Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến cô giáo của tôi:
PGS. TS Phạm Thị Thựy, người đó hết lũng quan tâm, tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn giỳp tụi học hỏi để hoàn thành tốt công việc trong suốt quỏ trỡnh thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Phương Đông, Văn
phòng khoa công nghệ sinh học & môi trường và Ban Giám đốc Viện Bảo vệ
thực vật đó tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa luận của mình.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên, nhắc nhở của gia đình và bạn bố.
Một lần nữa, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả thầy cô, bạn
bè và gia đình đú giúp đỡ và ủng hộ tôi để tôi hoàn thành tốt khoá luận.
Hà Nội ngày 15 thỏng 5 năm 2010
Sinh viên
Trần Thùy Hương
Trần Thùy Hương 506301024
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU…………………………………………………………1
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU……………………………… 3
I. Tình hình nghiên cứu về nấm Đụng trựng hạ thảo trên thế giới…………3
II. Gớa trị dược liệu của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps………………5
III. Công dụng của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps…………………….7
IV. Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps…… …9
V. Công nghệ sản xuất nấm Đụng trựng hạ thảo………………………….13
VI. Nghiên cứu nấm Cordyceps ở Việt Nam………………………………14
PHẦN III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU……………………………………………………………16
I. Thời gian và địa điểm nghiên cứu…………………………………… 16
II. Vật liệu nghiên cứu…………………………………………………… 16
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
PHẦN I
MỞ ĐẦU
Nấm Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một loại nấm ký sinh trên côn trùng,
không chỉ được các nhà khoa học nghiên cứu, mà còn được cả xã hội quan tâm
đến, vì nấm là loại dược liệu quý, rất tốt cho sức khoẻ con người, phù hợp với
mọi lứa tuổi, từ trẻ con, phụ nữ mang thai, thanh thiếu niên, cho đến người già.
Theo các tài liệu ghi chép về đông dược cổ, Đụng trùng hạ thảo là một vị thuốc
bồi bổ hết sức quý giá, có tác dụng tích cực với các bệnh như rối loạn tình dục,
thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, ho hen, và có tác dụng tốt đối với
trẻ em còi xương chậm lớn. Một số nghiên cứu hiện đại gần đõy đã chỉ ra rằng
nấm Đụng trùng hạ thảo có tác dụng làm tăng cường công năng của tuyến thượng
thận, cải thiện được chức năng thận, nâng cao năng lực miễn dịch, kháng khuẩn,
kháng virus, chống ung thư và chất phóng xạ [10,11].
Trên thế giới, nấm Đông trùng hạ thảo đã được các nhà khoa học nghiờn
cứu và thu được rất nhiều thành tựu có giá trị. Với công nghệ sinh học tiên tiến,
nhiều nước đã thành công trong việc nuôi cấy chất nền Cordyceps và phát triển
nền công nghiệp sản xuất Cordyceps. Công ty Biofact life (Malaysia) đã kết hợp
công nghệ tiên tiến của Nhật và các nước khác nuôi cấy thành công nấm
Cordyceps trên môi trường nhân tạo để tạo ra hai hoạt chất chớnh là Cordycepin
và Adenosine được tạo ra từ hệ sơi nấm. Các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc,
Mỹ, Nhật Bản, Malaysia đã sản xuất được nấm Đông trùng hạ thảo trên quy mô
công nghiệp từ những năm 1995, thế kỷ XX.
Ở Việt Nam việc nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo mới chỉ bắt đầu,
cho nên còn gặp nhiều khó khăn, cả về cơ sớ vật chất và kiến thức. Cho đến nay
chưa có một tổ chức, cơ quan nào áp dụng được thành công công nghệ sinh học
tiên tiến để nuôi cấy và sản xuất nấm Đụng trùng hạ thảo Cordyceps để làm
nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng cho người.
