HOT Tuyển tập 35 đề thi thử THPT Quốc gia 2016 môn Ngữ văn của các trường THPT trong cả nước (có đáp án và lời giải chi tiết) - Pdf 34


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 1
NĂM HỌC 2015 - 2016
(Đề thi gồm 2 trang)
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Tiếng mẹ gọi trong hoàng hôn khói sẫm
Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về
Có con nghé trên lưng bùn ướt đẫm
Nghe xạc xào gió thổi giữa cau tre.

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.

Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình.
(Tiếng Việt, Lưu Quang Vũ - Thơ tình, NXB Văn học 2002)
1. Các phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là gì ?
2. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
3. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn thơ.
4. Viết một đoạn văn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) sau khi đọc câu

hưởng cuộc sống thực tại.
Câu 2. (4,0 điểm)
Về hình tượng sông Hương trong bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của
Hoàng Phủ Ngọc Tường, có ý kiến cho rằng:
Sông Hương mang vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình.
Bằng hiểu biết về tác phẩm, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
...........................HẾT........................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:…………

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
I. LƯU Ý CHUNG:

HƯỚNG DẪN CHẤM KTCL ÔN THI THPT
QUỐC GIA LẦN 1- NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy
khoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao.
- Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
II. ĐÁP ÁN
PHẦN


Nội dung chính của đoạn thơ là: Ca ngợi vẻ đẹp, thể hiện sự gắn bó,

0,25

yêu quý, thấu hiểu của tác giả với tiếng Việt.
- Câu thơ cho thấy những ân tình của tiếng Việt, những giá trị cao cả
I

4

0,25

mà tiếng Việt bồi đắp và dẫn dắt.
- Câu thơ cũng nhắc nhở về tình cảm mến yêu tha thiết, ý thức trách

0,25

nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ, bảo vệ làm cho tiếng Việt
ngày càng giàu và đẹp.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí


5

- Văn bản thuộc kiểu phong cách ngôn ngữ : Báo chí

0,25

6


điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã hội và tận hưởng cuộc

3.0

sống thực tại.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

0,25

Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài
triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

0,25

Con người cần phải thoát khỏi thế giới ảo để sống với cuộc đời thực.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
rút ra bài học nhận thức và hành động.
* Giải thích

0,25

- Điện thoại, máy tính là những phương tiện thiết yếu phục vụ nhu
cầu giao tiếp, trao đổi, tìm kiếm, khai thác thông tin... trong cuộc sống
hiện đại.
- Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã
II

hội và tận hưởng cuộc sống thực tại là một thông điệp giàu ý nghĩa,


- Tắt điện thoại đi, gập máy tính lại sẽ giúp con người hòa nhập
vào cuộc sống thực, tham gia các hoạt động xã hội tích cực, lành
mạnh, biết trân trọng những giá trị hiện hữu quanh ta, làm cho cuộc
sống con người thực sự có ý nghĩa hơn.
- Mỗi người cần nhận thức rõ tác dụng của việc sử dụng công
nghệ số và tác hại khi lạm dụng nó.
* Mở rộng, nâng cao vấn đề

0,25

Xã hội hiện đại không thể thiếu công nghệ. Phát minh công nghệ
nâng cao chất lượng sống. Thời đại càng văn minh, con người càng
không thể xa rời máy tính, điện thoại và internet. Cuộc sống hiện đại
cần công nghệ nhưng không nên lạm dụng mà cần có thời gian và
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí


cách thức sử dụng hợp lí, hài hòa.
* Bài học nhận thức và hành động

0,25

Cần nhận thức được tầm quan trọng nếu sử dụng công nghệ thông tin
hợp lí và những tác hại nguy hiểm nếu sử dụng không hợp lí; đồng
thời, cần tích cực tham gia lao động, học tập, hoạt động, vui chơi lành
mạnh để xây dựng, phát triển xã hội.
d. Sáng tạo

0,25

- Hoàng Phủ Ngọc Tường là gương mặt tiêu biểu của văn học Việt

0,25

Nam hiện đại, cũng là một trí thức giàu lòng yêu nước. Ông có phong
cách độc đáo và đặc biệt sở trường về thể bút kí, tuỳ bút. Nét đặc sắc
trong sáng tác của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và chất
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí


trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ
vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí...
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách

0,25

bút kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Đến với tác phẩm người đọc sẽ
gặp ở đó dòng sông Hương với vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình
* Giải thích ý kiến :

0,25

- Vẻ đẹp nữ tính : Có những vẻ đẹp, phẩm chất của giới nữ (như: xinh
đẹp, dịu dàng, mềm mại, kín đáo...)
- rất mực đa tình : Rất giàu tình cảm.
Ý kiến đề cập đến những vẻ đẹp khác nhau của hình tượng sông
Hương trong sự miêu tả của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
* Phân tích vẻ đẹp sông Hương :
- Vẻ đẹp nữ tính :
+ Khi là một cô gái Digan phóng khoáng và man dại với bản lĩnh gan

