hp cht ny v

cht Adenosine v 3 deoxyadenosine ( Cordycepin ) c s dng lm cht ch th cht lng so sỏnh cỏc chng khỏc nhau ca nm Cordyceps
c. Xỏc nh mt s vitamin v nguyờn t vi lng theo phng phỏp chung ca phõn tớch húa hc
Phn xỏc nh giỏ tr dc liu do Cụng ty c phn dc liu Trung ng II thc hin

PHN I

M U
Nm ông trùng h tho (ĐTHT) là mt loi nm ký sinh trờn cụn trựng,


Để góp phần vào nghiên cứu môi trường nuôi cấy thích hợp nấm Đông trùng
hạ thảo ở Việt Nam, chúng tôi được giao thực hiện đề tài:
“NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔI TRƯỜNG TỐI ƯU
NUÔI CẤY NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO CORDYCEPS MILITARIS ”

Mục đích và yêu cầu ®Æt ra
a. Mục đích.
1. Nghiên cứu môi trường nuôi nấm Cordyceps militaris ®Ó xác định
môi trường tối ưu cho nấm Cordyceps militaris sinh trưởng và phát triển tốt.
2. Xác định được một số đặc điểm hình thái và sự sinh trưởng phát
triển của nấm Cordyceps militaris trên môi trường thích hơp.
3. Bước đầu xác định giá trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris.
b. Yêu cầu.
1. Xác định được thành phần môi trường nuôi cấy cho nấm
Cordyceps militaris ph¸t triÓn tèt.
2. Xác định được ¶nh h­ëng cña yÕu tè nhiÖt ®é v

Èm ®é ®Õn sự

sinh trưởng và phát triển của nÊm Cordyceps militaris.
3. Xác định được giá trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris.

2


PHẦN II

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I. Tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo trªn thÕ giíi

Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc và Vân Nam,... Theo các nhà khoa học thì chi nấm
Cordyceps có tới 400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy
khoảng 60 loài Đông trùng hạ thảo. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ
nghiên cứu được 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị
dược liệu tốt với con người.
Vị thuốc này thực chất là hiện tượng ký sinh trên cơ thể ấu trùng của loài
bướm có tên khoa học là Thitarodes thuộc chi Cordyceps, chñ yÕu lµ Thitarodes
baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus. Loài nấm này phân bố rộng ở châu Á
với trung tâm đa dạng là vùng Đông Á và Châu Úc.
1.3. Cơ chế lây nhiễm của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps vào cơ thể
côn trùng
Theo Bách khoa toàn thư [8] thì loài nấm Cordyceps lây nhiễm vào cơ thể
s©u hại đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân. Những con sâu này có thể đã ăn phải
bào tử nấm hoặc chúng mặc bệnh nấm ký sinh từ các lỗ thở. Đến khi sợi nấm
4


phát triển mạnh, chúng xâm nhiễm vào các mô của vật chủ, sử dụng hoàn toàn
các chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu. Đến một giai đọan nhất định, nấm phát
triển thành dạng cây (hình dạng giống thực vật) và phát tán bào tử.
Nấm Đông trùng hạ thảo khi còn sống, người ta có thể trông rõ hình con sâu,
với đuôi là một cành nhỏ, mọc lá. Khi sấy khô, nó có mùi tanh như cá, đốt lên có
mùi thơm. Phần "lá" hình dạng giống ngón tay, dài khoảng 4 - 11cm do sợi nấm
mọc dính liền vào đầu sâu non mà thành. Đầu sâu non giống như con tằm, dài
chừng 3-5 cm, đường kính khoảng 0,3 - 0,8 cm. Bên ngoài có màu vàng xẫm
hoặc nâu vàng với khoảng 20-30 vằn khía, vằn khía ở gần đầu nhỏ hơn. Phần đầu
có màu nâu đỏ, đuôi giống như đuôi con tằm, có tất cả 8 cặp chân, nhưng 4 đôi ở
giữa là rõ nhất. Chất đệm nấm hình que cong mọc ra từ mình sâu non, dài hơn
sâu non một chút. Sâu non dễ bẻ gãy, ruột bên trong căng đầy, màu trắng hơi
vàng; chất đệm nấm khá dai và bên trong ruột hơi rỗng, có màu trắng ngà [11, 12].