Trần Thùy Hương 506301024
sinensis (Berk.) Sacc. ký sinh. Năm 1878 các nhà khoa học đã phát hiện ra nấm
này ký sinh trên sõu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes.
Thường dễ gặp nhất ở sõu non loài Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes
armoricanus, ngoài ra cũn 46 loài khác thuộc chi Thitarodes cũng có thể bị
Cordyceps sinensis ký sinh. Vào cuối mùa thu các chất trên da của sõu non họ
ngài đêm (Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi
nấm đó đõm sõu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển. Đến
đầu mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gõy chết sõu, sau đó chúng hình
thành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dớnh vào đầu sõu. Do
đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống trong
cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống như cõy cỏ
(hình 1) [8, 9].
Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Chõu Âu đã đưa Đông trùng hạ
thảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước có nền y học
hiện đại. Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đụng
trựng hạ thảo Cordyceps militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra
thực phẩm chức năng phục vụ cho người [10].
Trần Thùy Hương 506301024
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Hình 1: Nhộng Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
( nguồn )
1.2. Sù phân bố của nấm Đông trùng hạ thảo
Theo tài liệu của báo điện tử [8, 9] nấm Đụng trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy
được vào mùa hè, ở vùng núi cao trên 4.000 m như cao nguyên Tây Tạng, Tứ
Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc và Vân Nam, Theo các nhà khoa học thì chi nấm
Cordyceps có tới 400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy
khoảng 60 loài Đông trùng hạ thảo. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ
nghiên cứu được 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị
vận động viên này một phần nhờ vào dựng Đụng trựng hạ thảo trong bữa ăn hàng
ngày.
Tập đoàn Dược phẩm Tasly đã nhõn giống Đông trùng hạ thảo đầu tiên ở
vùng đầm lầy cao nguyên có độ cao trên 4000 m. Nhờ đó, Tasly đã phõn lập và
chiết xuất được hết hoạt động sinh học có giá trị dược liệu của Đông trùng hạ
thảo, tạo nên viên nang Tasly Hoàng trùng thảo với hàm lượng Polissaccharid
cao. Hướng đi này đã cho Trung Quốc có thương hiệu Đông trùng hạ thảo đã
xuất khẩu vi toàn cầu.
Nấm ĐTHT có các chất dược liệu quý chủ yếu là Cordycepin và Adenosine,
ngoài ra còn nhiều chất khác cũng có tác dụng tốt cho con người nh: Protein,
Acid amin, Vitamin, Lipit, Polysaccharide,và các khoáng chất, …
Trần Thùy Hương 506301024
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Phõn tớch hoỏ học cho thấy trong sinh khối (biomass) của ĐTHT có 17 acid
amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K,
Na ). Quan trọng hơn là trong sinh khối ĐTHT có nhiều chất hoạt động sinh học
mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá
học các hợp chất tự nhiên. Trong đó phải kể đến chất Cordiceptic acid,
Cordycepin, Adenosine, Hydroxyethyl-adenosine. Đáng chú ý hơn cả là nhóm
hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs). Ngoài ra cũn có chứa
nhiều loại Vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g, vitamin B12; 29,19 mg vitamin
A; 116,03 mg, vitamin C, ngoài ra cũn cú vitamin B2 (riboflavin), vitamin E,
vitamin K ) [11].
Sau đây là giá trị dược liệu quan trọng của một số chất:
2.1. Chất Cordycepin ( 3- deoxyadenosine ) có trong nấm ĐTHT với hàm lượng
là 0.006 mg/g, đây là một dạng analoge của Adenosine, chất này có tác dụng
ngăn chặn vi khuẩn, chống virus, ngăn chặn ung thư, ung thư vòm họng, bệnh lao
(tuberculosis bird-type) ở người ….
2.2. Chất acid Cordycepic ( một dạng D-mannitol ) của ĐTHT ở thiên nhiên có
2 - Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thưng do thiếu máu.
3 - Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi
các tế bào tiểu quản ở thận.
4 - Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp.
