[HOT] Tuyển tập 35 đề thi thử THPT Quốc gia 2016 môn Sinh học của các trường THPT trong cả nước (có đáp án và lời giải chi tiết) - Pdf 34


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 LẦN I
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 411
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………SBD:……………………………….
Câu 1: Trong chăn nuôi, tiến hành phép lai giữa lừa và ngựa sinh ra con la. Con la trưởng thành có sức khỏe
bình thường song không có khả năng sinh sản. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
A. Cách li trước hợp tử.
B. Cách li sau hợp tử.
C. Cách li tập tính. D. Cách ly sinh cảnh
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất ?
A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính tạo ra các alen thích nghi cho quần thể.
B. Ở các quần thể sinh vật có khả năng phát tán mạnh, cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
D. Cách ly địa lý là điều kiện cần duy nhất cho việc hình thành loài mới ở thực vật.
Câu 3: Enzyme tham gia vào quá trình nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình tự sao của phân tử
ADN ở E.coli:
A. ADN polymerase
B. ADN primase
C. ADN helicase
D. ADN ligase
Câu 4: Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây không mã hóa cho
các axit amin?
A. UGU, UAA, UAG

C. 28 loại kiểu gen và 7 loại kiểu hình
D. 18 kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 10: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả
sử alen A quy định tổng hợp enzyme A tác động Ịàm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2
(cũng có màu trắng); Alen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản
phẩm R (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới
đây cho kiểu hình hoa trắng?
A. AABb
B. aaBB
C. AaBB
D. AaBb
Câu 11: Ở một quần thể thực vật, cấu trúc di truyền ở Ihế hệ xuất phát p có dạng : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0, 2 aa
= 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền cùa quần thể sẽ là.
A. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1
C. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1
D. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1


Câu 12: Ở một loài thực vật, hình dạng hạt do một locus 2 alen chi phối. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài,
F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2 đem gieo, tính theo lí thuyết thì số
cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ:
1
1
3
2
A.
B.
C.
D.

D. thường được biểu hiện ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của tế bào và cơ thể.
Câu 18:
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb XDhXdH giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một
trong hai tế bào, các giao tử tạo ra đều có sức sống, theo lý thuyết, số loại giao tử tối thiểu có thể tạo ra là:
A. 1
B. 2
C. 8
D. 4
Câu 19: Cho các cặp cơ quan dưới đây ở một số loài động vật:
(1) . Cánh chim và cánh dơi
(2). Cánh chuồn chuồn và cánh chim ruồi.
(3) . Vây cá voi và chi trước của ngựa
(4). Cánh chim và tay người
Số cặp cơ quan phản ánh hiện tượng tiến hóa hội tụ:
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 20: Ở người, tính trạng mù màu do một gen lặn nằm trên NST X chi phối. Ở một gia đình, mẹ bệnh
mù màu đỏ lục kết hôn với người bố bình thường, sinh ra đứa con trai mù màu đỏ lục và ở mang bộ NST
XXY . Cho rằng không có sự xuất hiện của một đột biến gen mới quy định kiểu hình nói trên, sự xuất hiện
của đứa con trai mù màu có thể do những nguyên nhân sau :
1.Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người bố.
2.Rối loạn không phân ly NST giới tính trong giảm phân I của mẹ và bố giảm phân bình thường
3. Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân II ở người mẹ, ở bố bình thường.
4. Rối loạn không phân ly NST trong giảm phân I ở người bố.
Số phương án đúng là
A. 1
B. 2
C. 3

lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A. AA × Aa
B. Aa × aa.
C. XAXA × XaY.
D. XAXa × XAY.
Câu 24: Tiến hành phép lai xa giữa hai loài thực vật họ hàng gần, bộ NST giống nhau về số lượng 2n = 18.
Thỉnh thoảng thu được những con lai hữu thụ. Giải thích nào sau đây là hợp lý trong trường hợp này?
A. Số lượng bộ NST của hai loài là giống nhau nên tổng hợp lại bộ NST chẵn, có thể phân chia trong giảm
phân bình thường và tạo giao tử bình thường.
B. Vì đây là hai loài họ hàng gần, cấu trúc của hầu hết NST có sự giống nhau nên hiện tượng tiếp hợp trao
đổi đoạn vẫn có thể xảy ra và sự hình thành giao tử ở con lai xảy ra bình thường.
C. Trong quá trình lai xa, rối loạn giảm phân dẫn tới hình thành các giao tử lưỡng bội. Sự kết hợp của các
giao tử này tạo thành dạng song nhị bội có khả năng sinh sản bình thường.
D. Cấu trúc và số lượng NST giống nhau sẽ dẫn đến khả năng giảm phân bình thường và sinh giao tử hữu
thụ.
Câu 25: Một đứa bé ba tuổi được chẩn đoán các dấu hiệu sớm cùa hội chứng Tơcnơ, gây ra bởi kiểu nhân
44A+X. Các phân tích di truyền cho thấy ở đứa bé có mặt 2 dòng tế bào 44A+XX (bình thường) và 44A+X.
Có thể giải thích sự hình thành của thể đột biến này như thế nào?
A. Đột biến trong quá trình phát sinh tinh trùng ở người bố kết hợp với trứng bình thường ở mẹ.
B. Đột biến trong giai đoạn phôi sớm tạo ra các dòng tế bào khác nhau
C. Đột biến trong quá trình phát sinh trứng ở mẹ.
D. Đột biến ở lần nguyên phân đầu tiên của họp tử bình thường.
Câu 26: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần
chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn,thu được
F1 có kiểu hình phân li . Theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng.Biết rằng sự
biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết ỉuận
sau, có bao nhiêu kết luận KHÔNG chính xác?
(1) Nếu cho câv hoa đỏ ở F1 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1
cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
(2) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 29: Ở một loài thực vật, hai cặp alen chi phối chiều cao cây, trong đó A-B- cho cây cao, các kiểu gen
còn lại cho cây thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị
hợp 3 locus tự thụ được đời con: 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa
trắngể Biết rằng không có đột biến phát sinh, quá trình giảm phân binh thườngẽ Phép lai nào chỉ ra dưới đây
phù hợp với mô tả:
AD
AD
Ad
AD
A.
Bd ×
Bd
B.
Bd ×
Bd
ad
ad
aD
aD
ABD
ABD
Ab
Ab
C.
x
D.
Dd ×
Dd
abd

sinh ra 3 đứa con trong đó có 2 con trai cảm nhận vị đắng và 1 đứa con gái không cảm nhận được vị đắng là:
A. 1,97%
B. 9,44%
C. 1,72%
D. 52%
Câu 33: Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh tiến
hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được các kết quả:
(1) Tách các tế bào soma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây
DDEe.
(2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu
gen khác nhau.
(3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB,
aaBb hoặc DdEE, DDee.
(4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị bội AaBBDDEd


A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 34: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn
B
D
toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen

cùng quy định Cho cây dị
b
d
hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ (cây X) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được
đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 37: Ở vùng đất liền ven biển, có 3 loài chim ăn hạt A, B và C, kích thước mỏ của chúng khác nhau vì
thích nghi với các thức ăn khác nhau. Ở 3 hòn đảo gần bờ, mỗi hòn đảo chỉ có 1 trong 3 loại chim nói trên
và kích thước mỏ của chúng lại khác với chính quần thể gốc ở đất liền. Cho các nhận định dưới đây về sự sai
khác:
(1) . Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng
loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.
(2) .Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ
cùng sống ở hòn đảo chung.
(3) . Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với
nhau.
(4) . Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là
nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.
Số nhận định chính xác là
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 38: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền cùa quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
A. (3) và (4).
B. (1) và (4)

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 41: Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ dung dịch
chứa A và U trong đó tỷ lệ 80% A: 20%U. Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người
kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm). Tiến hành xác định thành phần của
các chuỗi polypeptide tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys >Ile > Asn>Tyr = Leu >Phe. Nhận xét
nào dưới đây về các mã bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất?
A. Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU.
B. Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện bộ ba kết thúc.
C. Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide.
D. Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực
nghiệm.
De H
Câu 42: Ở môt loài thứ, xét môt cơ thể có kiểu gen AaBb
X Y giảm phân hình thành giao tử đã tạo ra
dE
loại giao tử AbDEXH chiếm tỉ lệ 2% trong tổng số giao tử tạo thành. Theo lí thuyết, số % tế bào đã xảy ra
hoán vị gen là:
A. 16%
B. 32%
C. 64%
D. 50%
Câu 43: Ở ruồi giấm; tính trạng màu bụng do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái bụng
đen thuần chủng lai với con đực bụng trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn bụng đen. Cho con đực F1 lai
với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực bụng trắng : 1
con cái bụng đen : 1 con cái bụng trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 . Theo lí thuyết, trong số
con bụng trắng ở F2 số con đực chiếm tỉ lệ
5

