Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa CNSH & MT
PHN I
M U
Nm ông trùng h tho (ĐTHT) là mt loi nm ký sinh trờn cụn trựng,
không ch c các nhà khoa hc nghiên cu, mà còn c c xó hi quan tõm
n, vỡ nm l loi dc liu quý, rt tt cho sc kho con ngi, phự hp vi
mi la tui, t tr con, ph n mang thai, thanh thiu niờn, cho n ngi gi.
Theo cỏc ti liu ghi chộp v ụng dc c, ụng trựng h tho l mt v thuc
bi b ht sc quý giỏ, cú tỏc dng tớch cc vi cỏc bnh nh ri lon tỡnh dc,
thn h, lit dng, di tinh, au lng, mi gi, ho hen, v cú tỏc dng tt i vi
tr em cũi xng chm ln. Mt s nghiờn cu hin i gn õy ó ch ra rng
nm ụng trựng h tho cú tỏc dng lm tng cng cụng nng ca tuyn thng
thn, ci thin c chc nng thn, nõng cao nng lc min dch, khỏng khun,
khỏng virus, chng ung th v cht phúng x [10,11].
Trờn th gii, nm ụng trựng h tho ó c cỏc nh khoa hc nghiờn cu
v thu c rt nhiu thnh tu cú giỏ tr. Vi cụng ngh sinh hc tiờn tin, nhiu
nc ó thnh cụng trong vic nuụi cy cht nn Cordyceps v phỏt trin nn
cụng nghip sn xut Cordyceps. Cụng ty Biofact life (Malaysia) ó kt hp cụng
ngh tiờn tin ca Nht v cỏc nc khỏc nuụi cy thnh cụng nm Cordyceps
trờn mụi trng nhõn to to ra hai hot cht chớnh l Cordycepin v
Adenosine c to ra t h si nm. Các nớc nh Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ,
Nhật Bản, Malaysia đã sản xuất đợc nm Đông trùng hạ thảo trên quy mô công
nghiệp t nhng nm 1995, th k XX.
Vit Nam vic nghiờn cu v nm ụng trựng h tho mi ch bt u,
cho nờn cũn gp nhiu khú khn, c v c s vt cht v kin thc. Cho n nay
cha cú mt t chc, c quan no ỏp dng c thnh cụng cụng ngh sinh hc
tiờn tin nuụi cy v sn xut nm ụng trựng h tho Cordyceps lm
nguyờn liu sn xut thc phm chc nng cho ngi.
Trần thuỳ hơng 506301024
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa CNSH & MT
Thường dễ gặp nhất ở sâu non loài Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes
armoricanus, ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi Thitarodes cũng có thể bị
Cordyceps sinensis ký sinh. Vào cuối mùa thu các chất trên da của sâu non họ
ngài đêm (Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi
nấm đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển. Đến
đầu mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hình
thành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu. Do
đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống trong
cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ
(hình 1) [8, 9].
Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đông trùng hạ
thảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước có nền y học
hiện đại. Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra
thực phẩm chức năng phục vụ cho người [10].
TrÇn thuú h¬ng 506301024
3
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Khoa CNSH & MT
Hình 1: Nhộng Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
( nguồn )
1.2. Sù ph©n bố của nấm Đông trùng hạ thảo
Theo tài liệu của báo điện tử [8, 9] nấm Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy
được vào mùa hè, ở vùng núi cao trên 4.000 m như cao nguyên Tây Tạng, Tứ
Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc và Vân Nam,... Theo các nhà khoa học thì chi nấm
Cordyceps có tới 400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy
khoảng 60 loài Đông trùng hạ thảo. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ
nghiên cứu được 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị
dược liệu tốt với con người.