5 - Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim.
6 - Giữ ổn định nhịp đập của tim.
7 - Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu.
8 - Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu.
9 - Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch.
10 - Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương
nở cỏc nhỏnh khí quản.
12 - Làm chậm quá trình lóo hoỏ của cơ thể.
13 - Hạn chế bệnh tật của tuổi già.
Trần Thùy Hương 506301024
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
14 - Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể.
15 - Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể.
16 - Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể.
17 - Hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể.
18 - Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh.
19 - Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu.
20 - Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hoocmon).
22 - Tăng cường chức năng tiờu hoỏ và hấp thu các chất dinh dưỡng.
23 - Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao.
24 - Kháng viêm và tiờu viờm.
25 - Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
Với những tác dụng trờn thỡ nấm Đụng trựng hạ thảo còn trực tiếp ảnh hưởng
đến một số hệ thống quan trọng trong cơ thể .
IV. Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps sp
Các nhà y học cổ truyền trong và ngoài nước đã nghiên cứu sử dụng
nấm ĐTHT để điều trị thành công khá chứng bệnh như rối loạn máu, viêm
phế quản mãn và hen phế quản, viêm thận mãn tính và suy thận, rối loạn
nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư
phổi (có tác dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục. Viện nghiên cứu nội tiết
Thượng Hải (Trung Quốc) cũng đó dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các
bệnh nhân bị liệt dương, kết quả đạt được khá tốt.
Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốc
đông y có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua tác dụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể. Điều này đã được các nhà y học
cổ truyền biết đến từ rất sớm. Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị
ngọt, tính ấm vào hai kinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận,
ích tinh được dùng để trị phế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt
dương), di tinh, lưng đau gối mỏi. Khó có thể kể hết các phương thuốc đông
Trần Thùy Hương 506301024
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
y có sử dụng ĐTHT, nhưng để cải thiện và phòng chống các bệnh rối loạn
tình dục.
Các nhà y học cổ truyền ở Trung Quốc, đã nghiên cứu dùng nấm ĐTHT
điều trị thành công khá nhiều bệnh như: Rối loạn lipid máu (hiệu quả đạt 76,2%),
viêm phế quản mạn tính và hen phế quản, viêm thận mạn tính và suy thận (đạt
hiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%), tăng huyết áp,
viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung thư phổi (có tác
dụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%) [11,12,13].
4.1. Cải thiện chức năng gan:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh nhân
viêm gan B mãn tính và xơ gan, khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp thảo
dược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68 % người bệnh
ĐTHT trong việc tăng độ nhạy của chất insulin, và các emzyme chuyển hóa
glucose gan, glucokinase và hexokinasse. Kết quả này khẳng định rằng việc sử
dụng nấm ĐTHT trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết mà không gây ra các
phản ứng phụ [11]
4.4. Bệnh phổi:
Tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp của nấm ĐTHT đã được Y văn cổ
ghi nhận từ hàng nghìn năm nay bao gồm các bệnh hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãn
tính ( COPD ) và bệnh viêm phế quản. Nghiờn cứu về lâm sàng tại trường Đại
học Y Bắc Kinh trên 50 bệnh nhân hen suyễn khi được điều trị bằng nấm ĐTHT
nhận thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện có khoảng 81,3 % số bệnh nhân
sau khi sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng các thuốc kháng
histamine thông thường [13].
4.5. Bệnh tim mạch:
Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấm cũn
được sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ. Với các bệnh
nhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHT dài ngày và điều trị thông
thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine, và
Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiện chất lượng cuộc sống nói chung, bao gồm
cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch.
Trần Thùy Hương 506301024
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng tỷ
số HDL / LDL Cholesterol và giảm Triglyceride.
4.6. Nâng cao khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc
dùng nấm Đụng trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisinine với lượng
0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên [9].
