Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
H
TẾ
-H
U
Ế
----- -----
K
IN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ọ
C
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
IH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
H
TẾ
-H
U
Ế
----- -----
K
IN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ọ
C
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU
IH
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả học tập và nghiên cứu của tôi trong bốn
năm học tại giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế. Để hoàn thành khóa luận
U
Ế
này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm
-H
giúp đỡ của các thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, trong và ngoài trường Đại
học Kinh tế Huế.
TẾ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong và ngoài
trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt
H
thời gian qua.
IN
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Ths. Nguyễn
Ư
Ờ
N
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Thúy Nhâm
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
3
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
----- ----
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
Ế
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
U
1.1.1. Khái niệm dịch vụ .........................................................................................4
IH
1.1.2. Doanh thu ......................................................................................................5
1.1.3. Kết quả kinh doanh .......................................................................................6
Đ
Ạ
1.2. Nhiệm vụ công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ..............7
1.3. Ý nghĩa công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ..................8
G
1.4. Đặc điểm kế toán áp dụng trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
Ư
Ờ
N
kinh doanh của doanh nghiệp ......................................................................................8
1.4.1. Hệ thống chứng từ sử dụng ............................................................................8
TR
1.4.2. Đặc điểm hình thức sổ kế toán......................................................................9
1.5.7.2. Kế toán chi phí khác. .............................................................................20
1.5.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp................................................22
TẾ
Kế toán sử dụng tài khoản 821 “chi phí thuế TNDN” để hạch toán......................22
H
1.5.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh...........................................................24
IN
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAI LINH HUẾ ..............26
K
2.1. Khái quát về công ty TNHH MTV Mai Linh Huế. ............................................26
C
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV Mai Linh Huế......26
Ọ
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ công ty...................................................................27
IH
2.1.4.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.........................................34
2.1.5. Khái quát về tình hình sử dụng vốn và kết quả kinh doanh của công ty TNHH
MTV Mai Linh Huế.......................................................................................................40
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
5
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.5.1. Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm (2010-2012) ..................40
2.1.6.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Mai Linh Huế
qua 3 năm (2010-2012). .....................................................................................42
2.2. Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế. ...............43
2.2.1. Kế toán doanh thu tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế.........................43
Ế
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ........................................................51
U
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................................52
-H
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .....................................57
2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính...............59
3.1.2. Những tồn tại trong công tác kế toán. ..........................................................66
Đ
3.1.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị...................67
G
3.2. Đánh giá về công tác tiêu thụ và hiệu quả hoạt động của công ty......................68
N
3.2.1. Những mặt đạt được.....................................................................................68
Ư
Ờ
3.2.2. Những mặt còn tồn tại..................................................................................68
3.2.3. Một số biện pháp nhằm tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả hoạt động của
TR
công ty TNHH MTV Mai Linh Huế. .....................................................................69
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................70
1. Kết luận......................................................................................................................70
2. Kiến nghị. ..................................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
H
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh..............................................25
IN
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV Mai Linh Huế ...........29
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty Mai Linh Huế ...................................32
K
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ..................37
C
Sơ đồ 2.4. Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ...................................39
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
năm(2010-2012) .....................................................................................................................42
Biểu 2.1: Phiếu thu tiền mặt ..........................................................................................47
H
Biểu 2.2: Trích sổ cái tài khoản 511 tháng 12/2012......................................................51
IN
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho..............................................................................................54
K
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho ...............................................................................................55
C
Biểu 2.5 : Trích sổ cái tài khoản 632 tháng 12/2012.....................................................56
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
: Biên lai cước phí
BTHDT
: Bảng tổng hợp doanh thu
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
CCDC
: Công cụ dụng cụ
CPBH
: Chi phí bán hàng
CPQLDN
: Chi phí quản lý doanh nghiệp
CTGS
: Chứng từ ghi sổ
ĐTNN
: Đầu tư ngắn hạn
TK
: Tài khoản
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH MTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TSCĐ
: Tài sản cố định
Đ
G
N
Ư
Ờ
: Giá trị gia tăng
HKĐB
KQKD
TR
Khóa luận tốt nghiệp
Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận,
Ế
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Nền kinh tế thị trường hoạt động dưới sự điều
U
khiển của “bàn tay vô hình” cùng với sự chi phối của các quy luật kinh tế như quy luật
-H
giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu; các doanh nghiệp được tự do cạnh
tranh, được tự chủ trong quản lý và chịu trách nhiệm hoạt động sản xuất kinh doanh
TẾ
của mình tạo nên môi trường kinh doanh công bằng, hấp dẫn, vô cùng quyết liệt nhưng
cũng đầy rẫy những rủi ro. Dù kinh doanh trong lĩnh vực nào, lợi nhuận luôn là mục
H
tiêu mà các doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải
G
kết quả kinh doanh cung cấp các thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể
N
đánh giá được kết quả, hiệu quả kinh doanh đồng thời hoạch định những chiến lược
Ư
Ờ
kinh doanh trong tương lai.
