TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
-------*****-------
ĐINH PHƢƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
LOẠI CƠ CHẤT ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH
THỂ QUẢ NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
(Cordyceps militaris)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. LA VIỆT HỒNG
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. La Việt Hồng- Khoa Sinh
KTNN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới các Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban
Chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để
tôi hoàn thành khóa luận này.
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi cũng nhận được sự giúp đỡ tận tình
của cô Mai Thị Hồng - Phòng thí nghiệm Sinh lý học thực vật đã giúp đỡ,
đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài khóa luận, nhân đây tôi cũng xin gửi
1.1.1 Sơ lược về nấm Đông trùng hạ thảo ...................................................... 3
1.1.2. Sự phân bố và đặc điểm sinh học của nấm Đông trùng hạ thảo ........ 4
1.1.3. Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps ......... 5
1.2. Tổng quan về nấm Đông trùng hạ thảo Cordycep militaris .................. 9
1.2.1. Phân loại và mô tả nấm C. militaris ...................................................... 9
1. . . hu tr nh sống củ nấm Cordyceps militaris ...................................... 10
1.2.3.Thành phần hóa học và giá trị dược liệu của C. militaris .................. 10
1.3. Các bƣớc cơ bản trong quá trình nuôi trồng nấm C. militaris .......... 13
1.4. Tình hình nghiên cứu C. militaris trong và ngoài nƣớc ...................... 15
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................... 15
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................... 16
1.5. Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất Đông trùng hạ thảo ở Việt
Nam ................................................................................................................. 17
1.5.1. ác điều kiện thích hợp cho nuôi trồng nấm C. militaris ở Việt Nam .. 17
1.5.2. Tình hình sản xuất nấm C. militaris ở Việt Nam ............................... 18
Chƣơng 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 20
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................ 20
2.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................ 20
2.3. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm .............................................................. 20
.3.1. Thiết bị................................................................................................... 20
.3. . Dụng cụ ................................................................................................. 20
2.4. Môi trƣờng và điều kiện nuôi cấy ......................................................... 20
2.5.Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 21
2.5.1.Bố trí thí nghiệm ................................................................................... 21
2.5.2 Phân tích thống kê số liệu thực nghiệm .............................................. 23
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 24
3.1. Ảnh hƣởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả C. militaris
trên môi trƣờng giá thể gạo tẻ...................................................................... 24
DANH MỤC HÌNH
Hinh 1.1: Đông trùng hạ thảo.......................................................................... 3
Hình 3.1: Ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả C. militaris
trên môi trường giá thể gạo tẻ ......................................................... 26
Hình 3.2: Thể quả sau 60 ngày nuôi trồng trên các loại cơ chất gạo .............. 28
Hình 3.3: Thể quả bị dị dạng........................................................................... 30
Hình 3.4: Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả nấm C. militaris ... 31
Hình 3.5: Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình
thành thể quả nấm C. militaris ........................................................ 33
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTHT:
Đông trùng hạ thảo
C.militaris:
Cordyceps militaris
C.sinensis:
Cordyceps sinensis
Nxb:
Nhà xuất bản.
các tế bào ung thư [27], kháng viêm, kháng virut, điều hòa tim mạch, giải độc
cho thận [42], bảo vệ gan [25], làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể [22],
[33], giảm cholesterol trong máu [20]…Trên thế giới, nấm C. militaris đã
1
được các nhà khoa học nghiên cứu và thu được rất nhiều thành tựu có giá trị.
Với công nghệ sinh học tiên tiến, nhiều nước đã thành công trong việc nuôi
cấy chất nền Cordyceps và phát triển nền công nghiệp sản xuất C. militaris. Ở
Việt Nam, việc nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo mới bắt đầu trong một
vài năm gần đây và còn gặp nhiều khó khăn cả về cơ sở vật chất và kiến thức.
