HỒ sơ THUYẾT MINH dự án lâm SINH HẠNG mục THIẾT kế TRỒNG RỪNG TRÊN DIỆN TÍCH cải tạo RỪNG NGHÈO năm 2012 - Pdf 26

UBND HUYỆN DI LINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN QLRPH HÒA BẮC - HÒA NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________________ ___________________________________________________________
HỒ SƠ
THUYẾT MINH DỰ ÁN LÂM SINH
HẠNG MỤC THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG
TRÊN DIỆN TÍCH CẢI TẠO RỪNG NGHÈO NĂM 2012
Nguồn vốn: Ngân sách Tỉnh năm 2012.
ĐƠN VỊ: BAN QLRPH HÒA BẮC – HÒA NAM.

Tháng 6 năm 2012
UBND HUYỆN DI LINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BAN QLRPH HÒA BẮC - HÒA NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________________ ___________________________________________________________
BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT
THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG
TRÊN DIỆN TÍCH CẢI TẠO RỪNG NGHÈO NĂM 2012
Nguồn vốn: Ngân sách Tỉnh năm 2012.
Vị trí: Xã Hòa Bắc: Tiểu khu 688.
Xã Sơn Điền: Tiểu khu 687A.
Diện tích: 66,87 ha.
Loài cây trồng: Thông 3 lá.
Mật độ trồng: 2.220 cây/ha.
ĐƠN VỊ: BAN QLRPH HÒA BẮC – HÒA NAM
BAN QLRPH
HÒA BẮC – HÒA NAM
UBND
HUYỆN DI LINH
CHI CỤC LÂM NGHIỆP
LÂM ĐỒNG
UBND HUYỆN DI LINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

4) Địa điểm: Xã Sơn Điền: Tiểu khu 687A.
Xã Hòa Bắc: Tiểu khu 688.
Thuộc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
5) Diện tích cải tạo trồng lại rừng: 66,87 ha.
6) Tổng mức đầu tư: 2.333.763.000 đồng.
(Hai tỷ, ba trăm ba mươi ba triệu, bảy trăm sáu mươi ba ngàn đồng)
7) Nhu cầu vốn và tiến độ giải ngân:
Nguồn vốn Tổng nhu cầu
Năm 1
(2012)
Năm 2
(2013)
Năm 3
(2014)
Năm 4
(2015)
Tổng nhu cầu vốn
(Ngân sách nhà nước)
2.333.736.000
1.170.225.00
0
468.090.000 361.098.000 334.350.000
8) Hình thức quản lý:
Ban QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam hợp đồng khoán gọn cho người dân địa phương
và nghiệm thu thanh toán theo chế độ, thời gian thực hiện.
9) Tiến độ thực hiện: Từ năm 2012 đến 2015. Cụ thể:
+ Năm 2012: Tận thu lâm sản và trồng rừng.
+ Năm 2013 đến 2015: Chăm sóc rừng trồng và quản lý bảo vệ.
Ban QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam kính đề nghị Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Nông
nghiệp và PTNT, Chi cục lâm nghiệp và UBND huyện Di Linh sớm thẩm định và phê

Phần 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.Tên phương án: Trồng rừng sản xuất trên diện tích cải tạo rừng tự nhiên nghèo.
2. Xuất xứ hình thành phương án:
Phương án trồng rừng sản xuất trên diện tích cải tạo rừng nghèo của Ban QLRPH
Hòa Bắc - Hòa Nam là một phần trong kế hoạch phê duyệt phương án điều chế rừng theo
quyết định 308/QĐ-SNN ngày 17/3/2011 của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng,
được thực hiện theo Văn bản số 5827/UBND-LN ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh
Lâm Đồng về việc trồng rừng tại Ban QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam.
3.Mục đích:
Cải tạo rừng nghèo để trồng lại rừng mới có năng suất chất lượng cao hơn, sử dụng
có hiệu quả về tài nguyên đất rừng, đáp ứng nhu cầu sử gỗ của con người và xã hội, đồng
thời nâng cao độ che phủ và chức năng phòng hộ của rừng; Đồng thời tạo công ăn việc
làm cho người dân lao động tại địa phương, góp phần ổn định đời sống và đẩy nhanh phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4.Địa điểm thực hiện phương án:
Xã Sơn Điền: Tiểu khu 687A – khoảnh 1 lô a, b; khoảnh 2 lô a, b;
Xã Hòa Bắc: Tiểu khu 688 – khoảnh 1 lô b, c, d; khoảnh 8 lô a, b, c, d.
Thuộc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
5.Chủ đầu tư: Ban QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam.
6. Cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng:
Thông tư 69/2011/TT-BNN ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc
hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm
sinh ban hành kèm theo Quyết định 73/2010/QĐ-TTg;
Quyết định số 2743/QĐ-UBND, ngày 02/12/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về
việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế – xã hội năm 2012;
Quyết định số 328/QĐ-SNN, ngày 06/4/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm
Đồng về việc phê duyệt phương án cải tạo rừng tự nhiên nghèo để trồng rừng kinh tế năm
2012;
Hồ sơ thiết kế và Quyết định số 334/QĐ-SNN, ngày 10/4/2012 của Sở Nông nghiệp

kiệt năm 2012 thuộc địa hình sơn nguyên, nằm trong hệ thống các dãy đồi núi thấp đến
trung bình, chia cắt bởi các khe và suối nhỏ. Hướng dốc trải dài và thấp dần thoe hướng
T6ay Bắc và Đông Nam, có độ cao tuyệt đối 1030m, độ dốc bình quân từ 15-25
0
.
- Đất đai, thổ nhưỡng: Đa số là đất Ferallit nâu vàng, nâu xám phát triển trên đá mẹ
Granit, có tầng mặt dày >1m, còn lại là dạng đất dốc tụ, tầng đất thịt tương đối dày, tỉ lệ
đá lẫn nhỏ hơn 10% nên thích hợp cho việc trồng rừng kinh tế.
- Thực bì: Chủ yếu là cỏ tranh, bông đót, cây bụi, chiều cao trung bình <1,0m, phát
triển trung bình. Nhìn chung xếp vào thực bì cấp II.
3. Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác:
- Khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng
10, mưa tập trung vào tháng 7 và 8, đây là 2 tháng trồng rừng đạt hiệu quả nhất. Mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng 2 và 3 thường không có mưa, rất dễ xảy ra cháy
rừng.
Lượng mưa bình quân năm: 1.800 – 2.500mm.
Nhiệt độ bình quân năm: 23
0
C.
Độ ẩm không khí bình quân năm: 80%.
- Thủy văn: Nằm trong khu vực đồi núi thấp đến trung bình, địa hình bị chia cắt
hình thành nên các khe suối có nước chảy theo mùa và quanh năm; Hệ thống suối tất cả
đều bắt nguồn từ phí Đông Bắc, chảy về hướng Tây Nam và đổ về lòng hồ Hàm Thuận.
Do hệ thống sông suối nhiều, nên đường giao thông cần có nhiều cầu cống để phục vụ
cho việc đi lại, đặc biệt thường hay tắt nghẽn giao thông vào mùa mưa lũ.
4. Điều kiện kinh tế, xã hội và giao thông:
Khu vực thiết kế trồng rừng sản xuất trên diện tích cải tạo rừng nghèo kiệt năm
2012 thuộc xã Hòa Bắc và Sơn Điền, nơi định cư của đồng bào dân tộc K’Ho và dân kinh
tế mới, kinh tế còn nhiều khó khăn. Thông qua công tác trồng rừng, chăm sóc rừng trồng
tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho bà con tại địa phương. Mục đích chính là nâng

cả hao hụt và trồng dặm) cần 17,83 kg hạt giống.
- Tạo cây con có bầu:
Việc tạo cây con cho khâu trồng rừng là cơ bản, quyết định đến chất lượng cây
trồng sau này, cây con phải được gieo trong túi bầu và chăm sóc tại vường ươm khi đủ
tiêu chuẩn xuất vườn mới đem trồng.
Xử lý hạt giống: ngâm hạt giống vào nước 2 sôi 3 lạnh trong 6 giờ, vớt ra cho ráo
nước, cho hạt vào trong túi vải ủ trong rơm khô, hàng ngày rửa chua 1 lần bằng nước 1
sôi 3 lạnh, tiếp tục ủ cho đến khi hạt nảy mầm 30 – 40% thì đem gieo.
- Luống và thành phần ruột bầu:
Thành phần ruột bầu: Ruột bầu phải đảm bảo các nguyên liệu hỗn hợp có tỉ lệ tương
đối như sau:
+ Đất thịt nhẹ pha cát: 85 – 90%
+ Đất mùn thông: 10%
+ Super lân: 0,5%
Hỗn hợp đập nhỏ trộn đều.
Luống bầu: Luống bầu phải có rãnh thoát nước và cao hơn mặt đất từ 5–10cm. Khi
tra hạt vào bầu phải được che đậy bằng giàn che cẩn thận.
- Chăm sóc cây con:
Tưới nước: Tưới nước lã bằng thùng ô doa vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối.
Bón phân: Khi cây đã bỏ mũ từ 15 – 20 ngày, nếu thấy cây vàng thì kiểm tra các
bịên pháp kỹ thuật, nếu thiếu dinh dưỡng thì bón phân theo cách sau: urê 2%, lân 6%,
tưới 4 lít nước trên 1m
2
, cứ 15 ngày tưới 1 lần đến khi cây xanh thì thôi.
* Chú ý: Sau khi bón phân phải tưới lại bằng nước lã để rửa cây, chấm dứt bón
phân 1 tháng trước khi xuất vườn
3.2 Thiết kế kỹ thuật trồng rừng:
- Loài cây trồng: Thông 3 lá (Pinus Khasya Royle);
- Phương thức trồng: Trồng thuần loại, theo hàng song song với đường đồng mức;
- Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con, chăm sóc và hãm trong túi bầu (Túi Poly

Chăm sóc bằng thủ công: Phát thực bì toàn diện, dẫy cỏ băng trồng rộng 0,8-1,0m,
vun xới gốc cây trồng kết hợp trồng dặm và sữa cây cho thẳng đứng.
Thực bì sau khi phát phải gom ra ngoài lô hoặc băng chừa để đốt, thực bì khô đến
đâu thi đốt đến đó, đốt làm nhiều lần để làm giảm vật liệu cháy nhưng tuyệt đối không
làm ảnh hưởng đến cây trồng. Trước khi đốt phải chuẩn bị nhân lực, phương tiện đảm
bảo các biện pháp an toàn để phòng cháy lan.
Làm đường ranh cản lửa xung quanh lô rộng 8-10m.
Quản lý bảo vệ rừng trồng.
- Năm thứ 2: Chăm sóc 1 lần vào tháng 9-10.
Chăm sóc bằng thủ công: Phát thực bì toàn diện, dẫy cỏ băng trồng rộng 0,8-1,0m,
vun xới gốc cây trồng và sữa cây cho thẳng đứng.
Thực bì sau khi phát phải gom ra ngoài lô hoặc băng chừa để đốt, thực bì khô đến
đâu thi đốt đến đó, đốt làm nhiều lần để làm giảm vật liệu cháy nhưng tuyệt đối không
làm ảnh hưởng đến cây trồng. Trước khi đốt phải chuẩn bị nhân lực, phương tiện đảm
bảo các biện pháp an toàn để phòng cháy lan.
Làm đường ranh cản lửa xung quanh lô rộng 8-10m.
Quản lý bảo vệ rừng trồng.
- Năm thứ 3: Chăm sóc 1 lần vào tháng 9-10.
Chăm sóc bằng thủ công: Phát thực bì toàn diện, tỉa bớt cành nhánh đã bị thoái hóa.
Chặt tỉa bớt cây cong queo sâu bệnh, sinh trưởng phát triển yếu.
Làm đường ranh cản lửa xung quanh lô rộng 8-10m và gom dọn xử vật liệu cháy có
trong lô rừng trồng.
Quản lý bảo vệ rừng trồng.
- Năm thứ 4: Chăm sóc 1 lần vào tháng 9-10.
Chăm sóc bằng thủ công: Phát thực bì toàn diện, tỉa bớt cành nhánh đã bị thoái hóa.
Làm đường ranh cản lửa xung quanh lô rộng 8-10m và gom dọn xử vật liệu cháy có
trong lô rừng trồng.
Quản lý bảo vệ rừng trồng.
3.4 Quản lý bảo vệ và PCCCR:
Đối với rừng trồng đang còn ở giai đoạn chăm sóc (Giai đoạn I), hàng năm tiến

- Cấp thực bì: 2
- Mật độ trồng: 2.220 cây/ha;
- Cự ly đi làm: < 5km;
- Phụ cấp khu vực: 50% (hệ số 2,331);
Dự toán chi tiết và tổng vốn đầu tư:
Dự toán chi tiết cho 01 ha trồng rừng và chăm sóc năm trồng dựa theo các thông số
kỹ thuật và biểu 04 đính kèm. Trong phần thuyết minh chỉ nêu những số liệu tổng thể
như sau:
3.1 Chi phí nhân công cho 01 ha trồng và chăm sóc 04 năm:
TT HẠNG MỤC ĐVT
Khối
lượng
(ha)

định
mức
Định
mức
Đơn giá
Hệ số điều chỉnh
Thành tiền
PCKV
HS phù
hợp suất
đầu tư
Dự toán (A+B+C+D) 01 ha
15.997.11
9 26.573.016
A
Chi phí trồng rừng và chăm sóc

công/ha

P2.474 19,64 985.633 1.265.149
- Làm ranh cản lửa xung quanh lô công/ha P2.574 14,29 293.231 376.389
- Đốt dọn vật liệu cháy trong lô công/ha P2.584 4,98 842.181 1.081.016
+ Nghiệm thu
công/ha

2,50 147.338 189.122
+ Bảo vệ rừng trồng
công/ha

P2.621 7,28 365.347 468.956
1.2 Chi phí máy thi công- -
1.3 Chi phí vật liệu2.664 3.196.800
- Cây giống trồng chính
cây/ha

P2.003 2.220 1.200 2.664.000
- Cây giống trồng dặm
cây/ha

P2.003 444 1.200 532.800
B Chăm sóc năm 2

14,29 293.231 546.588
-
Đốt dọn vật liệu cháy trong lô công/ha P2.584 4,98 842.181 1.569.840
- Nghiệm thu, lập hồ sơ quản lý.
công/ha P2.560 1,00
58.935
109.856
- Bảo vệ rừng trồng
công/ha

P2.621 7,28 365.347 681.013
D Chăm sóc năm 4

2.254.756 3.892.581
- Xử lý thực bì toàn diện 1 lần
công/ha P2.524 13,85 695.062 4,950 0,348765 1.199.946
- Làm ranh cản lửa.
công/ha P2.574 14,29 293.231 506.230
-
Đốt dọn vật liệu cháy trong lô công/ha P2.584 4,98 842.181 1.453.930
- Nghiệm thu, lập hồ sơ quản lý.
công/ha P2.560 1,00 58.935 101.745
- Bảo vệ rừng trồng
công/ha

P2.621 7,28 365.347 630.730
3.2 Dự toán đầu tư cho 01 ha trồng và chăm sóc năm trồng:
TT Hạng mục chi phí Đơn giá PCKV
hệ số điều
chỉnh

nên không tính dự phòng phí.
3.4 Nhu cầu vốn đầu tư phân theo các năm:
- Trồng và chăm sóc năm trồng (2012): 1.170.225.000 đồng.
- Chăm sóc rừng trồng năm 2 (2013): 468.090.000 đồng.
- Chăm sóc rừng trồng năm 3 (2014): 361.098.000 đồng.
- Chăm sóc rừng trồng năm 5 (2015): 334.350.000 đồng.
3.5 Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh cấp theo từng năm.
Phần 7
KẾT LUẬN
Trên đây là báo cáo thuyết minh thiết kế kinh tế - kỹ thuật trồng rừng sản xuất trên
diện tích cải tạo rừng nghèo và chăm sóc năm trồng 2012, của Ban QLRPH Hòa Bắc -
Hòa Nam. Tổng diện tích 66,87 ha; Với tổng vốn đầu tư là: 2.333.763.000 đồng.
Trong đó thực hiện năm 2012: Trồng và chăm sóc năm trồng là 1.170.225.000 đồng
(Một tỷ, một trăm bảy mươi triệu, hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
Rất mong được sự quan tâm, góp ý của các Ngành chức năng, đồng thời tạo thuận
lợi cho đơn vị thực hiện công tác trồng rừng năm 2012 đạt hiệu quả cao nhất.
Hòa Bắc, ngày 12 tháng 6 năm 2012
BAN QLRPH HÒA BẮC - HÒA NAM
GIÁM ĐỐC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status