> a1 - trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con đen; 24% con
xám; 1% con trắng. Cho các phát biểu dưới đây về các đặc điểm di truyền của quần thể.
(1) Số con đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con đen của quần thể chiếm 25%.
(2) Tổng số con đen dị hợp tử và con trắng của quần thể chiếm 48%.
(3) Chỉ cho các con đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình xám thuần chủng chiếm 16%.
(4) Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con
lông xám : 1 con lông trắng.
Số phát biểu KHÔNG chính xác là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 46: Xét sự di truyền của 2 căn bệnh trong 1 gia đình. Bên phía nhà vợ, anh trai vợ bị bệnh bạch tạng,
ông ngoại của vợ bị bệnh mù màu, những người khác bình thường về 2 bệnh này.Bên phía nhà chồng, bố
chồng bị bạch tạng, những người khác bình thường về cả hai bệnh. Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh được
2 đứa con bình thường, không bị cả hai bệnh trên là:
A. 55,34%
B. 48.11%
C. 59.12%
D. 15.81%
Câu 47: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 2 cặp gen chi phối. Alen B cho màu đỏ, b cho màu vàng. Alen
A bị bất hoạt, alen a tạo protein ức chế các enzyme tạo màu sắc của cây nên cho hoa trắng. Cho cây hoa đỏ
(P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen
không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận KHÔNG phù
hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1 , cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 2

B. Tần số alen thay đổi, tần số kiểu gen đồng hợp trội là 88,24%
C. Tần số alen không đổi, tần số kiểu gen Aa là 2/17
D. Tần số alen A và a đều thay đổi, tần số kiểu gen Aa là 2/18

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : B
Đây là biểu hiện của hiện tượng cách li sau hợp tử
Vì hợp tử tạo thành rồi mới phát triển thành con lai được
Câu 2: Đáp án : C
A sai, môi trường địa lý không tạo ra các alen mới. Các alen mới chỉ xuất hiện qua quá trình đột biến
B sai, cách li địa lý chưa chắc đã hình thành nên cách li sinh sản
D sai, cách li địa lý chỉ góp phần ngăn không cho 2 quần thể có thể trao đổi vốn gen với nhau, giúp nhanh
chóng hính thành sự cách li sinh sản mà thôi, ngoài cách li địa lái thì cò hiện tượng cách li sinh thái , tập
tính các dạng các li này giúp hình thành loài mới
Phát biểu đúng nhất là C
Câu 3: Đáp án : D
Enzyme nối các đoạn Okazaki là enzyme ligase
ADN polymerase - lắp giá các nucleotit tự do ở môi trường vào mạch khuôn để tổng hợp mạch mới
ADN helicase – phá vỡ các liên kết hidro để hnhf thnahf hai mạch đơn
ADN primase – tổng hợp đoạn mồi
Câu 4: Đáp án : C
Các codon không mã hóa cho acid amin ( mã hóa cho các bộ ba kết thúc là ) UAG, UAA, UGA
Câu 5: Đáp án : C
Khi môi trường không có lactose thì sản phẩm của gen điều hòa ( protein điều hòa) sẽ liên kết với vùng vận
hành Operon, do đó ngăn cản sự liên kết của ARN polimerase liên kết để thực hiện phiên mã => quá trình
phiên mã không xảy ra
Câu 6: Đáp án : D
Nhiễm sắc thể được cấu trọa từ AND mạch thẳng và histon => chỉ có ở sunh vật nhân thực → sinh vật nhân
thực gồm nấm men , lúa nước , nấm linh chi
Vi khuẩn tả là sinh vật nhân sơ => chúng chỉ có vùng nhân, trong đó chứa ADN dạng vòng