Để góp phần vào nghiên cứu môi trường thích hợp cho nấm Đông trùng hạ
thảo nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hợp lý, chúng tôi thực
hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại cơ chất đến sự hình
thành thể quả của nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)”
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá quá trình hình thành thể quả của nấm Cordyceps militaris
trên môi trường nhân tạo với một số loại cơ chất khác nhau.
3. Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của nhộng tằm đến sự hình thành thể quả của C. militaris
trên môi trường giá thể gạo tẻ.
- Ảnh hưởng của gạo tẻ đến sự hình thành thể quả nấm C. militaris.
- Ảnh hưởng của gạo lứt đến sự hình thành thể quả của nấm C. militaris.
- Ảnh hưởng của ý dĩ đến sự hình thành thể quả của nấm C. militaris.
- Ảnh hưởng của một số chất khoáng vô cơ bổ sung đến sự hình thành
thể quả của nấm C. militaris.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩ kho học: Nhằm bổ sung vào nguồn tư liệu khoa học cho nuôi
cấy nấm trên quy mô phòng thí nghiệm.
Ý nghĩ thực tiễn: Là cơ sở phục vụ cho nhu cầu tạo ra số lượng lớn
Hình 1.1: Đông trùng hạ thảo
đã phát hiện ra nấm này ký sinh trên
(nguồn internet)
sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes.Thường dễ
gặp nhất ở sâu non loài Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus,
ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi Thitarodes cũng có thể bị Cordyceps
sinensis ký sinh. Vào cuối mùa thu các chất trên da của sâu non họ ngài đêm
(Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi nấm
đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển. Đến đầu
mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hình
thành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu.
Do đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống
trong cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống như
cây cỏ (hình 1.1).
3
Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đông
trùng hạ thảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước
có nền y học hiện đại. Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu
thập nấm Đông trùng hạ thảo C. militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu
sản xuất ra thực phẩm chức năng phục vụ cho người [44].
1.1.2. Sự phân bố và đặc điểm sinh học của nấm Đông trùng hạ thảo
Sự phân bố nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy được vào mùa hè, ở vùng
suy thận (đạt hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%),
tăng huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung
thư phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,5764,15%) [12], [26]. Viện nghiên cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc) cũng
đã dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các bệnh nhân bị liệt dương, kết quả đạt
được khá tốt.
Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốc
đông y có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp thông
qua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể. Điều này đã được các nhà y học cổ truyền
biết đến từ rất sớm. Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị ngọt, tính
ấm vào hai kinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh được
dùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt dương), di tinh, lưng
đau gối mỏi. Khó có thể kể hết các phương thuốc đông y có sử dụng ĐTHT.
Trong đó có một số các nghiên cứu lâm sàng sau
ải thiện chức năng g n:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh
nhân viêm gan B mãn tính và xơ gan,khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp
thảo dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68%
người bệnh có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có
5
57% phản ứng tốt (với nhóm hổn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi). Điều
này cho thấy nấm Đông trùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trị
bệnh gan hay xơ gan cho người.
Thí nghiệm khác cũng được thực hiện trên 22 bệnh nhân xơ gan ở liều
lượng 6 g/ngày cũng cho kết quả rất khả quan khi thử nghiệm các chức năng
gan sau thời gian điều trị bằng Đông trùng hạ thảo [44].
Giải độc cho thận:
Bác sĩ y học cổ truyền cho rằng nấm ĐTHT có tác dụng làm tăng chức
năng thận. Rất nhiều công trình y học hiện đại xác nhân là nhờ nấm có khả
81,3% số bệnh nhân sau khi sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng
các thuốc kháng histamine thông thường [26].
Bệnh tim mạch:
Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấm
còn được sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ. Với các
bệnh nhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHTdài ngày và điều trị
thông thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine,
và Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiệnchất lượng cuộc sống nói chung, bao
gồm cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch.
Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng
tỷ số HDL/LDL Cholesterol và giảm Triglyceride.
Nâng c o khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy
việc dùng nấm đông trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisininevới
lượng 0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên.
Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quốc và Nhật Bản
trên những bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan. Nghiên cứu trên 50
7
bệnh nhân ung thư phổi đã được uống 6 g nấm ĐTHT/ngày, cùng với liệu
pháp vật lý trị liệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46%. Nghiên
cứu trên một số các bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụng
nấm ĐTHT trong 2 tháng với liều lượng là 6 g/ngày, kết quả cho thấy có cải
thiện về triệu chứng trên đa số bệnh nhân. Số lượng tế bào máu trắng bằng
hoặc cao hơn 3000 mm3; ngay cả khi sử dụng liệu pháp chiếu xạ hay hóa chất
thì các tham số miễn dịch cơ thể đã không bị thay đổi đáng kể trong khi kích
thước khối u giảm đi nhiều trên một nửa bệnh nhân. Như vậy việc kết hợp sử
dụng nấm ĐTHT vớicác liệu pháp hóa trị cho kết quả khả quan giảm tác dụng
1.2.1. Phân loại và mô tả nấm . milit ris
a. Phân loại
Cordyceps militaris là loài nấm thuộc họ Cordycipitaceae, giống
Cordyceps. Loài này được Carl Linnaeus mô tả vào năm 1753 với tên gọi
Clavaria militaris. Cordyceps Fr. là chi đa dạng nhất trong họ Clavicipitaceae
về số lượng loài và phổ ký chủ.
ớc tính có hơn 400 loài trong giống này
[19].
Nấm Cordyceps militaris thuộc giới Nấm, chi Ascomycota, lớp
Sordariomycetes, bộ Hypocreales, họ Cordycipitaceae, giống Cordyceps và
loài C. militaris. Tên khoa học Cordyceps militaris (L.) Fr. (1818) .
b. Mô tả nấm C. militaris
Nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loài nấm ký sinh trên
bướm và sâu bướm, có màu cam, chiều dài 8-10 cm. Đầu quả thể nấm có các
đốm màu cam sáng. Quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng, mặt cắt
ngang quả thể có màu nhạt, rỗng ở giữa. Các nang bào tử dài từ 300-510
micro mét, bề rộng 4 micro mét. Các bào tử nang hình sợi, không màu và
phân đoạn, kích thước 3,5-6 × 1-1,5 micro mét. Các bào tử nang này trong
điều kiện nghèo dinh dưỡng sẽ đứt ra và nảy chồi tạo các bào tử thứ cấp [6].
9
Trong tự nhiên nấm C. militaris phân bố rộng rãi hơn so với nấm
C. sinensis. Chúng phân bố ở nhiều vùng ở Châu Á (Trung Quốc, Taiwan,
Mông Cổ, Pakistan, …), Châu Âu, Bắc Mỹ và Nam Mỹ [28].
1.2.2. hu tr nh sống củ nấm Cordyceps militaris
Giống như hầu hết các loài Cordyceps khác, C. militaris là một loài
nấm ký sinh trên côn trùng và ấu trùng của côn trùng. Loài này chủ yếu lây
(Hydroxy-Ethyl-Adenosine-Analogs) [29].
Kết quả nghiên cứu của Hyun (2008) cho thấy trong quả thể nấm
C. militaris có chứa lượng acid amin tổng số cao hơn trong sinh khối nấm
(69,32 mg/g trong quả thể và 14,03 mg/g trong sinh khối nấm). Khối lượng
acid amin mỗi loại trong quả thể và sinh khối nấm cũng có sự chênh lệch, dao
động từ 1,15-15,06 mg/g và 0,36-2,99 mg/g. Thành phần acid amin của mỗi
loại trong quả thể bao gồm: lysine (15,06 mg/g), glutamic acid (8,79 mg/g),
prolin (6,68 mg/g), threonine (5,99 mg/g), arginine (5,29 mg/g), và alanine
(5,18 mg/g). Số liệu phân tích của Chang và cs (2001) cho thấy phần lớn
trong sinh khối nấm chứa acid aspartic (2,66 mg/g), valine (2,21 mg/g) và
tyrosine (1,57 mg/g) [9], [14].