vitamin K.. ) [11].
Sau đây là giá trị dược liệu quan trọng của một số chất:
2.1. Chất Cordycepin ( 3- deoxyadenosine ) có trong nấm ĐTHT với hàm lượng
là 0.006 mg/g, đây lµ một dạng analoge của Adenosine, chất này có tác dụng
ngăn chặn vi khuẩn, chống virus, ngăn chặn ung thư, ung thư vòm họng, bệnh lao
(tuberculosis bird-type) ở người ….
2.2. Chất acid Cordycepic ( một dạng D-mannitol ) cña §THT ở thiên nhiên có
hàm lượng là 30.05 mg/g. Chất Acid Cordycepic có tác dụng giảm ho và hen
suyễn, giảm đường huyết và kháng vi khuẩn.
2.3. Chất SOD, một chất chống oxi hóa ( Superoxide Dismutase ) ở nấm ĐTHT
có hàm lượng là 149.4 U/ml, cã t¸c dông chống lại thấp khớp, phát ban đỏ lupus,
viêm tấy da hay cơ, ung thư và phóng xạ, nó cũng có khả năng chống lại lão hóa
và làm đẹp làn da [10, 11].
2.4. Chất Polysaccharide có hàm lượng là 94,6 mg/g, có tác dụng gia tăng hệ
miễn dịch, chống ung thư, điều trị các bệnh về tim phổi, viêm phế quản mãn tính
ở tuổi già cũng như cải thiện khả năng giải độc của gan.
Hàm lượng Polysaccharide ở thiên nhiên là 94,6 mg/g, có tác dụng gia tăng
hệ miễn dịch, chống ung thư, điều trị các bệnh về tim phổi, viêm phế quản mãn
tính ở tuổi già cũng như cải thiện khả năng giải độc của gan [9, 10].

6


2.5. Chất Manitol có thể tìm thấy ở nhiều thực vật, nhưng ở nấm Đông trùng hạ
thảo có hàm lượng diosmol là cao nhất, ngoài công dụng làm giảm mỡ máu,
đường máu và cholesterol. Chất Manitol còn giúp cho mạch máu giãn mỡ, phòng
chống bệnh tim mạch rất hữu hiệu.
2.6. Chất Adenosin có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng
của cơ thể. Chất này giúp cải thiện tuần hoàn ngoại biên và tim mạch, cải thiện
năng lực cho cơ bắp, giảm sinh trưởng của các tế bào thoái hóa, tăng lượng oxy

20 - Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hoocmon).
22 - Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng.
23 - Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao.
24 - Kháng viêm và tiêu viêm.
25 - Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
Với những tác dụng trên thì nấm Đông trùng hạ thảo còn trực tiếp ảnh hưởng
đến một số hệ thống quan trọng trong cơ thể .
3.1. Đối với hệ thống miễn dịch:
Những nghiên cứu thực nghiệm ở Trung Quốc đã chứng minh ĐTHT có
khả năng làm tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch
thể. Cụ thể là nấm có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và các tế bào
nhiễm khuẩn. Chúng điều tiết các phản ứng đáp của tế bào lympho B, tăng
cường một cách có chọn lọc hoạt tính của các tế bào ức chế, làm tăng nồng độ
các kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh. Mặt khác, nấm ĐTHT còn là một vị
thuốc ức chế miễn dịch có tác dụng chống lại sự lão hóa của các tế bào.
3.2. Đối với hệ thống tuần hoàn tim, não:
Nấm ĐTHT có tác dụng làm giãn mạch máu, làm tăng lưu lượng tuần
hoàn não và tim, thông qua cơ chế hưng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch.
Mặt khác, nấm ĐTHT còn có khả năng điều chỉnh lipit máu, làm giảm lượng
cholesterol và lipoprotein, hạn chế quá trình tiến triển của tình trạng xơ vữa
động mạch.