AA = 0,2 +
aa = 0,425

= 0,425

Câu 12: Đáp án : B
P tròn x dài
F1 : 100% dài
Do tính trạng chỉ do 1 locus có 2 alen chi phối
Vậy A hạt dài là trội hoàn toàn so với a hạt tròn
P : AA x aa
F1 : Aa
F2 : 1AA : 2Aa :1aa
Cây hạt dài F2 tự thụ cho F3 100% hạt dài phải có kiểu gen AA
Vậy trong số lúa hạt dài F2 đem gieo, tỉ lệ cây AA là

Câu 13: Đáp án : A
Tổ tiên linh trưởng phát sinh tạiđề Tam của đại Tân Sinh
Câu 14: Đáp án : B
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố
mẹ gọi là hiện tượng ưu thế lai
Câu 15: Đáp án : B
Đột biên thể Patau là các tế bào soma mang 3 NST số 13
Câu 16: Đáp án : A
Quần thể đạt trạng thái cân bằng là A
Quần thể đạt trạng thái cân bằng khi thỏa mãn điệu kiện sau
p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1



Qui ước : A bình thường >> a bị mù màu
Bố mẹ XaXax XAY
Con : mù màu đỏ lục có bộ NST XXY .=> Kiểu gen của con trai là XaXaY
Các phương án trên :
1 Rối loạn trong giảm phân II của người bố => bố tạo ra hai loại giao tử YY , XAXA con trai có kiểu gen
XaYY – Hội chứng siêu nam=> 1 sai
2. Rối loạn giảm phân I của mẹ tạo ra giao tử XaXa bố giảm phân bình thường tạo ra hai loại giao tử Y,
=> Con trai có kiểu gen XaXaY => 2 đúng
3 Rối loạn trong giảm phân II của người mẹ => mẹ tạo ra giao tử XaXa tạo ra con có kiểu gen XaXaY –
Hội chứng Claiphento=> 3 đúng
4. Rối loạn trong giảm phân I của người bố => bố tạo ra giao tử XAY=> con có kiểu gen XAXaY – không
bị mù màu=> 4 sai
=> 2 và 3 đúng
Câu 21: Đáp án : A
Cơ chế hình thành là : 5→ 1→4→ 6
Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n → Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n → Hợp tử 3n phát
triển thành thể tam bội→ Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính


Câu 22: Đáp án : B
Các phát biểu đúng là : 1, 2
1- Con lai bất thụ => bố mẹ cách li sinh sản => bố mẹ thuộc hay loài khác nhau
2- Các biến dị xuất hiện trong đời sống của cá thể được coi là hiện tượng thường biến => không có biến đổi
về mặt di truyền => không có ý nghĩa đối với tiến hóa
3 sai, ngay cả khi điều kiện môi trường không thay đổi, quần thể sinh vật vẫn chịu tác động của chọn lọc tự
nhiên để hình thành nên quần thể thích nghi
4 sai, cách li địa lý chỉ có vai trò ngăn cản sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể, góp phần thúc đẩy quá
trình hình thành loài mới chứ không trực tiếp tham gia trở thành 1 nhân tố tiến hóa
Câu 23: Đáp án : C
1 gen có 2 alen, tạo ra được 5 kiểu gen về gen này

A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng
Tính trangjmauf hồng là kết quả tương tác của hai gen alen A và a
Kiểu gen Aa se cho hoa hồng
Câu (1) : F1 x trắng : Aa x aa
Đời con : 1Aa : 1aa ó 1 hồng : 1 trắng
→ (1) sai
Câu (2) đúng
Câu (3) đúng
Câu (4) đúng
Câu 27: Đáp án : A


Các phát biểu đúng là 2, 3
1 sai vì CLTN tác động trực tiếp đến kiểu hình và tác động gián tiếp lên kiểu gen . Chọn lọc tự nhiên có
thể diễn ra theo hai hướng
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội thì nhanh chóng thay đổi thành phần kiểu gen nhanh chóng
Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn => thay đổi thành phần kiểu gen một cách chậm chạm
Hiện tượng làm thay đổi tần số alen cách đột ngột là do hiện tượng biến động di truyền
4 sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể nên các yếu tố ngẫu nhiên vẫn có
vai trò đối với tiên hóa
5 sai, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen

Câu 28: Đáp án : D
AAaa x aaaa
AAaa cho giao tử : AA : Aa : aa
aaaa → 100% aa
Tỉ lệ cây quả vàng là x 1 =
Vậy tỉ lệ kiểu hình là 5 đỏ : 1 vàng

Câu 29: Đáp án : A



Câu 33: Đáp án : B
Các kết quả đúng là (1) , (4)
2 sai, chỉ tạo ra được 4 dòng thuần chủng
3 sai, các cây con tạo ra nhờ phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa phải là các cơ thể thuần chủng
tất cả các cặp gen là AABB, aaBB, DDEE, DDee
Câu 34: Đáp án : A
P: cây X x cây đồng hợp lặn
F1 : 7% A-B-D- : 18% aaB-D- : 32 % thấp trắng : 43% thấp đỏ
Có đỏ : trắng = 1:1 <=> P :Aa x aa
Cao : thấp = 1 :3 <=> P : BbDd x bbdd
Và 2 gen B,D phân lí độc lập
Giả sử 3 gen phân li độc lập
Kiểu hình F1 sẽ là (1:1).(3 :1) khác với kiểu hình đề bài
=> Phải có 2 gen liên kết nhau, giả sử đó là A và B
Có F1 (A-B-)D- = 7% mà D- = 0,5
=> Vậy (A-B-) = 14%
=>P cho giao tử AB = 14% Vậy P
=>Vậy P :

Dd

Câu 35: Đáp án : B
Trình tự đúng là B. (4) → (3) → (2) → (5) → (1).
Câu 36: Đáp án : A
Các phát biểu đúng là (4)
Đáp án A
1 sai, Đao là do đột biến lệch bội ở NST số 21

1 Sai vì ở đây chỉ có 1 tế bào sinh dục của ruồi giấm đực ( không có hoán vị gen ) nên tạo ra hai giao tử ,
nhiều
2 . Sai vì cơ thể ruồi giấm không có hoán vị gen , cơ thể này chỉ có thể tạo ra 2 loại giao tử khác nhau
3 . Đúng , nếu tạo ra giao tử ABDeY thì giao tử còn lại sẽ có kiểu gen abdEXH . Hai giao tử được tạo ra với
tie lệ bằng nhau ( )
4 sai vì gen H nằm trên NST giới tính X nên sẽ xuất hiện ở hai giới XX và XY

Câu 41: Đáp án : A
Nhận xét thiếu thuyết phục nhất là A
B – đúng vì có 2 nucleotit => tạo ra 2 3 bộ ba = 8 bộ ba
C – Đúng vì tỉ lệ của hai axit amin Tyr = Leu => tỉ lệ bộ ba mã hóa cho hai axit amin đó bằng nhau => bộ
ba có cùng thành phần và đảo vị trí của các nucleotit
D- Có 8 bộ ba di truyền nhưng chỉ có 6 axit amin => có 2 bộ ba cùng mã hóa cho cùng 1 axit amin => thoái
hóa của mã di truyền
Đáp án A là thiếu căn cứ nhất
Câu 42: Đáp án : C
Có AbDEXH = 2%
Có A = b = XH = 50%
Vậy DE = 0.02 : ( 0. 5 x 0.5 x 0.5) = 0.16 = 16% DE là tế bào mang gen hoán vị
Số tế bào xảy ra hoán vị gen là 16% x4 = 64%
Câu 43: Đáp án : A
P: cái đen x đực trắng
F1 : 100% đen
Đực F1 x cái đồng hợp lặn
Fa : 2 đực trắng : 1 cái đen : 1 cái trắng
Do Fa có tỉ lệ kiểu hình 2 giới không giống nhau
ð Có gen nằm trên NST giới tính



n:
D
e
sc
ri
pt
io
n:
\f
ra
c
{
A

F1 :
hoặc
Có tần số hoán vị gen bằng 50% ó 2 kiểu gen trên đều cho giao tử : AB = ab = Ab = aB = 25%
F1 x cây đồng hợp lặn
Fa : 1(Aa,Bb) : 1(aa,bb) : 1(Aa,bb) : 1(aa,Bb)
Tương tự tỉ lệ kiểu hình có thể là : 3:1 hoặc 1:2:1 hoặc 1:1:1:1
Tỉ lệ đúng là 2 : 5 :6
Câu 45: Đáp án : C
Các phát biểu không chính xác là
Tần số alen a1 là 0,1
Tần số alen a là x
Ta có tỉ lệ con xám là x2 + 2.x.0,1 = 0,24
Giải ra x = 0,4
Vậy tần số alen A là 0,5
1. Đen đồng hợp tử ( AA) = 0,25



Câu 47: Đáp án : C
F có 3 kiểu hình => đỏ : vàng ; trắng
P đỏ tự thụ cho ra các kiểu hình vàng ; trắng => P dị hợp hai cặp gen
=> P : AaBb
=> F1 : 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Cây hoa trắng : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
Trắng dị hợp ở F1 chiếm

= 12,5%

Trắng đồng hợp ở F1 chiếm
= 12,5%
Có 3 loại kiểu gen qui định hoa trắng
1,2,3 đúng


Trong các cây hoa trắng, cây trắng đồng hợp chiếm
4 sai
Câu 48: Đáp án : B

= 50%

Đời con : = 9%
- Hoán vị 2 bên, tần số như nhau :
Mỗi bên cho ab = 0,3 >0,25
P:
, tần số hoán vị gen f = 40%
- Hoán vị 1 bên :
1 bên sẽ là

11
Vậy người 7 có dạng ( AA:
Aa)
21
21
1
2
Người 8 có dạng thành phần kiểu gen như sau ( AA :
Aa)
3
3
31
53
11
AA :
Aa :
aa
Theo lý thuyết, đời con của người 7 và 8 là
63
126
126
62
53
Người 10 có dạng (
AA :
Aa)
115
115
53
1. Xác suất người 10 mang alen gây bệnh là

1
5
AA =
+ 3 12 =
3
2
8
5
1
Vậy F3 : AA :
Aa
8
12
15
2
Chia lại tỉ lệ :
AA :
Aa
17
17
Do kiểu hình aa bị chết nên chắc chắn tần số alen thay đổi
15
Tỉ lệ AA =
=88,24%
17
Đáp án B


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


+

+

+

a
b
c
d
Không màu 
→ Không màu 
→ Không màu 
→ Màu nâu 
→ Màu đen
Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d. người ta tiến hành lai 1 cá thể
màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen là aabbccdd và thu được
các con lai F1.Vậy khi cho các cá thể F1 lai với nhau thì tỉ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không
màu và màu nâu là bao nhiêu?
A. 27/64 và 37/256 B. 37/64 và 27/256 C. 37/64 và 27/64
D. 33/64 và 27/64
Câu 5: Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm chất liệu DT ở cơ thể mang đột biến đó?
A. Chuyển đoạn và đảo đoạn
B. Mất đoạn và lặp đoạn
C. Đảo đoạn và mất đoạn
D. Lặp đoạn và chuyển đoạn
Câu 6: Nhân tố tiến hóa trực tiếp hình thành các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường sống là
A. Đột biến và chọn lọc tự nhiên
B. Chọn lọc tự nhiên và khả năng di cư
C. Khả năng di cư

