Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG................................................................2
MỞ ĐẦU..............................................................................7
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN......................................................16
CHƯƠNG 3.........................................................................78
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.....78
CHƯƠNG 4.......................................................................109
CHƯƠNG 5.......................................................................131
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.........131
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT...................................141
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
1
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1. Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM. 14
Hình 1.1. Vị trí khu vực phá dỡ tàu cũ.................................18
Bảng 1.1. Các trang thiết bị chính phục vụ sản xuất hiện có
của Công ty.......................................................................20
Hình 1.2. Quy trình phá dỡ tàu cũ của công ty....................42
Hình 1.3. Quy trình đưa tàu vào cắt phá.............................44
Hình 1.4. Quy trình hút dầu, cặn và nước La canh...............45
Hình 1.5. Quy trình tháo dỡ thiết bị hàng hải và sinh hoạt. .46
Bảng 1.2. Nguyên vật liệu phục vụ giai đoạn XDCB.............53
Bảng 1.3. Tổng hợp các thông tin chính về dự án................58
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
Bảng 3.5. Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô
nhiễm chính......................................................................89
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh
trong quá trình hoạt động sản xuất do phương tiện vận
chuyển..............................................................................90
Bảng 3.7. Thành phần rác thải sinh hoạt............................95
Bảng 3.8. Lượng phế thải tính cho 1 con tàu có tỉ trọng
10.000 DWT thuộc loại tàu hàng thông dụng......................97
Hình 3.1. Các chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hút
dầu, cặn, nước la canh.......................................................99
Bảng 3.9. Danh mục các loại CTNH phát sinh trong quá trình
phá dỡ tàu cũ và mã CTNH tương ứng.................................99
Bảng 3.10. Mức độ ồn tối đa cho phép của một số phương
tiện giao thông................................................................101
Bảng 3.11. Sự thay đổi độ ồn theo khoảng cách................102
Hình 4.1. Bể tự hoại cải tiến BASTAF................................110
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước mưa chảy tràn trên bề
mặt.................................................................................111
Hình 4.3. Quy trình xử lý mưa chảy tràn bề mặt qua bể bẫy
dầu mỡ và khay treo vật liệu lọc dầu................................113
Hình 4.4. Sơ đồ bố trí phao quây dầu tràn dạng nổi bao
quanh con tàu trong quá trình cắt phá.............................128
Bảng 4.1. Danh mục, dự toán các công trình xử lý ô nhiễm
môi trường......................................................................129
Bảng 4.2. Tiến độ thực hiện các công trình xử lý ô nhiễm môi
trường............................................................................129
Bảng 5.1. Chương trình quản lý môi trường cho dự án.......132
Bảng 6.1. Nồng độ giới hạn khí thải theo QCVN
05:2013/BTNMT...............................................................142
(mẫu từ K19 – K24)................................................................................................69
Bảng 2.10. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
(mẫu từ K25 – K30)................................................................................................70
Bảng 2.11. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
(mẫu từ K31 – K34)................................................................................................70
Bảng 3.1. Những nguồn phát sinh chất thải từ các hoạt động của dự án..............78
Bảng 3.2. Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.....83
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
4
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
Bảng 3.3. Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ...............................................84
Bảng 3.4. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính của nước thải sinh hoạt
trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động..................................................................85
Bảng 3.5. Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính.......89
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất do phương tiện vận chuyển.............................................................90
Bảng 3.7. Thành phần rác thải sinh hoạt................................................................95
Bảng 3.8. Lượng phế thải tính cho 1 con tàu có tỉ trọng 10.000 DWT thuộc loại
tàu hàng thông dụng................................................................................................97
Hình 3.1. Các chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hút dầu, cặn, nước la canh
.................................................................................................................................99
Bảng 3.9. Danh mục các loại CTNH phát sinh trong quá trình phá dỡ tàu cũ và
mã CTNH tương ứng..............................................................................................99
Bảng 3.10. Mức độ ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông.......101
Bảng 3.11. Sự thay đổi độ ồn theo khoảng cách..................................................102
Hình 4.1. Bể tự hoại cải tiến BASTAF................................................................110
XDCB
Xây dựng cơ bản
GPMB
Giải phóng mặt bằng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
BYT
Bộ Y tế
UBND
Uỷ ban nhân dân
UBMTTQ
trường vận tải hàng hải suy giảm mạnh. Năng lực vận tải của đội tàu biển trong nước trở
nên dư thừa khiến số tàu quá tuổi không đủ điều kiện an toàn, môi trường vào các cảng
biển trên thế giới hoặc không có nguồn hàng để khai thác và dần trở thành phế tích.