4.7. Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quốc và Nhật Bản trên
thì kết quả làm gia tăng năng lượng cơ thể cho người cao tuổi bị các bệnh mãn
tính. Năm 2004, tại Mỹ các nhà khoa học đã thí nghiệm cho người 40 - 70 tuổi,
nếu dùng nấm Đụng trùng hạ thảo trong 12 tuần thì có sự gia tăng sức bền thể
lực. Sự gia tăng sức mạnh được thể hiện ở cả hai yếu tố đó là gia tăng
Adenosine Triphophate ( ATP ) và giải phóng năng lượng trong ty lạp thể của tế
bào cũng như hệ số sử dụng hiệu quả oxy của tế bào trong quá trình giải phóng
năng lượng [9].
4.10. Chống lão hóa:
Nấm ĐTHT chứa nhiều chất SOD (Superoxide Dismutase ) là chất chống
oxy hóa cao, nờn nó có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể.
V. Công nghệ sản xuất nấm Đụng trựng hạ thảo và sản phẩm sử dụng:
Hiện nay nấm ĐTHT đã được rất nhiều nước trên thế giới sản xuất thành viên
dược liệu thực phẩm chức năng cho người trên quy mô công nghiệp nh Trung
Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Malaysia. NÊm ĐTHT được sản xuất trên
môi trường nhân tạo tốt hơn nhiều so với ĐTHT thu được ở ngoài tự nhiên. Có
rất nhiều sản phẩm được sản xuất từ nấm ĐTHT và được bán khắp mọi nơi trên
thế giới.
5.1. Sản phẩm CORDY-CGB:
Dạng đúng gói: 90 viên nang/ hộp gồm 500 mg Đụng trựng hạ thảo. Tổng
cộng có 45 gam Đụng trựng hạ thảo / hộp. Bột Đụng trùng hạ thảo có chất lượng
cao với hàm lượng Adenosine > 0.25 %, Mannitol > 7 % và Polysacchyride > 10
%. Mỗi ngày sử dụng khoảng 4-6 viên, trường hợp hỗ trợ điều trị xơ gan, suy
thận, suy gan hay ung thư thì dùng liều lượng gấp 2 lần [11].
Trần Thùy Hương 506301024
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
5.2. Sản phẩm CODYCAP – Đụng trựng Hạ thảo Tenamyd:
CODYCAP được sản xuất hoàn toàn từ Cordyceps Cephalosporium Mycelia
nguyên chất, nguồn nguyên liệu tốt nhất từ nhà cung cấp nguyên liệu Đụng trựng
hạ thảo. Đặc điểm vượt trội của CODYCAP là hàm lượng rất cao Adenosine
phần cuống nấm và phần sinh sản khác nhau, phần cuống nấm nhẵn có màu da
cam nhạt, phần sinh sản có màu da cam đậm và nhiều mụn nhỏ. Thể quả dạng
chai được cắm rất lỏng lẻo hoặc cắm sâu một phần vào mô của nấm ở phần sinh
sản. Túi bào tử có kích thước 300 – 510 à x 3,5 – 5à, phần mũ gắn trờn tỳi thể
quả có kích thước 3,5 – 5 à [3].
Một số khu vực khác cũng đang được triển khai tìm kiếm và nghiên cứu
nấm Cordyceps, thường thì Cordyceps ở Việt Nam phân bố ở những khu rừng
nhiệt đới thường xanh, có độ cao từ 800 m đến 2000 m.
Trong chương trình nghiên cứu nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc
cấp nhà nước về nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militarris
PGS.TS Phạm Thị Thuỳ, Viện Bảo vệ thực vật đã chủ trì đề tài phát triển nấm
Đông trùng hạ thảo làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người. Kết quả đã
nghiên cứu và xác định được 3 loài nấm Đông trùng hạ thảo đó là:
- Cordyceps nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
- Cordyceps militaris ở Vũ Quang, Hà Tĩnh.
- Cordycep sp1 ở Sơn Động, Bắc Giang.