C. 41% mình xám, cánh ngắn : 41% mình đen, cánh dài : 9% mình xám, cánh dài : 9% mình đen, cánh ngắn.
D. 75% mình xám, cánh dài : 25% mình đen, cánh ngắn.
Câu 11: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen:
A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa.
B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong quá trình chọn lọc và tiến hóa.
C. Tái tổ hợp lại gen quý trên các nhiễm sắc thể khác nhau của các cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên
kết.
D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.
Câu 12: Vai trò của nhân tố biến động di truyền trong tiến hóa nhỏ là:
A. Làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.
B. Làm cho thành phần kiểu gen trong quần thể thay đổi đột ngột.
C. Hình thành nòi, thứ , loài mới nhanh chóng
D. Di nhập thêm nhiều gen mới.
Câu 13: Ở một loài thực vật, khi thực hiện phép lai cây hoa đỏ với cây hoa trắng, người ta thu được đời lai
có 242 cây hoa trắng và 79 cây hoa đỏ. Quy luật di truyền chi phối tình trạng màu hoa ở loài thực vật này là:
A. Quy luật phân li
B. Tương tác cộng gộp.
C. Tương tác át chế.
D. Tương tác hỗ trợ.
Câu 14: Cho tự thụ phấn các cây F1, người ta thu được các cây F2 với kiểu hình như sau: 816 cây thân cao,
quả ngọt, 271 cây thân cao, quả chua; 187 cây thân thấp, quả ngọt và 62 cây thân thấp, quả chua. Quy luật di
truyền chi phối hai tính trạng nêu trên ở loài thực vật này là:
A. Tương tác hỗ trợ và phân li độc lập.
B. Mỗi gen quy định một tính trạng phân li độc lập
C. Liên kết không hoàn toàn.
D. Tương tác át chế và phân li độc lập.
Câu 15: Phần mà sinh vật sản xuất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học của các hợp
chất hữu cơ, trừ đi năng lượng được sử dụng để hô hấp, được gọi là :
A. Năng suất sinh học
B. Sản lượng sơ cấp thô

gen quy định một cặp tính trang sẽ có:
A. 4 kiểu hình : 8 kiểu gen
B. 8 kiểu hình : 27 kiểu gen
C. 6 kiểu hình : 4 kiểu gen
D. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
Câu 21: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành đem lai 2 dòng thuần chủng. Một dạng lá có lông ở cả mặt
trên và mặt dưới lá, còn dạng kia thì lá không có lông. Tất cả con lai F1 đều có lông ở 2 mặt lá, nhưng khi
tiến hành lai phân tích con lai F1, chỉ thu được 25% cây có lông ở 2 mặt lá : 25% cây có long ở mặt lá dưới :
25% cây có lông ở mặt lá trên : 25% cây không có lông ở lá. Kết quả phép lai này cho thấy, tính trạng có
lông ở cả hai mặt lá trong trường hợp này do:
A. Tương tác trội lặn không hoàn toàn giữa hai alen cùng một lôcút.
B. Tương tác át chế của gen trội
C. Tương tác bổ trợ giữa hai alen trội.
Tương tác bổ trợ giữa hai alen trội.
D. Có sự tái tổ hợ di truyền giữa các alen.
Câu 22: Tất cả những sinh vật trong một khu vực cấu thành nên
A. Một quần thể
B. Một quần xã
C. Một ổ sinh thái
D. Một hệ sinh thái
Câu 23: Bệnh mù màu do gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Cho biết trong một quần thể người ở trạng
thái cân bằng di truyền, tần số nam bị bệnh mù màu là 8%. Tần số nữ bị mù màu trong quần thể người đó là:
A. 1,28%
B. 2,56%
C. 6,4%
D. 4%
Câu 24: Trong một đàn bò, số con có lông đỏ chiếm 64%, số con lông khoang chiếm 36%. Biết rằng lông
đỏ là tính trội hoàn toàn quy định bởi alen A, lông khoang là tính lặn quy định bởi alen a và đàn bò này ở
trạng thái cân bằng di truyền. Trong các con lông đỏ, các con mang alen lặn chiếm tỉ lệ:
A. 50%


Câu 29: Tại sao các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng
sinh
A. Plasmid phải có tính chất này để có thể nhận được AND ngoại lai
B. Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid
C. Để đảm bảo sự có mặt của vị trí khởi đầu sao chép
D. Để đảm bảo véctơ plasmid có thể cắt bởi enzym giới hạn
Câu 30: Xu hướng biến đổi nào dưới đây trong quá trình diến thế sinh thái của một quần xã dẫn đến thiết
lập trạng thái cân bằng?
A. Sinh khối tổng sản lượng tăng lên, sản lượng cơ cấp tinh giảm.
B. Hô hấp của quần xã giảm, tỷ lệ giữa sinh vật sản xuất và phân giải vật chất trng quần xã tiến dần tới 1.
C. Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm và quan hệ sinh học giữa các loài bớt
căng thẳng.
D. Lưới thức ăn trở nên đơn giản, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng trở nên quan trọng.
Câu 31: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh
giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể
được tạo ra từ cơ thể trên là :
A. XAXa, XaXa,XA, Xa, O.
B. XAXA, XAXa,XA, Xa, O.
C. XAXA, XaXa,XA, Xa, O.
D. XAXa, O, XA, XAXA.
Câu 32: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Một cặp vợ chồng bình thường,
sinh con đầu lòng bị bạch tạng. Xác suất sinh đứa thứ 2 bị bạch tạng là
A. 25%
B. 2,5%
C. 50%
D. 75%
Câu 33: Các chu trình vật chất trong hệ sinh thái vẫn xảy ra bình thường khi thiếu vắng một trong những
nhóm sinh vật sau đây:
A. Sinh vật quang hợp và sinh vật hóa tổng hợp

B. Số nhiễm sắc thể của thể song nhị bội là 60, số nhóm liên kết của nó là 30
C. Số nhiễm sắc thể và số nhóm liên kết của thể song nhị bội đều là 30


D. Số nhiễm sắc thể của thể song nhị bội là 30, số nhóm liên kết của nó là 60
Câu 39: Việc phân định các mốc thời gian trong lịch sử quả đất căn cứ vào:
A. Sự dịch chuyển của các đại lục
B. Xác định tuổi của các lớp vật chất và hóa thạch
C. Những biến đổi lớn về địa chất và khí hậu và các hóa thạch điển hình
D. Độ phân rã của các nguyên tố phóng xạ
Câu 40: Trong một chuỗi thức ăn gồm 5 loài A, B, C, D, E. Biết rằng tổng năng lượng của loài D chỉ bằng
1% của tổng năng lượng của loài B, tổng năng lượng của loài A lớn hơn tổng năng lượng của loài B là 12
lần, tổng năng lượng của loài E nhỏ hơn tổng năng lượng loài A là 106 lần, loài C có tổng năng lượng lớn
nhất. Thứ tự các loài trong chuỗi thức ăn đúng nhất là
A. A→B→C→D→E
B. C→A→D→E→B
C. E→D→C→B→A
D. C→A→B→E→D
Câu 41: Xét 3 gen, mỗi gen có 2 alen ở 1 loài sinh vật. Trong đó, 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể thường, cặp gen còn lại nằm ở vùng tương đồng trên hai nhiễm sắc thể giới tính (X và Y). Số loại
kiểu gen khác nhau có thể hình thành liên quan tới 3 cặp gen nêu trên ở loài sinh vật này là:
A. 60
B. 70
C. 27
D. 36
Câu 42: Một phân tử AND có chiều dài 5100A0, trong đó số nucleotit chiếm 20% tổng số nucleotit. Số
liên kết hidro có mặt trong cấu trúc của AND là
A. 3600
B. 1500
C. 3900

D. Quá nhiều nguyên tố vi lượng từ vùng đất xung quanh hồ
Câu 48: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống
phân tử AND mẹ là
A. Chiều tổng hợp mạch mới của enzyme AND polimeraza là 5’ -> 3’
B. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
C. Hoạt động xúc tác của enzyme AND lygaza
D. Sự xúc tác của enzyme trong tổng hợp đoạn mồi
Câu 49: Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên NST thường, mỗi alen đều có chiều dài 0,4420
micromet. Alen A có nucleoti loại A chiếm 30% alen a có 3350 liên kết hydro. Thể đột biến dị bội của loài


này chứa ba NST mang cặp gen nêu trên có số lượng nucleotit loại A và G lần lượt là 1880 và 2020. Kiểu
gen của cơ thể dị bội là
A. AAa
B. Aaa
C. AAA
D. Aaa
Câu 50: Ý nghĩa của cơ quan thoái hóa trong tiến hóa là
A. Phản ánh sự tiến hóa phân li
B. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy
C. Phản ánh chức phận quy định cấu tạo
D. Phản ánh ảnh hưởng của môi trường sống và sự thích nghi của sinh vật.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : D
Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein chất cảm ứng có vai trò liên kết với protein ức chế , làm protein
không liên kết với vùng vận hành của Operon và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình
thường
Câu 2: Đáp án : B
Nếu chất cảm ứng ko có mặt = Không có đường lactozo nhưng quá trình tổng hợp các enzyme vẫn xảy ra
=> Vùng vận hành bị đột biến nên protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status