Cũng như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH
TR
MTV Mai Linh Huế luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi
nhuận lớn nhất cho công ty. Là một công ty thương mại dịch vụ chuyên kinh doanh
các dịch vụ vận chuyển hành khách thì việc tìm kiếm doanh thu là một trong những
khâu quan trọng nhất. Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũng như mong
muốn tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại đơn vị kinh doanh dịch vụ, tôi quyết
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
1
Khóa luận tốt nghiệp
định chọn công ty TNHH MTV Mai Linh Huế làm nơi thực tập với đề tài “ Thực
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các hóa đơn, chứng từ sổ sách kế toán,
K
phương pháp hạch toán, phương pháp ghi sổ và báo cáo về các sản phẩm dịch vụ của
C
công ty nhằm phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
IH
4. Phạm vi nghiên cứu
Ọ
doanh tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế
Ạ
- Về không gian: phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, phòng kỹ thuật,
Đ
phòng điều hành xe…
G
- Về thời gian:
doanh nghiệp cộng với các kiến thức đã được học để tiến hành xác định doanh thu và
kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Đồng thời nhận biết xem việc hạch toán tại đơn
Ế
vị có phù hợp với chế độ kế toán hiện hành hay không.
U
Phương pháp thống kê mô tả: miêu tả lại bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chức
thức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
-H
năng nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể, quá trình luân chuyển chứng từ và phương
TẾ
Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: từ những số liệu thu thập được
H
tiến hành so sánh giữa các năm, so sánh lý thuyết với thực tế để xác định mức độ tăng
IN
giảm các chỉ tiêu cần quan tâm, tiến hành tổng hợp các các số liệu thu thập được sau
đó phân tích để có những nhận xét riêng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết
doanh tại công ty TNHH MTV Mai Linh Huế.
Ư
Ờ
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
TR
TNHH MTV Mai Linh Huế.
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
Ế
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
U
1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụ, doanh thu và xác định
IH
đóng vài trò hết sức quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế đất nước. Chính vì
dịch vụ có vai trò quan trọng như vậy, nên việc nghiên cứu tìm hiểu về dịch vụ là rất
Ạ
cần thiết, đặc biệt là trong kế toán doanh nghiệp.
Đ
Theo Donald M.Davidoff, nhà nghiên cứu về dịch vụ nổi tiếng của Mỹ cho rằng:
G
“Dịch vụ là cái gì đó như những giá trị (không phải là những hàng hóa vật chất) mà
N
một người hay một tổ chức cung cấp cho những người hay những tổ chức khác thông
Ư
Ờ
qua trao đổi để lấy một cái gì đó.
Theo Philip Kotler: “Dịch vụ được coi như là một hoạt động của chủ thể này cung
TR
cấp cho chủ thể bên kia, chúng có tính vô hình và không làm thay đổi quyền sở hữu. Dịch
TẾ
Doanh thu của doanh nghiệp thường được phân thành các loại như: doanh thu
H
bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu từ cung cấp dịch vụ. Ngoài ra
IN
cũng có thể phân loại doanh thu thành 2 loại: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
ra bên ngoài và doanh thu trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp
K
dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ
C
phát sinh đầu tư như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao
Ọ
gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). Nếu được xác định
IH
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiếc
2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
5
Khóa luận tốt nghiệp
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên
quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhân trong kỳ là kết quả phần công việc đă
hoàn thành vào ngày lập bản cân đối kế toán của kỳ kế toán đó. Kết quả của giao dịch
Ế
cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoả mãn:
U
1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-H
2. Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó.
3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bản cân đối kế toán.
Ạ
hoạt động sản xuất thương mại, hoạt động lao vụ, dịch vụ.
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
QLDN
-
Chi phí
bán hàng
Ư
Ờ
N
KD
=
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
6
Khóa luận tốt nghiệp
Kết quả hoạt
Thu nhập hoạt
=
động khác
động khác
-
Chi phí hoạt
động khác
Kế toán doanh thu và xác định KQKD mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu là một trong
những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan
Ế
hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh
U
Nhiệm vụ quan trọng và bao trùm nhất của kế toán doanh thu và xác định kết quả
IH
kinh doanh là cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về kết quả hoạt động sản
Ạ
xuất kinh doanh, lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp cho nhà quản lý và những
Đ
người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, giúp nhà quản trị đưa ra
G
những phương án hoạt động tối ưu cho sự phát triển của doanh nghiệp.
N
Nhiệm vụ chủ yếu của kế doanh thu và xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
Ư
Ờ
Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hóa ở tất cả các trạng thái hàng
trong kho, hàng gửi bán, hàng đi đường… đảm bảo tính đầy đủ cho hàng hóa ở các chỉ
TR
-H
hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh
của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp doanh nghiệp tìm
TẾ
chỗ đứng và mở rộng thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước. Với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nó góp
H
phần khuyến khích tiêu dùng, đạt sự thích ứng tối ưu giữa cung và cầu trên thị trường,
IN
và thông qua đó các hoạt động được điều hòa; đồng thời giúp phát triển cân đối giữa
các ngành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế. Kết quả kinh doanh của mỗi doanh
K
nghiệp là sự biểu hiện cho sự tăng trưởng kinh tế, là nhân tố tích cực tạo nên bộ mặt
C
của nền kinh tế quốc dân.