Tác giả cũng đã xác định được một số giá trị dược liệu của nấm Đụng trựng
hạ thảo Cordyceps militaris gồm chất Cordycepin, HEAA, một số vitamin và
một số nguyên tố vi lượng. Trên đõy là một số kết quả bước đầu về việc nghiên
cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps ở Việt Nam. Vì vậy việc nghiên cứu
nấm này cần thiết được tiếp tục để đi sõu và phát triển những nấm Cordyceps để
làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người [5].
Trần Thùy Hương 506301024
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Như vây nghiờn cứu nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps militaris ở Việt
Nam là hoàn toàn cần thiết, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi là bảo vệ sức khoẻ con
người ở Việt Nam.
PHẦN III
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
c. Dụng cụ và thiết bị cơ bản: Kớnh hiển vi, buồng đếm hồng cầu, nồi khử trùng,
tủ sấy, tủ định ôn, tủ lạnh, buồng cấy, que cấy, ống nghiệm, đĩa petri, bình tam
giác, lọ thuỷ tinh, ống đong, phễu đong,…
III. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1. Nội dung:
1.1 Nghiên cứu một số môi trường nuôi cấy nấm Cordyceps militaris để xác
định môi trường tối ưu cho nấm Cordyceps militaris phát triển.
1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian đến sự phát triển của nấm Cordyceps
militaris.
1.3 Xác định giỏ trị dược liệu, thành phần hoá học của nấm Cordyceps
militaris
2. Phương pháp nghiên cứu.
2.1. Nghiên cứu môi trường nuôi cấy nấm Cordyceps militaris để xác đinh
môi trường tối ưu
a. Một số môi trường sử dụng:
+ Môi trường Czapek – Dox:
- Agar: 20 g
- Saccaroza: 30 g
- NaNO
3
: 2 g
- K
2
HPO
4
: 1 g
- MgSO
4
.7H
pH = 6
Bước 3: Đổ 1/2 phần môi trường vào ống nghiệm( 1/4 đến 1/3 ống ) và để
nguội, rồi gói lại. Phần môi trường còn lại đổ vào bình tam giác, mang tất cả đi
khử trùng trong thời gian 60 phút, 121
0
C (với áp suất 1at)
Bước 4: - Cho ra và nghiêng môi trường ở ống nghiệm trong buồng cấy
- Rút mụi trưũng trong bình tam giác ra đĩa petri trong buồng cấy, để
nguội.
- Sau đó để nguội và khử trùng buồng cấy bằng tia UV ( 30 phút đến
60 phút ).
Bước 5: Tiến hành cấy chấm điểm trên đĩa petri và cấy rích rắc trên từng ống
nghiệm.
Bước 6: Gói ống nghiệm và đĩa petri cấy nấm, nuôi trong tủ định ôn, theo dõi
hàng ngày sự phát triển của nấm.
Thí nghiệm 2: Tiến hành nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên 2 môi
trường PDA và MYPS trong tháng 3
Phương pháp như thí nghiệm 1
Trần Thùy Hương 506301024
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Thí nghiệm 3: Tiến hành nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên 2 môi
trường PDA và MYPS trong tháng 4 – 5
Phương pháp như thí nghiệm 1
c. Theo dõi sự phát triển của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps militaris về
hình thái, sinh trưởng và phát triển
+ Chỉ tiêu theo dõi hàng ngày:
- Quan sát hình thái nấm bằng mắt thường: Quan sát màu sắc sự phát triển
của sợi nấm cả mặt trước và mặt sau của khuẩn lạc để xác định sắc tố. Mô tả quá
trình phát triển nấm.