Vị thuốc này thực chất là hiện tượng ký sinh trên cơ thể ấu trùng của loài
Tp on Dc phm Tasly ó nhõn ging ụng trựng h tho u tiờn
vựng m ly cao nguyờn cú cao trờn 4000 m. Nh ú, Tasly ó phõn lp v
chit xut c ht hot ng sinh hc cú giỏ tr dc liu ca ụng trựng h
tho, to nờn viờn nang Tasly Hong trựng tho vi hm lng Polissaccharid
cao. Hng i ny ó cho Trung Quc cú thng hiu ụng trựng h tho ó
xut khu vi ton cu.
Nm ĐTHT cú cỏc cht dc liu quý ch yếu l Cordycepin và Adenosine,
ngoài ra còn nhiều chất khác cũng có tác dụng tốt cho con ngời nh: Protein, Acid
amin, Vitamin, Lipit, Polysaccharide,v cỏc khoỏng cht,
Trần thuỳ hơng 506301024
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa CNSH & MT
Phõn tớch hoỏ hc cho thy trong sinh khi (biomass) ca THT cú 17 acid
amin khỏc nhau, cú D-mannitol, cú lipid, cú nhiu nguyờn t vi lng (Al, Si, K,
Na...). Quan trng hn l trong sinh khi THT cú nhiu cht hot ng sinh hc
m cỏc nh khoa hc ang phỏt hin dn dn ra nh cỏc tin b ca ngnh hoỏ
hc cỏc hp cht t nhiờn. Trong ú phi k n cht Cordiceptic acid,
Cordycepin, Adenosine, Hydroxyethyl-adenosine. ỏng chỳ ý hn c l nhúm
hot cht HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs). Ngoài ra cũn cú cha
nhiu loi Vitamin (trong 100g THT cú 0,12 g, vitamin B12; 29,19 mg vitamin
A; 116,03 mg, vitamin C, ngoi ra cũn cú vitamin B2 (riboflavin), vitamin E,
vitamin K.. ) [11].
Sau õy l giỏ tr dc liu quan trng ca mt s cht:
2.1. Cht Cordycepin ( 3- deoxyadenosine ) cú trong nm THT vi hm lng
l 0.006 mg/g, õy là mt dng analoge ca Adenosine, cht ny cú tỏc dng
ngn chn vi khun, chng virus, ngn chn ung th, ung th vũm hng, bnh lao
(tuberculosis bird-type) ngi .
2.2. Cht acid Cordycepic ( mt dng D-mannitol ) của ĐTHT thiờn nhiờn cú
hm lng l 30.05 mg/g. Cht Acid Cordycepic cú tỏc dng gim ho v hen
suyn, gim ng huyt v khỏng vi khun.
4 - Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp.
5 - Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim.
6 - Giữ ổn định nhịp đập của tim.
7 - Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu.
8 - Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu.
9 - Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch.
10 - Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương
nở các nhánh khí quản.
12 - Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể.
13 - Hạn chế bệnh tật của tuổi già.
14 - Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể.
TrÇn thuú h¬ng 506301024
7
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Khoa CNSH & MT
15 - Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể.
16 - Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể.
17 - Hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể.
18 - Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh.
19 - Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu.
20 - Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hoocmon).
22 - Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng.
23 - Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao.
24 - Kháng viêm và tiêu viêm.
25 - Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
Với những tác dụng trên thì nấm Đông trùng hạ thảo còn trực tiếp ảnh hưởng
đến một số hệ thống quan trọng trong cơ thể .
3.1. Đối với hệ thống miễn dịch:
Những nghiên cứu thực nghiệm ở Trung Quốc đã chứng minh ĐTHT có
khả năng làm tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịch
nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư
phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục. Viện nghiên cứu nội tiết
Thượng Hải (Trung Quốc) cũng đã dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các
bệnh nhân bị liệt dương, kết quả đạt được khá tốt.
Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốc
đông y có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể. Điều này đã được các nhà y học
cổ truyền biết đến từ rất sớm. Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị
ngọt, tính ấm vào hai kinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận,
ích tinh được dùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt
dương), di tinh, lưng đau gối mỏi. Khó có thể kể hết các phương thuốc đông
TrÇn thuú h¬ng 506301024
9
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Khoa CNSH & MT
y có sử dụng ĐTHT, nhưng để cải thiện và phòng chống các bệnh rối loạn
tình dục.