Thêm vào đó, do khủng hoảng kinh tế, chủ tàu không đủ khả năng tài chính
khai thác nên đã xảy ra tình trạng tàu biển neo đậu dài ngày tại các vùng nước cảng
biển Việt Nam. Các chủ tàu không cung cấp nguyên nhiên liệu để xử lý kịp thời các
trường hợp sự cố an toàn, an ninh hàng hải và biện pháp bảo vệ môi trường đã làm ảnh
hưởng nghiêm trọng đến an toàn thông suốt của luồng hàng hải ra, vào cảng biển, gây
nguy hại đến môi trường. Trong đó, có một số lượng lớn tàu neo đậu dài ngày thuộc sở
hữu doanh nghiệp Việt Nam treo cờ quốc tịch nước ngoài, muốn phá dỡ thì phải xuất
khẩu. Mặt khác, ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta đang lâm vào tình trạng khó
khăn về mọi mặt, hợp đồng đóng mới, sửa chữa rất ít, trong khi đó nhiều doanh nghiệp
có năng lực phá dỡ tàu biển, dư thừa lao động có kinh nghiệm lại không có việc làm
do chưa có cơ chế.
Ngành công nghiệp phá dỡ tàu cũ bị hạn chế từ năm 2005, từ khi Luật Bảo vệ
môi trường có hiệu lực, trong đó điều 42 quy định cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị và
phương tiện để phá dỡ. Tuy vậy, hoạt động phá dỡ tàu biển mang cờ quốc tịch Việt
Nam vẫn được thực hiện nhưng thiếu các chế tài quản lý. Đối với các tàu mang cờ
quốc tịch nước ngoài không được phép phá dỡ tại Việt Nam, do vậy các chủ tàu cho
tàu neo đậu dài ngày gây mất an toàn an ninh hàng hải và ô nhiễm môi trường hoặc
đưa vào cơ sở phá dỡ "chui".
Hiện nay, có khoảng hơn 30 tàu mang quốc tịch nước ngoài thuộc sở hữu của
doanh nghiệp vận tải biển Việt Nam (với tổng trọng tải khoảng trên 500.000 DWT)
đang neo đậu dài ngày trong vùng nước các cảng biển trong nước và cả nước ngoài
(cách đây khoảng 3 năm, số tàu này là hơn 70 tàu, đã được phá dỡ chui hoặc bán thanh
lý) không còn khả năng khai thác. Theo quy định, kể cả trong trường hợp tàu neo chờ,
chủ tàu vẫn phải cung cấp đầy đủ nhiên liệu, nguyên vật liệu và bố trí thuyền viên để
duy trì hoạt động của tàu, bảo đảm các điều kiện về an toàn, an ninh hàng hải và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường, đồng thời chủ tàu phải đóng các loại phí, lệ phí liên quan.
Hiện nay, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy cũng đã làm việc với một số đối tác để
trao đổi thông tin về việc mua tàu cũ về phá dỡ và các đối tác đều muốn hợp tác trong
lĩnh vực phá dỡ tàu biển.
Theo các chuyên gia về tàu biển và thực tế cơ sở vật chất, kỹ thuật, nhân lực sẵn
có của các đơn vị đóng tàu trong nước có thể thấy, ngành phá dỡ tàu biển rất phù hợp
với các quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, ...
Phá dỡ tàu cũ đã trở thành một "ngành công nghiệp bạc", trở thành lợi thế của các
nước đang phát triển. Hàng năm, trung bình có từ 600-800 con tàu được phá dỡ tại các
nước Châu Á với tổng lượng thép thu được khoảng 28 triệu tấn/năm. Mức tăng trưởng
của ngành này tại Châu Á đạt 25%/năm.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
8
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
Nhằm tháo gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp tàu thủy Việt Nam, Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải vừa chỉ đạo thành lập Ban chỉ đạo và thí điểm ngay việc
phá dỡ tàu cũ. Quy hoạch tổng thể phát triển ngành CNTT Việt Nam đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013. Hoạt động phá dỡ tàu cũ được triển khai với mục tiêu
tận dụng cơ sở vật chất sẵn có của các Công ty, tháo gỡ khó khăn cho ngành Công
nghiệp tàu thủy Việt Nam, đặc biệt là SBIC.