Acid béo quả thể nấm C. militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm
70% tổng số acid béo, trong đó lượng acid linoleic chiếm đến 61,3% trong
quả thể và 21,5% trong sinh khối. Lượng acid béo no chủ yếu là acid palmitic,
chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trong sinh khối [14].
Adenosine và cordycepin là hai hợp chất có dược tính cao của nấm
C. militaris. Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối
nấm. Đối với hợp chất cordycepin, trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần
so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) [14].
Các polysaccharide CPS-1 và CPS-2 được tách chiết từ nấm
C. militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường
monosaccharide, mannose và galactose. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loại
polysaccharide này có khả năng phục hồi các tổn thương gan do ethanol, và
tác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất. Yan et al., 2008 cho rằng
tác dụng này có thể do chức năng kháng oxy hóa của các polysaccharide từ
11
nấm [37].
b. ác hợp chất dược liệu
phẩm từ C. militaris, số lượng tinh trùng tăng, số phần trăm tinh trùng di động
và h nh dạng b nh thường tăng. Hiệu quả này được duy tr thậm ch sau 2 tuần
ngưng sử dụng chế phẩm. Lượng cordycepin trong tế bào tăng trong thời gian
sử dụng chế phẩm nên có khả năng chất này làm tăng lượng tinh dịch và chất
lượng tinh trùng ở lợn [23].
-
n h vius
m: Acidic polysaccharide (APS) tách chiết từ nấm
C. militaris trồng trên đậu nành nảy mầm có khả năng ứng dụng trong điều trị
cúm A. Chất này góp phần điều hòa hoạt động miễn dịch của các đại thực bào.
-
háng hu n háng n m v
háng ung th : C. militaris: protein
(CMP) tách chiết từ nấm có k ch thước 12 kDa, pI 5,1 và có hoạt t nh trong
khoảng pH 7-9. Protein này ức chế nấm Fusarium oxysporum và gây độc đối
với tế bào ung thư bàng quan [8]. Hợp chất cordycepin còn cho thấy khả năng
kháng vi khuẩn Clostridium. Các hợp chất dẫn xuất từ nấm được mong đợi
12
ứng dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột. Cordycepin
ngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường
thông qua việc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụthuộc NF- B, do đó
tự nhiên.
ác bước cơ bản trong quá trình nuôi trồng
- L u giữ và chu n bị gi ng cho nuôi c y: thông thường nấm được lưu
giữ trong môi trường PDA (khoai tây: 200 g/L, glucose: 20 g/L, agar: 20 g/L,
nước cất: 1000 ml, pH = 7). Các giống nấm này trước khi được sử dụng làm
giống cấy thường được hoạt hóa trên môi trường PDA trong thời gian 7 ngày
ở 25oC.Và bảo quản lâu dài ở 4oC trong tủ lạnh [1].
Để chuẩn bị giống cho nuôi cấy trong môi trường nhân tạo ta cấy giống
vàomôi trường có các thành phần: glucose, cao nấm men, KH2PO4… trong
box cấy vô trùng. Bình nuôi cấy sau đó được chuyển sang máy lắc và lắc ở
tốc độ 150 rpm trong điều kiện nhiệt độ 24 -25oC. Thời gian nuôi giống là
5- 6 ngày.
- Môi tr ờng nuôi c y nhân t o: có thể dùng nhộng tằm làm cơ chất
cho nuôi cấy nấm; hoặc dùng các loại tinh bột làm giá thể chính và có bổ sung
nhộng tằm, các thành phần dinh dưỡng khác. Đường được sử dụng là đường
glucose. Môi trường được hấp khử trùng ở 121oC trong 30 phút [1]
- Thực hiện cấy giống đã chuẩn bị vào môi trường nhân tạo, để trong
điều kiện tối. Sau khi nấm đã lan khắp bề mặt môi trường thì chuyển ra ngoài
ánh sáng và theo dõi.