Các nhà y học cổ truyền ở Trung Quốc, đã nghiên cứu dùng nấm ĐTHT
điều trị thành công khá nhiều bệnh như: Rối loạn lipid máu (hiệu quả đạt 76,2%),
viêm phế quản mạn tính và hen phế quản, viêm thận mạn tính và suy thận (đạt
hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%), tăng huyết áp,
viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung thư phổi (có tác
dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%) [11,12,13].
4.1. Cải thiện chức năng gan:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh nhân
viêm gan B mãn tính và xơ gan, khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp thảo
dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68 % người bệnh
có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có 57 % phản ứng tốt
(với nhóm hổn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi). Điều này cho thấy nấm Đông
trùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trị bệnh gan hay xơ gan cho
người [14].
4.4. Bệnh phổi:
Tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp của nấm ĐTHT đã được Y văn cổ
ghi nhận từ hàng nghìn năm nay bao gồm các bệnh hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính ( COPD ) và bệnh viêm phế quản. Nghiên cứu về lâm sàng tại trường Đại
học Y Bắc Kinh trên 50 bệnh nhân hen suyễn khi được điều trị bằng nấm ĐTHT
nhận thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện có khoảng 81,3 % số bệnh nhân
sau khi sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng các thuốc kháng histamine
thông thường [13].
4.5. Bệnh tim mạch:
Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấm còn
được sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ. Với các bệnh
nhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHT dài ngày và điều trị thông
thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine, và
Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiện chất lượng cuộc sống nói chung, bao gồm
cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch.
TrÇn thuú h¬ng 506301024
11
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Khoa CNSH & MT
Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng tỷ
số HDL / LDL Cholesterol và giảm Triglyceride.
4.6. Nâng cao khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc
dùng nấm §ông trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisinine với lượng
0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên [9].
4.7. Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quèc và Nhật Bản trên
những bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan. Nghiên cứu trên 50 bệnh nhân
ung thư phổi đã được uống 6 g nấm ĐTHT/ ngày, cùng với liệu pháp vật lý trị
liệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46 %. Nghiên cứu trên một số
các bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụng nấm ĐTHT trong 2
bo cng nh h s s dng hiu qu oxy ca t bo trong quỏ trỡnh gii phúng
nng lng [9].
4.10. Chng lóo húa:
Nm THT cha nhiu cht SOD (Superoxide Dismutase ) l cht chng
oxy húa cao, nờn nú cú tỏc dng lm chm quỏ trỡnh lóo húa ca c th.
V. Cụng ngh sn xut nm ụng trựng h tho v sn phm s dng:
Hiện nay nm ĐTHT ó đợc rất nhiều nớc trên thế giới sản xuất thnh viờn
dc liu thc phm chc nng cho ngi trên quy mô công nghiệp nh Trung
Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bn, Mỹ và Malaysia. Nấm ĐTHT c sản xut trên môi
trờng nhân tạo tốt hơn nhiều so với ĐTHT thu đợc ở ngoài tự nhiên. Có rất nhiều
sản phẩm đợc sản xuất từ nm ĐTHT và đợc bán khắp mọi nơi trên thế giới.
5.1. Sn phm CORDY-CGB:
Dng úng gúi: 90 viờn nang/ hp gm 500 mg ụng trựng h tho. Tng
cng cú 45 gam ụng trựng h tho / hp. Bt Đụng trựng h tho cú cht lng
cao vi hm lng Adenosine > 0.25 %, Mannitol > 7 % v Polysacchyride > 10
%. Mi ngy s dng khong 4-6 viờn, trng hp h tr iu tr x gan, suy
thn, suy gan hay ung th thỡ dựng liu lng gp 2 ln [11].