8


3.3. Đối với hệ hô hấp:
Nấm ĐTHT có tác dụng bình xuyễn, trừ đờm và phòng chống khí phế
thũng. Điều này làm sáng tỏ quan điểm của cổ nhân xa xưa cho rằng nấm Đông
trùng hạ thảo có khả năng “bảo phế, ích thận” và “dĩ lao khái” [11].

hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%), tăng huyết áp,
viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung thư phổi (có tác
dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%) [11,12,13].
4.1. Cải thiện chức năng gan:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh nhân
viêm gan B mãn tính và xơ gan, khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp thảo
dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68 % người bệnh
có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có 57 % phản ứng tốt
(với nhóm hổn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi). Điều này cho thấy nấm Đông
trùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trị bệnh gan hay xơ gan cho
người [14].
Thí nghiệm khác cũng được thực hiện trên 22 bệnh nhân xơ gan ở liều
lượng 6 g/ngày cũng cho kết quả rất khả quan khi thử nghiệm các chức năng gan
sau thời gian điều trị bằng Đông trùng hạ thảo [10].
4.2. Giải độc cho thận:
Bác sĩ y học cổ truyền cho rằng nấm ĐTHT có tác dụng làm tăng chức năng
thận. Rất nhiều công trình y học hiện đại xác nhân là nhờ nấm có khả năng làm
tăng những loại hoocmon ở tuyến thượng thận và tuyến sinh dục tiết. Thực hiện
trên 51 bệnh nhân bị hỏng thận mãn tính, theo liệu trình điều trị từ 3-5 g ĐTHT/
ngày, kết quả cho thấy chức năng thận được cải thiện đáng kể. Mặt khác chức
năng của hệ miễn dịch cũng được nâng cao hơn so với nhóm đối chứng. Một
nghiên cứu khác trên 57 bệnh nhân bị hỏng thận do sử dụng gentamixin , người
ta quan sát thấy bệnh nhân có sử dụng nấm ĐTHT với lượng 4.5 g/ ngày thì thận
được bảo vệ tốt hơn, 89 % chức năng thận được hồi phục, giảm tác dụng gây độc
của kháng sinh so với nhóm đối chứng khi dùng giả dược hay sử dụng liệu pháp
khác chỉ cho kết quả 45 %. Nghiên cứu ở 51 bệnh nhân bị suy thận có dùng nấm
10


đông trùng hạ thảo với lượng 3-5 g/ngày thì nhận thấy chức năng thận và hệ


4.6. Nâng cao khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc
dùng nấm §ông trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisinine với lượng
0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên [9].
4.7. Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quèc và Nhật Bản trên
những bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan. Nghiên cứu trên 50 bệnh nhân
ung thư phổi đã được uống 6 g nấm ĐTHT/ ngày, cùng với liệu pháp vật lý trị
liệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46 %. Nghiên cứu trên một số
các bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụng nấm ĐTHT trong 2
tháng với liều lượng là 6 g/ ngày, kết quả cho thấy có cải thiện về triệu chứng
trên đa số bệnh nhân. Số lượng tế bào máu trắng bằng hoặc cao hơn 3000 mm3;
ngay cả khi sử dụng liệu pháp chiếu xạ hay hóa chất thì các tham số miễn dịch cơ
thể đã không bị thay đổi đáng kể trong khi kích thước khối u giảm đi nhiều trên
một nửa bệnh nhân. Như vậy việc kết hợp sử dụng nấm ĐTHT với các liệu pháp
hóa trị cho kết quả khả quan giảm tác dụng phụ của các liệu pháp trên [11,12].
4.8. Chống rối loạn tình dục:
Nấm ĐTHT dùng để điều trị rối loạn tình dục ở cả nam giới và nữ giới bao
gồm giảm ham muốn, lãnh cảm hoặc liệt dương. Nghiên cứu được tiến hành tại
Trung Quốc với 756 bệnh nhân bị suy giảm ham muốn, sau 40 ngày sử dụng 3 g
ĐTHT/ ngày, thì có 64.8 % bệnh nhân đã cải thiện được tình trạng tình dục.
Công trình nghiên cứu khác trên các đối tượng người cao tuổi, cả nam và nữ đều
có triệu chứng giảm ham muốn, liệt dương và các bệnh suy giảm sinh lý khác, sử
dụng 3 g/ngày trong vòng 40 ngày, các chỉ số đo được như thời gian sống của
tinh trùng, số lượng tinh trùng đã tăng lên, còn tỷ lệ khiếm khuyết của tinh trùng
giảm xuống đối với đa số các đói tượng, hơn gấp đôi số người bị liệt dương cũng
được ghi nhận có cải thiện về tình trạng tình dục. Đối với nữ giới, chứng đa khí
hư, tình trạng rối loạn kinh nguyệt, ham muốn tình dục cũng được cải thiện.