Theo quy hoạch chi tiết các cơ sở phá dỡ tàu biển đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030 do Bộ Giao thông vận tải thông qua thì tới năm 2020 có thể xác định 7
cơ sở, gồm có 4 Công ty ở Hải Phòng là: Phà Rừng, Nam Triệu, Bạch Đằng, Nosco –
Vinalines, 1 đơn vị ở Quảng Ninh là Xí nghiệp cơ khí Quang Trung và hai Công ty ở
miền Trung là Bến Thủy, Dung Quất. Tới năm 2030, căn cứ theo chính sách của Chính
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
ĐTM cho dự án nhằm dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng trực tiếp và gián
tiếp, ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêu cực do quá trình thực hiện dự án tới môi
trường và trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực
tới môi trường.
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu.
1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật chất kỹ thuật
hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu phù hợp với quy hoạch chi tiết
cơ sở phá dỡ tàu đến năm 2020, định hướng đến 2030 tại Quyết định số 3505/QĐBGTVT ngày 17/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc cho phép lập quy hoạch
chi tiết cơ sở phá dỡ tàu đến năm 2020, định hướng đến 2030.
Dự án cũng phù hợp với quyết định số 2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành CNTT Việt Nam đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030 và quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014
của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1. Căn cứ pháp luật
1. Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 do Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 23/06/2014.
2. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2013;
3. Luật Hàng Hải Việt Nam số 40/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005.
4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13 được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 11
năm 2013.
15. Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14
tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
16. Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
17. Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường.
18. Thông tư số 36/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên
và Môi trường, quy định về quản lý chất thải nguy hại.
19. Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
20. Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh
và tiếng ồn;
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
11
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
21. Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT ngày 07/5/2012 của Bộ Tài nguyên môi
trường Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng;
22. Thông tư 47/2011/BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trườngquy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
23. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003
về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020.
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật
chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
- Quyết định số 2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành CNTT Việt Nam đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030.
- Công văn số 8418/UBND-MT về việc quy hoạch các địa điểm phá dỡ tàu cũ
trên địa bàn thành phố của UBND thành phố Hải Phòng ngày 11 tháng 11 năm 2013.
- Công văn số 1464/CV-SXD-QLQH về việc quy hoạch các địa điểm phá dỡ
tàu cũ trên địa bàn thành phố của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng ngày 19/8/ 2013.
- Thông báo kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng số 334/TB-BGTVT ngày
15 tháng 4 năm 2015 tại cuộc họp đánh giá tái cơ cấu, cổ phần hoá Tổng Công ty công
nghiệp tàu thuỷ và giao cho Cục Hàng Hải Việt Nam chủ trì xây dựng và triển khai Đề
án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng của Bộ Giao thông vận tải.
- Thông báo kết luận của Phó Cục trưởng Đỗ Đức Tiến số 2501/TB-CHHVN
ngày 19 tháng 6 năm 2015 tại cuọc họp rà soát các quy định về môi trường để triển
khai đề án phá dỡ tàu biển của Cục Hàng Hải Việt Nam.
- Công văn số 2960/CHHVN-KHCNMT về việc Báo cáo thực trạng đáp ứng
các quy định về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp thuộc SBIC đối với hoạt
động phá dỡ tàu biển và xin chủ trương cho phép các doanh nghiệp của SBIC được
nhập khẩu tàu biển để thí điểm phá dỡ ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Cục Hàng Hải
Việt Nam.
- Công văn số 1911/CNT – KDTM về việc triển khai Đề án thực hiện thí điểm
phá dỡ tàu cũ ngày 13 tháng 7 năm 2015 của Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ.
- Công văn số 3561/CHHVN-VTDVHH về việc triển khai đề án phá dỡ tàu
biển đã qua sử dụng ngày 31 tháng 8 năm 2015 của Cục Hàng Hải Việt Nam.
2.2. Nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Lập kế hoạch lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài
khu vực xây dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam.
- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu
các tác động tiêu cực.
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án.
- Xây dựng báo cáo tổng hợp.
- Báo cáo trước hội đồng thẩm định.