máy nghiền thành bột
- Lấy 0,1 g bột trên chiết 3 lần với nước sôi (3 x 10 ml). Lọc qua phễu và
làm khô lạnh để thu chất chiết suất
- Sau khi làm khô lạnh, phần cũn lại được hoàn nguyên trong 10 ml
methanol và lọc qua màng 0,22 àm. Trước khi phõn tích tiếp HPLC, các mẫu
được hoà tan trong 10 ml các dung dịch thích hợp
- HPLC: Thể tích mẫu 5 àl; dung dịch rửa giải methanol: 20 mM
phosphoric acid = tỷ lệ 15 : 85 trong 20 phút, phát hiện tại bước sóng 260 nm
b. Định lượng chuẩn:
Xác định Cordycepin hoặc Cordycepic Acid hoặc đường cụ thể bằng
hợp chất N
6
-(2- hydroxyethyl) – Adenosine, đõy là chất chỉ thị để phát hiện
trong các mẫu Cordyceps và không được tỡm thấy trong các sinh vật. Hợp chất
này và chất Adenosine và 3’ deoxyadenosine ( Cordycepin ) được sử dụng làm
chất chỉ thị chất lượng để so sánh các chủng khác nhau của nấm Cordyceps
c. Xác định một số vitamin và nguyên tố vi lượng theo phương pháp chung
của phân tích hóa học
Trần Thùy Hương 506301024
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa CNSH & MT
Phần xác định giá trị dược liệu do Công ty cổ phần dược liệu Trung ương II
thực hiệnPHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Như chúng ta biết, để nghiên cứu được môi trường nuôi cấy tối ưu nhất cho
các loài nấm phát triển thì yếu tố quan trọng nhất quyết định là chủng giống.
Trên cơ sở có chủng giống do PGS.TS Phạm Thị Thuỳ cung cấp, chúng tôi đã
MYPS +++
Ghi chú: + yếu
++ bình
+++ tốt
Qua kết quả ở bảng 1 cho thấy: trong ba môi trường nghiên cứu trên thì nấm
Cordyceps militaris phát triển có khác nhau trên từng môi trường. So sánh sự
phát triển của nấm trên cỏc môi trường nuôi cấy chúng tôi nhận thấy:
- Trên môi trường Czapek-Dox, nấm Cordyceps militaris phát triển yếu, gần
như là không phát triển. Sau 5 ngày nuôi cấy 10 đĩa thạch của môi trường này thì
nấm mới bắt đầu mọc ở 1 đĩa và chỉ có 1 chấm trắng nhỏ. Theo thời gian nuôi
cấy, sau 10 ngày nấm không phát triển, đến ngày 25 nấm cũng không phát triển.
Như vậy môi trường Czapek-Dox là không thích hợp để nuôi cấy nấm
Cordyceps militaris.
- Trên môi trường PDA, chỉ sau 3 ngày nuôi cấy, nấm Cordyceps militaris
đã bắt đầu hình thành khuẩn lạc, kích thước khuẩn lạc tăng dần theo thời gian.
Quan sát thấy bề mặt khuẩn lạc phồng xốp, nấm chưa ăn sõu vào môi trường,
mặt sau khuẩn lạc phẳng, có màu trắng. Sau 10 ngày nuôi cấy thì đường kớnh
khuẩn lạc phát triển nhanh đến ngày thứ 25, bề mặt khuẩn lạc lừm xuống, mặt
sau khuẩn lạc môi trường có sắc tố màu vàng trắng ngà với nhiều múi khía.
- Trên môi trường MYPS thì nấm Cordyceps militaris phát triển mạnh nhất,
theo chúng tôi môi trường này có đủ thành phần dinh dưỡng giống như trong
nhộng và sâu sống trong đất. Qua quan sát thấy bề mặt thạch ở mặt trước của đĩa
petri, chúng tôi thấy sợi nấm ban đầu màu trắng xám, sau đó chuyển sang màu
trắng xám vàng, sợi bông xốp, hơi ngắn, mọc chằng chịt và bám chặt vào mặt
thạch. Quan sát mặt sau thấy sắc tố của nấm có màu vàng sỏng, cú múi khía màu
vàng đậm.
Trần Thùy Hương 506301024
25