5.2. S¶n phÈm CODYCAP – Đông trùng Hạ thảo Tenamyd:
CODYCAP được sản xuất hoàn toàn từ Cordyceps Cephalosporium Mycelia
nguyên chất, nguồn nguyên liệu tốt nhất từ nhà cung cấp nguyên liệu Đông trùng
hạ thảo. Đặc điểm vượt trội của CODYCAP là hàm lượng rất cao Adenosine
trong thành phần (5,088.90 mcg/g) (Tài liệu nghiên cứu thực tế bởi BIOFACT
LIFE; Analytica Chimica Acta 567 (2006) 218-228) giúp cơ thể luôn dồi dào
năng lượng để hoạt động hiệu quả và nhanh chóng xoá đi các triệu chứng mệt
mỏi. Sản phẩm CODYCAP được chỉ định trong mọi trường hợp, dùng 2
viên/ngày/2 lần [10, 11].
VI. Nghiên cứu nấm Cordyceps militaris ở Việt Nam
Hiện nay ở nước ta nghiên cứu về nấm Cordyceps đang trong giai đoạn mới
đạt được một số kết quả. Việc nghiên cứu mới chỉ mang tính chất điều tra, phát
hiện và thu thập chúng trong điều kiện Việt Nam.
Năm 2009, Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam và trường Đại học Lâm
Nghiệp đã tiến hành điều tra thu mẫu nấm ĐTHT (Cordyceps nutans) tại khu bảo
tồn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang. Tác giả Phạm Quang Thu đã thông báo
phát hiện được loài nấm Đông trùng hạ thảo và được giám định là loài Cordyceps
nutans. Đây là loài nấm đầu tiên được mô tả và ghi nhận có phân bố tại Việt
Nam [1].
Tại vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc Phạm Quang Thu đã phát hiện nấm
ĐTHT Cordyceps Gunnii [2].
Tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai đã phát hiện nấm ĐTHT
Cordyceps militari (NÊm nhéng trïng th¶o) [3].
Năm 2009, Phạm Thị Thùy đã thu thập ở vườn Quốc gia Cúc Phương, tỉnh
Ninh Bình nguồn nấm Cordyceps [6].
Về nấm Nhộng trùng thảo Cordyceps militaris lần đầu tiên được phát hiện và
mô tả ở Việt Nam [1,2]. Loài nấm này phân bố ở rừng tự nhiên có độ cao từ
1.900 m đến 2.100 m so với mực nước biển. Ký chủ của loài này là nhộng thuộc


15


PHẦN III

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
I. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
1. Địa điểm:
Phòng thí nghiệm Vi sinh vật - Viện Bảo vệ thực vật - Đông Ngạc - Từ Liêm
- Hà Nội
2. Thời gian nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2010 đến hết tháng 5/2010
II. Vật liệu nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu.
Chủng nấm Cordyceps militaris do PGS.TS Phạm Thị Thuỳ - Viện Bảo vệ
thực vật cung cấp.
2. Vật liệu nghiên cứu.
a. Một số hoá chất:
+ Agar
+ Pepton
+ Maltoza
+ Cao nấm men
b. Muối khoáng:
+ KH2PO4
+ MgSO4.7H2O
+ Chất bám dính, Tween 80 (Mỹ), Agral (Nhật)
c. Dụng cụ và thiết bị cơ bản: Kính hiển vi, buồng đếm hồng cầu, nồi khử trùng,
tủ sấy, tủ định ôn, tủ lạnh, buồng cấy, que cấy, ống nghiệm, đĩa petri, bình tam