Danh sách những thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Bảng 0.1. Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
TT
Họ và tên
Chuyên ngành đào tạo
A. Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
1
Phùng Văn Khôi
Kĩ sư Kinh tế
2
Vũ Thanh Tùng
Kĩ sư Vỏ tàu
3
Nguyễn Mạnh Cường
Kĩ sư Kinh tế
4
Hoàng Thị Vân Khánh
Kĩ sư Vỏ tàu
B. Công ty Cổ phần Công nghệ môi trường T.Đ.A
1
Nguyễn Mạnh Tuân
Cử nhân sinh học
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
Bùi Văn Chình
Cử nhân Môi trường
Nhân viên
5
Trần Thị Kim Oanh
Cử nhân Kế toán, CNTP
Nhân viên
6
Phạm Văn Hùng
Kỹ sư kinh tế vận tải biển
Nhân viên
4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ
trên cơ sở tận dụng vật chất kỹ thuật hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam
Triệu được xây dựng trên những phương pháp sau đây:
4.1. Phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các
số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, kinh tế và xã hội tại khu vực Dự án.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: Các phương pháp
1.2.3. Điện thoại: 0313.775533
Fax: 0313.875135
Email:
Website:
1.2.4. Đại diện dự án: Ông Nguyễn Văn Hoài – Tổng Giám đốc công ty.
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu đang hoạt động tại xã Tam Hưng,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Các hướng tiếp giáp của cơ sở như sau:
- Hướng Đông: Tiếp giáp sông Bạch Đằng;
- Hướng Bắc: Giáp Phà Rừng;
- Hướng Tây: Giáp khu dân cư;
- Hướng Nam: Giáp đường đê Tam Hưng.
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu có tổng diện tích 100 ha, năng lực
hiện tại của Công ty đảm bảo đóng mới tàu có trọng tải đến 75.000DWT và phương
tiện nổi đến 150.000DWT, sửa chữa tàu có trọng tải tới 35.000DWT.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển không gian Hải Phòng được chính
phủ phê duyệt, khu vực Tam Hưng – Nam Triệu và dọc sông Bạch Đằng ra đến cửa
biển là khu vực phát triển công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng, nhiệt điện, đóng
tàu....
Vị trí Công ty gần các cơ sở kinh tế thuộc khu công nghiệp phát triển phía Bắc
thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km, nằm trên tuyến luồng
Bạch Đằng, luồng tàu biển ra vào các cảng khu vực Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
16
Vị trí dự án
Hình 1.1. Vị trí khu vực phá dỡ tàu cũ
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
18
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật chất kỹ thuật
hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
Hệ thống sông ngòi, ao hồ
Dự án nằm cạnh ngay sông Bạch Đằng nên thuận lợi cho công tác sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.
Hệ thống giao thông
Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hải
Phòng trên bờ hữu ngạn sông Bạch Đằng, kề ngay quốc lộ 10 tuyến Hải Phòng – Quảng
Ninh. Vị trí này rất thuận lợi về cả giao thông đường thủy và đường bộ cho quá trình hoạt
động và phát triển của Công ty.
Công trình tôn giáo
Khu vực thực hiện dự án không gần các công trình tôn giáo nào.
Vị trí của dự án được thể hiện ở sơ đồ phần phụ lục.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của dự án
Việc hình thành dự án phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng cơ sở vật chật kỹ thuật hiện
có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu nhằm các mục tiêu sau đây:
- Thực hiện chỉ đạo của bộ giao thông vận tải về việc thí điểm phá dỡ tàu cũ.
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật có sẵn của công ty.
- Giải quyết khó khăn cho công ty và tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
thuật cơ bản
tính
3
Hãng sản
xuất
Nước sản
xuất
Năm
sử
dụng
Nhà xưởng
Phân xưởng làm sạch tôn: Diện tích = L x R = 66 x 24 = 1.584m2
Công năng: Phục vụ làm sạch bề mặt tôn, thép hình và sơn bảo vệ thép
Cầu trục 10T: chiều cao:
8.0m, khẩu độ: 24.32m
Cái
1
Stahl
Đức
2004
Số
lượng
Nhà xưởng làm sạch tôn : Diện tích = L x R = 42 x 15 = 588m2
Công năng: Phục vụ làm sạch bề mặt tôn, thép hình và sơn bảo vệ thép
Nhà xưởng vỏ 1: Diện tích = L x R = 211 x 83 = 17.513m2
Công năng: Phục vụ gia công chế tạo các kết cấu thép.
- Cầu trục 30/5T: chiều cao:
16M, khẩu độ: 28.5M
- Cầu trục 20/5T: chiều cao:
16M, khẩu độ: 28.5M
Cái
Cái
2
Cơ khí
Quang
Trung
Việt Nam
2003
2
Cơ khí
Cái
3
Morris
Anh Quốc
2004
- Máy lốc tôn 3 trục: KT tôn
lốc được: 13500 x Ф30.
Cái
1
NANTONG
Trung
Quốc
2003
- Máy sấn tôn HaCo HDSY
30500: KT tôn sấn được:
3000x10mm.