Ọ
1.4. Đặc điểm kế toán áp dụng trong công tác kế toán doanh thu và xác
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Phiếu yêu cầu xuất vật tư
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra
Bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ bán lẻ
Phiếu thu, phiếu chi
Chứng từ thanh toán khác…
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
8
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.2. Đặc điểm hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép,
kết cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên
cơ sở chứng từ gốc.
Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình
Ế
thành một tổ chức kế toán khác nhau. Có thể dựa vào điều kiện sau để xây dựng một
- Yêu cầu và trình độ quản lý
-H
- Quy mô kinh doanh, đặc điểm và loại hình kinh doanh
U
- Hình thức chứng từ ghi sổ
Ạ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đ
1.4.3. Phương pháp tính giá trị thực tế xuất kho
G
Việc tính giá hàng tồn kho phụ thuộc vào đơn giá mua của hàng hóa trong các
N
thời kỳ khác nhau. Nếu hàng hóa được mua vào thời điểm giá ổn định từ kỳ này sang
Ư
Ờ
kỳ khác thì việc tính trị giá hàng tồn kho khá đơn giản. Nhưng nếu hàng hóa giống
nhau được mua với các đơn giá khác nhau thì cần xác định và lựa chọn giá sao cho
TR
phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN.
Như vậy, việc xác định giá hàng xuất kho đòi hỏi các DN phải quản lý được giá
mua và chi phí mua để đảm bảo đúng yêu cầu cả về chất lượng và số lượng với chi phí
TẾ
bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng
H
hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở
IN
hữu của DN. Khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi
- Phương thức bán hàng trả góp
K
thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là đã tiêu thụ
C
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua thanh
Ọ
toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các
IH
kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ
toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch hay nghiệp vụ phát sinh
doanh thu. Tài khoản này có các TK chi tiết cấp hai là 5111 “doanh thu bán hàng hoá”;
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
10
Khóa luận tốt nghiệp
5112 “doanh thu bán các thành phẩm”; 5113 “ doanh thu cung cấp dịch vụ”; 5118
“doanh thu khác”.
Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của
khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong
Ế
kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Kế toán doanh thu bán
U
hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
-H
- Đối với sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
TẾ
hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Đ
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động
G
tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm
N
ghi nhận doanh thu xác nhận.
Ư
Ờ
- Những sản phẩm hàng hoá được xác định là tiêu thụ nhưng với lý do về chất
lượng, về quy cách kỹ thuật… Người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán
TR
hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua hàng với số
lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này
được theo dõi riêng biệt trên tài khoản 521 “các khoản giảm trừ doanh thu”. Trường
hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và thu tiền bán hàng nhưng đến
cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì giá trị số hàng này không được
trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
(3) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.
H
Bên Có: Phản ánh số doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch
TK 511
Kết chuyển doanh thu
TK 111, 112
Doanh thu bán hàng đã
thanh toán
IH
Ọ
C
K
TK 911
IN
vụ, lao vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là tiêu thụ.
TK 3331,3332,3333
trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ và doanh thu được thanh toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
12
Khóa luận tốt nghiệp
1.5.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại.
a. Chiết khấu thương mại:
* Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp bán giảm giá
Ế
niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn (kế toán tài chính 1, Phan Đình
U
Ngân-2007).
-H
* Kết cấu của TK 521:
Bên Nợ: Số chiếc khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Ạ
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511
Đ
“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
G
c. Giảm giá hàng bán:
N
* Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém
Ư
Ờ
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
* Kết cấu của TK 532:
TR
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511.
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
Đã ghi
giảm
NPT bên
mua
TK 632
TK 511
H
Kết chuyển GGHB
K
IN
Nhập lại kho
thành phẩm hàng
hoá bị trả lại
Ạ
IH
Ọ
C
TK 3331
Khóa luận tốt nghiệp
* Kết cấu của TK 632 “giá vốn hàng bán”
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp theo từng
hoá đơn.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi
Ế
phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho
U
mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
-H
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm của cá nhân gây ra.
TẾ
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường
H
không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
Đ
Ạ
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ vào bên nợ TK 911.
SVTH: Huỳnh Thị Thúy Nhâm
15
Khóa luận tốt nghiệp
TK 632
TK 154
Giá vốn của sản phẩm
TK 155, 156
Nhập kho giá vốn của thành
xuất bán tại phân xưởng
phẩm, hàng hoá bị trả lại
Ế
TK 155
U
H
TK 156
Ọ
C
TK 157
IH
Giá vốn của sản phẩm, hàng
Ạ
hoá gửi bán chuyển bán
Ư
Ờ
N
G
Đ
TK 151,111,112,331
Giá vốn của hàng hoá