1g

- MgSO4.7H2O:

0.5 g

- KCl:

0.5 g

- H2O:

1000 ml

+ Môi trường PDA:
- Agar:

20 g

- Saccaroza:

30 g

- Khoai Tây:

300 g

- H2O:


Thí nghiệm 1: Tiến hành nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên 3 môi
trường Czapek-Dox, PDA, MYPS trong tháng 2 để xác định môi trường tối ưu
Bước 1: Cân số lượng từng thành phần của 3 môi trường.
B­íc 2: Nấu từng loại m«i tr­êng cho tan các thành phần nguyên liệu, đo độ
pH = 6
B­íc 3: §æ 1/2 phần m«i tr­êng vµo èng nghiÖm( 1/4 ®Õn 1/3 èng ) và để
nguội, rồi gói lại. Phần môi trường còn lại đổ vào bình tam giác, mang tất cả đi
khử trùng trong thời gian 60 phút, 1210C (với áp suất 1at)
Bước 4: - Cho ra và nghiªng m«i tr­êng ở ống nghiÖm trong buồng cấy
- Rót môi trưòng trong bình tam giác ra đĩa petri trong buồng cấy, để
nguội.
- Sau đó để nguội và khử trùng buồng cấy bằng tia UV ( 30 phút đến
60 phút ).
B­íc 5: TiÕn hµnh cÊy chÊm ®iÓm trên đĩa petri và cấy rÝch r¾c trên từng ống
nghiệm.
B­íc 6: Gói ống nghiệm và đĩa petri cấy nấm, nu«i trong tñ định ôn, theo dâi
hµng ngµy sự phát triển của nấm.
Thí nghiệm 2: Tiến hành nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên 2 môi
trường PDA và MYPS trong tháng 3
Phương pháp như thí nghiệm 1
Thí nghiệm 3: Tiến hành nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên 2 môi
trường PDA và MYPS trong tháng 4 – 5
Phương pháp như thí nghiệm 1
c. Theo dõi sự phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris về
hình thái, sinh trưởng và phát triển

18


+ Chỉ tiêu theo dõi hàng ngày:

- Nguồn nấm Cordyceps militaris làm khô trong không khí ở 400C và dùng
máy nghiền thành bột
- Lấy 0,1 g bột trên chiết 3 lần với nước sôi (3 x 10 ml). Lọc qua phễu và
làm khô lạnh để thu chất chiết suất
- Sau khi làm khô lạnh, phần còn lại được hoàn nguyên trong 10 ml
methanol và lọc qua màng 0,22 µm. Trước khi phân tích tiếp HPLC, các mẫu
được hoà tan trong 10 ml các dung dịch thích hợp
- HPLC: Thể tích mẫu 5 µl; dung dịch rửa giải methanol: 20 mM
phosphoric acid = tỷ lệ 15 : 85 trong 20 phút, phát hiện tại bước sóng 260 nm
b. Định lượng chuẩn:
Xác định Cordycepin hoặc Cordycepic Acid hoặc đường cụ thể bằng
hợp chất N6 -(2- hydroxyethyl) – Adenosine, đây là chất chỉ thị để phát hiện
trong các mẫu Cordyceps và không được tìm thấy trong các sinh vật. Hợp chất
này và chất Adenosine và 3’ deoxyadenosine ( Cordycepin ) được sử dụng làm
chất chỉ thị chất lượng để so sánh các chủng khác nhau của nấm Cordyceps
c. Xác định một số vitamin và nguyên tố vi lượng theo phương pháp chung
của phân tích hóa học
Phần xác định giá trị dược liệu do Công ty cổ phần dược liệu Trung ương II
thực hiện