Cái
1
FACIN
ITALY
2004
- Máy uốn đa năng: lực uốn
450T
Cái
1
IMCA
ITALY
2004
- Máy uốn thép mỏ JXS250PLC: lực ép 2500KN,
bán kính uốn 1500mm
Cái
1
MAC
2004
Máy cắt ký hiệu: CNC 12 :
chiều dài: 14m, chiều rộng:
6 m, số mỏ cắt:12
Máy
1
Supper cut
VN
2003
Máy
1
Plasma
Tome
Pháp
2011
Máy cắt ký hiệu: CNC07 :
chiều rộng cắt lớn nhất:
Máy cắt ký hiệu: CNC 10
chiều rộng cắt lớn nhất
6,43mm
Máy
1
Oxytome
Pháp
2001
Máy cắt ký hiệu: CNC 11 :
chiều dài 15m, chiều rộng 6
m, số mỏ cắt 05 mỏ
Máy
1
Plasma
Tome
Pháp
2005
Cái
6
TBN NT
Việt Nam
2007
- Cầu trục 20T: chiều cao:
21M, khẩu độ: 34.585M
Cái
3
TBN NT
Việt Nam
2007
- Cầu trục 50/10T: chiều
cao: 21M, khẩu độ: 34.585M
Cái
6
Nga
2003
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
22
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật chất kỹ thuật
hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
5
- Máy cắt ký hiệu: CNC 01,
CNC 03, CNC 05: chiều
rộng cắt lớn nhất: 900mm,
chiều rộng cắt nhỏ nhất:
100mm
Máy
3
Master
Đài Loan
2007
2007
- Máy cắt ký hiệu: CNC 06:
chiều dài: 27m, chiều rộng:
10 m, Số mỏ cắt: 05 mỏ
Máy
1
Supper cut
VN
2008
Nhà xưởng ống số 1: Diện tích = L x R = 72 x 24 = 1.728m2
Công năng: Phục vụ gia công, lắp đặt các chi tiết ống.
- Cầu trục 1.5T: chiều cao:
6.0m. Khẩu độ: 8.2m
Cái
2
TBN NT
- Cầu trục 5T: Chiều cao:
9.0m, Khẩu độ:24.32m
Chang
zhi
Trung Quốc
2004
- Máy vát mép ống: Kích
thước ống vát mép: đường
kính trong: Ф16-24, đường
kính ngoài: Ф20-28
Cái
1
Boiler
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
Việt Nam
2006
2003
2004
23
TBN NT
Việt Nam
2007
- Cầu trục 10T: chiều cao:
10m, khẩu độ: 20.08M
Cái
1
TBN NT
Việt Nam
2007
- Cầu trục 20T: chiều cao:
10m, khẩu độ: 20.08M
Cái
1
TBN NT
Việt Nam
2004
Đài Loan
2004
Phân xưởng cơ khí : Diện tích = L x R = 72 x 24 = 1.728m2
Công năng: Phục vụ gia công chế tạo các chi tiết.
- Cầu trục 10T: chiều cao:
10m, khẩu độ: 23.7m
Cái
2
Cơ khí Quang
Trung
Việt
Nam
2003
- Máy cưa S-4633: tốc độ
cắt: 25,45,70,100 m/phút
Cái
1
- Máy cưa cần BMT 1018:
công suất cắt: Thanh tròn :F
500 mm, Thanh dẹt: 500 x
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu
Đài
Loan
24
2003
Báo cáo ĐTM “Dự án bổ sung hạng mục phá dỡ tàu cũ trên cơ sở tận dụng vật chất kỹ thuật
hiện có của Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu”
250 mm, Thanh vuông : 400
x 400 mm.
- Máy doa đứng VB400: tốc
độ dao: 0-200mm/min
Cái
1
AZ spa
ITALY
2004
- Máy phay vạn năng JYVH650B: Kích cỡ bàn:1900
x 500 mm
Cái
1
Mill star
Đài
Loan
2007
- Máy phay: U450RAPUG:
Bề mặt làm việc của bàn:
400x1600mm
Cái
1
Stahko
Nga
2003
mặt làm việc của bàn:
600x600mm
Cái
1
Nga
Nga
2003
- Máy tiện CNC: Đường
kính tiện lớn nhất qua băng
máy: f770 mm
Cái
1
Broadbent
Anh
2005
- Máy tiện vạn năng
CS0632: Đường kính tiện
lớn nhất qua băng máy:
25