Trần thuỳ hơng 506301024
13
Khóa Luận Tốt Nghiệp Khoa CNSH & MT
5.2. Sản phẩm CODYCAP ụng trựng H tho Tenamyd:
CODYCAP c sn xut hon ton t Cordyceps Cephalosporium Mycelia
nguyờn cht, ngun nguyờn liu tt nht t nh cung cp nguyờn liu ụng trựng
h tho. c im vt tri ca CODYCAP l hm lng rt cao Adenosine
trong thnh phn (5,088.90 mcg/g) (Ti liu nghiờn cu thc t bi BIOFACT
LIFE; Analytica Chimica Acta 567 (2006) 218-228) giỳp c th luụn di do
nng lng hot ng hiu qu v nhanh chúng xoỏ i cỏc triu chng mt
mi. Sn phm CODYCAP c ch nh trong mi trng hp, dựng 2
viờn/ngy/2 ln [10, 11].
VI. Nghiờn cu nm Cordyceps militaris Vit Nam
nm Cordyceps, thng thỡ Cordyceps Vit Nam phõn b nhng khu rng
nhit i thng xanh, cú cao t 800 m n 2000 m.
Trong chng trỡnh nghiờn cu ngh nh th gia Vit Nam v Trung Quc
cp nh nc v nghiờn cu nm ụng trựng h tho Cordyceps militarris
PGS.TS Phm Th Thu, Vin Bo v thc vt ó ch trỡ ti phỏt trin nm
ụng trựng h tho lm nguyờn liu thc phm chc nng cho ngi. Kt qu ó
nghiờn cu v xỏc nh c 3 loi nm ụng trựng h tho ú l:
- Cordyceps nutans Cỳc Phng, Ninh Bỡnh v Tam o, Vnh Phỳc.
- Cordyceps militaris V Quang, H Tnh.
- Cordycep sp1 Sn ng, Bc Giang.
Tỏc gi cng ó xỏc nh c mt s giỏ tr dc liu ca nm ụng trựng
h tho Cordyceps militaris gm cht Cordycepin, HEAA, mt s vitamin v mt
s nguyờn t vi lng. Trờn õy l mt s kt qu bc u v vic nghiờn cu
nm ụng trựng h tho Cordyceps Vit Nam. Vỡ vy vic nghiờn cu nm ny
cn thit c tip tc i sõu v phỏt trin nhng nm Cordyceps lm
nguyờn liu thc phm chc nng cho ngi [5].
Trần thuỳ hơng 506301024
15
Khãa LuËn Tèt NghiÖp Khoa CNSH & MT
Như vây nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ở Việt Nam
là hoàn toàn cần thiết, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi là bảo vệ sức khoẻ con người ở
Việt Nam.
PHẦN III
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
I. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
1. Địa điểm:
Phòng thí nghiệm Vi sinh vật - Viện Bảo vệ thực vật - Đông Ngạc - Từ Liêm
- Hà Nội
2. Thời gian nghiên cứu.
1.1 Nghiờn cu mt s mụi trng nuụi cy nm Cordyceps militaris xỏc
nh mụi trng ti u cho nm Cordyceps militaris phỏt trin.
1.2 Nghiờn cu ảnh hởng ca thi gian n s phỏt trin ca nấm Cordyceps
militaris.
1.3 Xỏc nh giỏ tr dc liu, thành phần hoỏ hc ca nm Cordyceps militaris
2. Phng phỏp nghiờn cu.
2.1. Nghiờn cu mụi trng nuụi cy nm Cordyceps militaris xỏc inh mụi
trng ti u
a. Mt s mụi trng s dng:
+ Mụi trng Czapek Dox:
- Agar: 20 g
- Saccaroza: 30 g
- NaNO
3
: 2 g
- K
2
HPO
4
: 1 g
- MgSO
4
.7H
2
O: 0.5 g
- KCl: 0.5 g
- H
2
O: 1000 ml
+ Mụi trng PDA: