ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN SAU ĐẠI HỌC
BÀI THUYẾT TRÌNH
Đề bài: Quản lý tài sản cố định và thẩm định dự án trung dài hạn của Công
ty TNHH MTV Mai Linh Phú Thọ
Nhóm 4:
1. Đào Thị Thanh Loan
2. Lê Thị Lương
3. Lưu Thị Phương Mai
4. Ngô Thị Bảo Ngân
5. Ngô Thị Thu Ngân
6. Hồ Bảo Ngọc
7. Đặng Thị Nhung
8. Nguyễn Hoàng Nhung
9. Hà Cẩm Ninh
Tháng 01 - 2014
I. Quản lý TSCĐ:
Quản lý tài sản cố định
1. Công tác quản lý TSCĐ
Tài sản cố định có vị trí quan trọng và cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó phản ánh năng lực trình độ khoa học kỹ thuật và trang bị cơ sở vật chất hạ tầng của doanh
nghiệp. Với vị trí như vậy, công tác quản lý TSCĐ tại doanh nghiệp luôn được chú trọng
Công tác quản lý TSCĐ bao gồm
Quản lý đầu tư TSCĐ
Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa TSCĐ
Quản lý khấu hao TSCĐ
Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ
2. Các phương thức tài trợ
2.1 Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Hình thức huy động vốn: Phát hành cổ phiếu, dùng lợi nhuận để lại…
Ưu điểm:
- Không được khấu trừ VAT một lần
- Giá cho thuê (bao gồm tiền trích khấu hao tài sản thuê, phí, bảo hiểm, …) hiện nay còn cao
- Hành lang pháp lý đối với hoạt động cho thuê tài sản chưa hoàn thiện, đồng bộ
2.4 Tài trợ kết hợp vốn (Vốn chủ sở hữu và Vốn vay)
Ưu điểm:
- Sử dụng thêm vốn vay bên cạnh nguồn vốn tự có: vừa đảm bảo an toàn, tự chủ về tài
chính, vừa giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực sản xuất kinh doanh
- Ứng với mỗi dự án, tỷ lệ giữa vốn chủ và vốn vay hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tranh thủ
nguồn vốn hợp lý, đem lại hiệu quả cao cho dự án
Nhược điểm:
- Việc chứng minh năng lực tài chính phương án sản xuất kinh doanh để vay vốn phức tạp,
mất thời gian.
- Nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với vốn chủ, doanh nghiệp đối diện với rủi ro không
trả được nợ khi gặp khủng hoảng
3. Chỉ tiêu thẩm định tài chính dự án
Nhóm 4 – Lớp 21D 3
Quản lý tài sản cố định
3.1. Giá trị hiện tại ròng (NPV)
NPV (Net present value) được dịch là Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại
của luồng tiền dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu. Do vậy
chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dương) hoặc giảm đi (khi NPV âm) nếu dự án
được chấp nhận.
Một dãy các luồng tiền trong các năm của dự án như sau
Năm 0 1 2 3 t
Luồng tiền C
0
C
0
C
0
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu: Chấp nhận dự án có NPV dương và lớn nhất
Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này cũng có những rủi ro nhất định Thông thường NPV
không chỉ được coi là chỉ số mà còn được xem là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng sinh
lời của phương án hay dự án vì ý nghĩa nôm na của nó cho biết mức lãi ròng của dự án sau khi đã
thu hồi vốn đầu tư ban đầu và trang trải tất cả chi phí (bao gồm cả lạm phát).
Tuy nhiên phương pháp NPV này có nhược điểm là đòi hỏi tính toán chính xác chi phí mà
điều này thường khó thực hiện đối với các dự án có đời sống dài.
3.2. Phương pháp tỷ suất nội hoàn (IRR)
Nhóm 4 – Lớp 21D 4
Quản lý tài sản cố định
Phương pháp IRR hay là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng
của dự án bằng 0.
Chỉ tiêu này cho phép có thể so sánh trực tiếp với chi phí của vốn đầu tư vào dự án.
Công thức:
Ý nghĩa của chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lời của dự án, chưa tính đến chi phí
cơ hội của vốn đầu tư. Tức là, nếu như chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽ bằng
đầu tư ban đầu C
0
. Hay nói cách khác, nếu chi phí vốn bằng IRR, dự án sẽ không tạo
thêm được giá trị hay không có lãi.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu và ra quyết định: Nếu IRR> chi phí vốn (tỷ lệ chiết khấu
của dự án) thì thực hiện dự án. Trong trường hợp này có thể nói, dự án có lãi, tương
đương với giá trị hiện tại ròng dương.
Tuy nhiên cũng giống NPV sự chính xác của chỉ tiêu phụ thuộc vào sự chính xác của các dự
tính về luồng tiền. IRR là chỉ tiêu mang tính tương đối, tức là nó phản ánh tỷ lệ hoàn vốn nội bộ
của dự án là bao nhiêu không cung cấp quy mô của số lãi (hay lỗ) của dự án bằng tiền.
3.3. Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thu nhập
bằng chính số vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án.
Đối với dự án có thu nhập đều đặn hàng năm:
vốn người sản xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ.
Để xác định được điểm hoà vốn các doanh nghiệp phải sử dụng một số chỉ tiêu sau đây:
Sản lượng hoà vốn
Sản lượng hoà vốn là sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất ra để khi bán trên thị trường với giá
cả dự kiến có thể bù đắp được chi phí kinh doanh.
Nếu gọi Q
HV
: Là sản lượng hoà vốn
Gi : Là giá bán đơn vị sản phẩm
Bi : Là biến phí đơn vị sản phẩm
Fc : Là tổng định phí
Tại điểm hoà vốn, lãi ròng = 0, khi đó tổng lãi gộp bằng tổng định phí và lãi gộp đơn vị sản
phẩm cũng bằng định phí đơn vị sản phẩm mà lãi gộp đơn vị sản phẩm được xác định như sau:
Nhóm 4 – Lớp 21D 6
Quản lý tài sản cố định
Lãi gộp đơn vị sản phẩm = Gi - Bi
Từ đó suy ra: Q
HV
=
Fc
Gi - Bi
Công thức trên được áp dụng cho những doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản
phẩm trên thị trường.
Doanh thu hoà vốn
Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm thì doanh thu hoà vốn
được xác định như sau:
Doanh thu hoà vốn = Q
HV
Vốn đầu tư bình quân
Ưu điểm: Thế hiện mục tiêu cơ bản của chủ đầu tư là chọn dự án mà mỗi đồng vốn bỏ ra thu
được lợi nhuận cao nhất
Hạn chế: Phương pháp này không tính đến giá trị thời gian của tiền
4. Khó khăn trong quá trình thẩm định tài chính dự án
Những nhân tố khách quan :
- Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: Đây là những nhân tố thuộc về môi trường
kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm
định tài chính dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục được một phần.
Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò là khuôn khổ
định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các các tổ chức tín dụng
phục vụ mục tiêu chung của xã hội. Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính
tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng
rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các tổ chức tín
dụng. Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:
Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách
này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục dẫn đến tâm lý không an tâm,
tin tưởng của các nhà đầu tư.
Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làm phát sinh những
rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức tín dụng.
- Tác động của lạm phát:
Nhóm 4 – Lớp 21D 8
Quản lý tài sản cố định
Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự án. Lạm phát gây
nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết
khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư. Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì
nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ
tiêu như NPV, IRR… đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự
án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh
thêm hoặc giải trình những thông tin đó. Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được
tiến hành một cách chủ đông, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả năng tiếp cận,
thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm định đóng vai trò
quyết định.
- Tổ chức điều hành:
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau
và với các hoạt động khác. Kết quả thẩm định sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý
điều hành, sự phối hợp nhịp nhàng của cán bộ trong quá trình thẩm định. Khác với các nhân tố
khác, việc tổ chức điệu hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định. Công tác tổ chức
điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn lực phục
vụ hoạt động thẩm định dự án.
II. Ứng dụng: Thẩm định hiệu quả tài chính Dự án mua ô tô của Công ty TNHH MTV
Mai Linh Phú Thọ
1. Thông tin chung
Tháng 8/2013, Công ty TNHH MTV Mai Linh Phú Thọ dự định cần thêm 33 xe ô tô trong
đó 20 xe ô tô 5 chỗ nhãn hiệu KIA MORNING, 10 xe ô tô 5 chỗ nhãn hiệu NISSAN và 3 xe ô tô
8 chỗ nhãn hiệu TOYOTA. Công ty thực hiện đánh giá hai phương án đầu tư dự kiến như sau:
Phương án 01: Tài trợ kết hợp vốn chủ sở hữu và vốn vay để mua mới 33 xe ô tô.
Tổng nhu cầu vốn cho phương án kinh doanh là 16,077 triệu đồng. Trong đó, vốn
chủ sở hữu tham gia phương án: 4,877 triệu đồng, đề nghị vay Ngân hàng
Vietinbank : 11,200 triệu đồng.
Phương án 02: Đi thuê 33 xe ô tô với giá bình quân 300,000 đồng/ xe/ ngày
2. Thẩm định hiệu quả tài chính theo phương án 01
Chi tiết xem Bảng 01 trong phần phụ lục
Kết quả thẩm định hiệu quả tài chính theo phương án 01:
STT Các chỉ tiêu Giá trị
1 Suất chiết khấu (WACC) 12%
2 NPV1 5,337 triệu đồng
3 IRR1 (5 năm) 23.07%
4 PP 48 tháng
Đơn vị tính: đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 0 Năm1 Năm2 Năm3 Năm4 Năm5
I Doanh thu
13.935.240.00
0
13.935.240.00
0
13.935.240.00
0
13.935.240.00
0
13.935.240.00
0
II Chi phí
12.576.659.50
0
12.396.475.88
9
12.068.276.44
4
11.606.162.55
6
11.365.482.00
0
* Biến phí 7.664.382.000 7.664.382.000 7.664.382.000 7.664.382.000 7.664.382.000
1 Lương lái xe 5.852.800.800 5.852.800.800 5.852.800.800 5.852.800.800 5.852.800.800
2
Chi phí bán hàng (3%
- Thuế suất thuế TNDN 25,0% 25,0% 25,0% 25,0% 25,0%
2 Thuế TNDN 339.645.125 384.691.028 466.740.889 582.269.361 642.439.500
3 LN sau thuế 1.018.935.375 1.154.073.083 1.400.222.667 1.746.808.083 1.927.318.500
Giá trị thu hồi 5.500.000.000
IV Các chỉ tiêu tài chính 0
1 Dòng tiền dự án
(16.077.000.000
)
5.381.092.875 5.401.046.972 5.253.477.111 5.202.948.639 9.267.778.500
2 NPV (r=12%) 5.337.904.363 0
3 IRR (05 năm) 23,70% 0
4 PI 1,332 0
5 PP 48 tháng
6 Điểm hòa vốn 78,3% 75,5% 70,2% 62,9% 59,0%
Nhóm 4 – Lớp 21D 13
Quản lý tài sản cố định
Bảng 2: BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN THEO PHƯƠNG PHƯƠNG ÁN 02
Đơn vị tính: đồng
ST
T
Chỉ tiêu Năm 0 Năm1 Năm2 Năm3 Năm4 Năm5
I Doanh thu 13.935.240.000 13.935.240.000 13.935.240.000 13.935.240.000 13.935.240.000
II Chi phí 11.321.982.000 11.321.982.000 11.321.982.000 11.321.982.000 11.321.982.000
* Biến phí
11.228.382.00
0
11.228.382.00
0
11.228.382.00
0
(4.877.000.000
)
1.959.943.500 1.959.943.500 1.959.943.500 1.959.943.500 3.234.943.500
2 NPV (r=9,5%) 3.458.527.551 0
3 IRR (05 năm) 32,39% 0
4 PI 1,709 0
5 PP 36 tháng
6 Điểm hòa vốn 3,5% 3,5% 3,5% 3,5% 3,5%
Nhóm 4 – Lớp 21D 15