20


PHẦN IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Như chúng ta biết, để nghiên cứu được môi trường nuôi cấy tối ưu nhất cho
các loài nấm phát triển thì yếu tố quan trọng nhất quyết định là chủng giống.
Trên cơ sở có chủng giống do PGS.TS Phạm Thị Thuỳ cung cấp, chúng tôi đã
nuôi cấy và đánh giá được khả năng phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo

85

Czapek-Dox

+

PDA

++

MYPS

+++

Ghi chú: +
yếu
++ bình
+++ tốt

21


Qua kết quả ở bảng 1 cho thấy: trong ba môi trường nghiên cứu trên thì nấm
Cordyceps militaris phát triển có khác nhau trên từng môi trường. So sánh sự
phát triển của nấm trên các môi trường nuôi cấy chúng tôi nhận thấy:
- Trên môi trường Czapek-Dox, nấm Cordyceps militaris phát triển yếu, gần
như là không phát triển. Sau 5 ngày nuôi cấy 10 đĩa thạch của môi trường này thì
nấm mới bắt đầu mọc ở 1 đĩa và chỉ có 1 chấm trắng nhỏ. Theo thời gian nuôi
cấy, sau 10 ngày nấm không phát triển, đến ngày 25 nấm cũng không phát triển.
Như vậy môi trường Czapek-Dox là không thích hợp để nuôi cấy nấm Cordyceps

trường cho nấm Cordyceps militaris phát triển tốt nhất, thứ 2 là môi trường PDA,
nấm không phát triển trên môi trường Czapek-Dox.
II. So sánh khả năng phát triển của nấm Cordyceps militaris trên hai môi
trường PDA và MYPS
Qua thí nghiệm 1, chúng tôi rút ra được kết luận môi trường MYPS là môi
trường tốt nhất cho nấm Cordyceps militaris phát triển. Nhưng vì chưa có số liệu
cụ thể, nên chúng tôi tiến hành thí nghiệm 2 là so sánh khả năng phát triển của
nấm Cordyceps militaris trên hai môi trường PDA và MYPS để đưa ra kết quả
chính xác về môi trường tối ưu cho nấm Cordyceps militaris phát triển. Kết quả
nghiên cứu thu được trình bày ở bảng 2
Bảng 2: Sự phát triển của khuẩn lạc nấm Cordycep militaris
nuôi cấy trên hai môi trường PDA, MYPS

Môi
trường
nuôi
cấy

Đường kính KL nấm (mm) qua các ngày

Nhiệt

nuôi cấy

độ
trung

5

10

36,0

42,0

24,7

Ẩm độ
trung
bình
(%)

84,2

Kết quả ở bảng 2 chúng tôi nhận thấy trong điều kiện nhiệt độ trung bình là
24,70C và độ ẩm trung bình là 84,2% thì nấm Cordyceps militaris phát triển như
sau:
- Trên môi trường PDA:
+ Sau 5 ngày nuôi cấy, khuẩn lạc có đường kính trung bình là 10,5 mm.
+ Sau 10 ngày nuôi cấy, đường kính trung bình của khuẩn lạc nấm đạt 17 mm
+ Sau 15 ngày nuôi cấy, đường kính trung bình của khuẩn lạc nấm đạt 23 mm

24


+ Sau 20 ngày nuôi cấy, đưòng kính trung bình của khuẩn lạc nấm đạt 28,5 mm
+ Sau 25 ngày nuôi cấy, đường kính trung bình của khuẩn lạc đạt 33,5 mm.
+ Ngày thứ 26 khuẩn lạc nấm bắt đầu phát triển chậm và gần như không phát
triển nữa.
- Trên môi trường MYPS nấm Cordyceps militaris phát triển nhanh hơn hẳn so
trên môi trường PDA. Khuẩn lạc nấm phát triển mạnh trong 25 ngày đầu tiên. Cứ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status