Điều kiện nuôi cấy
nh h
ng
nhiệt ộ: Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến
việc tạo quả thể trong nuôi trồng nấm. Các nghiên cứu cho thấy khoảng nhiệt
độ 18-22 C là tối ưu cho sự sinh trưởng sinh khối nấm và năng suất quả thể.
phù hợp cho việc tạo quả thể. Khi độ ẩm thấp sẽ làm môi trường khô nhanh
hạn chế sự phát triển của tơ nấm cũng như quả thể. Do đó, trong phòng nấm
cần bổ sung ẩm bằng máy phun ẩm với nguồn nước sạch khuẩn.
Ngoài độ thoáng khí và ẩm độ, dịch nuôi cấy C. militaris cần được chú
ý duy tr pH trong khoảng 6.0-6.5, nhiệt độ 20-25 C và bổ sung các nguồn
dinh dưỡng như carbohydrate, nitrogen và muối khoáng [6].
1.4. Tình hình nghiên cứu C. militaris trong và ngoài nƣớc
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, Đông trùng hạ thảo đặc biệt được quan tâm
và nghiên cứu nhiều. Trong nước đã có nhiều bài báo và cơ sở nghiên cứu
công bố khả năng nuôi trồng thành công nấm C. militaris. Các cơ sở nghiên
cứu và sản xuất đều sử dụng gạo làm cơ chất chính cho nuôi trồng nấm.
Theo Phạm Quang Thu (2015) môi trường sản xuất giống là môi trường
Nhộng tằm, cơm
2% nhộng tằm tươi, pH giá thể từ 6,5-8, nhiệt độ nuôi cấy
20-25oC, ẩm độ không khí 85-90%, cường độ ánh sáng là 700 Lux thích hợp
cho sự sinh trưởng của mầm thể quả và thể quả phát triển [43].
15
Các nghiên cứu của Phạm Quang Thu (2009), Hoàng Tiến Công (2010)
và Trần Văn Tú (2011) bước đầu đã xác định được thành phần môi trường
nhân giống (PDA + 10% nhộng tằm), nhiệt độ không khí (25°C), pH = 5-6 là
thích hợp đối với chủng giống nấm ĐTHT [5].
Trong nghiên cứu của Lương Thị Hương Lan hàm lượng thạch thích
hợp nhất cho môi trường nhân giống câp I nấm C. militaris là 0,7%. Và tỉ lệ
khối lượng cơ chất gạo lứt/thể tích nước (w/v) bằng 1:3 là tỉ lệ thích hợp nhất
trong quá trình nuôi trồng thu thể quả [2].
Với công nghệ sinh học tiên tiến, nhiều nước đã thành công trong
việcnuôi cấy chất nền Cordyceps và phát triển nền công nghiệp sản xuất
Cordyceps.Các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Malaysia đã
sản xuất được nấm Đông trùng hạ thảo trên quy mô công nghiệp từ những
năm 1995, thế kỷ XX.
Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các nhà nghiên
cứu và sản xuất nấm nước ta kế thừa kinh nghiệm, tiết kiệm được thời gian và
kinh phí để đem lại hiệu quả cao trong việc nuôi trồng nấm C. militaris trong
điều kiện Việt Nam.
1.5. Điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất Đông trùng hạ thảo ở Việt
Nam
1.5.1. ác điều kiện thích hợp cho nuôi trồng nấm C. militaris ở Việt Nam
Nhìn vào quy trình kỹ thuật trồng nấm C. militaris ta nhận thấy yếu tố
quan trọng nhất cần có được lợi thế từ tự nhiên là nhiệt độ.Trong quá trình
sinh trưởng và phát triển, nấm luôn đòi hỏi nhiệt độ khá thấp từ 15-25oC.
Nằm ngoài nhiệt độ này nấm sinh trưởng kém (dưới 15oC) hoặc ngừng sinh
trưởng và chết (nhiệt độ cao). Do vậy, ở bất kỳ nơi nào mà điều kiện tự nhiên
có khoảng dao động của nhiệt độ từ 15-25oC đều thích hợp cho nuôi trồng
nấm C. militaris.
17