0,25

+ Gặp được thành phố, người tình mong đợi, con sông trở nên duyên
dáng ý nhị uốn một cánh cung rất nhẹ sang cồn Hến, cái đường cong
ấy như một tiếng vâng không nói ra của tình yêu.
+ Sông Hương qua Huế bỗng ngập ngừng như muốn đi, muốn ở. như
những vấn vương của một nỗi lòng.
+ Sông Hương đã rời khỏi kinh thành lại đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt

0,25

0,25

sang hướng Đông - Tây để gặp lại thành phố 1 lần cuối. Nó là nỗi
vương vấn, chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu. Như nàng Kiều trong
đêm tình tự, sông Hương chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó...
- Vài nét về nghệ thuật:

0,25

Phối hợp kể và tả; biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, so sánh; ngôn ngữ
giàu chất trữ tình, chất triết luận.
* Đánh giá:

0,25

- Miêu tả sông Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường bộc lộ một vốn hiểu
biết phong phú, một trí tưởng tưởng bay bổng.
- Đằng sau những dòng văn tài hoa, đậm chất trữ tình là một tấm lòng
tha thiết với quê hương, đất nước.

Có cho thì có là bao
Con không bao giờ được hỏi
Quê hương họ ở nơi nào.
(...)
Mình tạm gọi là no ấm
Ai biết cơ trời vần xoay
Lòng tốt gửi vào thiên hạ
Biết đâu nuôi bố sau này.
(Trần Nhuận Minh, Dặn con, Nhà thơ và hoa cỏ, NXB Văn học, 1993)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2. Hãy tìm trong vốn từ tiếng Việt từ đồng nghĩa với từ hành khất? Theo anh/chị, vì sao tác giả
dùng từ hành khất thay vì các từ đồng nghĩa khác?
Câu 3. Anh/chị có suy nghĩ gì về lời dặn con của người bố trong đoạn trích? (trình bày khoảng 5 đến
7 dòng)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 4 đến Câu 7
Nhiều người Việt kiếm tiền bằng mọi giá, đánh đổi cả liêm xỉ, danh dự để có tiền. Sự kiếm tiền
nào độc ác hơn là kiếm tiền trên sức khỏe và mạng sống đồng bào mình? Trung bình hai giờ đồng hồ
có ba mươi người chết vì bệnh ung thư - một con số tàn nhẫn đến rợn người. Bao giờ người Việt mới
thôi độc ác với nhau? Đó là câu hỏi trăn trở của không biết bao nhiêu người có lương tâm và dường
như đến thời điểm này họ vẫn đang bất lực. Làm thế nào để con người biết yêu thương nhau hơn?
Đơn giản vậy thôi nhưng nó quyết định vận mệnh của cả dân tộc, cả thế giới này. Người nông dân chỉ
cần thương người tiêu dùng một chút đã không nhẫn tâm tưới thuốc độc lên rau củ quả để đào huyệt
chôn đồng bào mình và chôn sống chính mình. Các quan chức chỉ cần bớt lãng phí một chút thôi, sẽ
có bao nhiêu bệnh viện được xây và bao nhiêu đứa trẻ được đến trường.
(Lê Bình, trích Tạp chí kinh tế xuân Bính Thân - Phẳng hay không phẳng, VTV1, 12/2/2016)


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Câu 4. Đoạn trích trên được trình bày theo phong cách ngôn ngữ nào?

Môn NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian phát đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
1
2

3.

4
5

6
7

Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Từ đồng nghĩa với từ hành khất: ăn xin, ăn mày
Tác giả dùng từ hành khất vì:
- Tác dụng phối thanh
- Hành khất là từ Hán Việt có sắc thái trang trọng, khác với sắc thái trung tính của các từ
thuần Việt ăn xin, ăn mày, do đó phù hợp với cảm xúc của nhân vật trữ tình trong lời
dặn con (phải tôn trọng, giữ thể diện cho những người hành khất)
Suy nghĩ về lời dặn con của người bố trong đoạn trích
Thí sinh có thể trình bày nhiều cách, nhiều nội dung, sau đây là một phương án:
- Những lời dặn thể hiện tinh thần nhân văn: thương yêu con người, tôn trọng con người
- Những lời dặn đầy sự chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như: cơ trời vần xoay, lòng tốt,
cho và nhận... khiến con người phải suy nghĩ về cách sống
Đoạn trích được trình bày theo phong cách ngôn ngữ Báo chí/Chính luận/ kết hợp hai
phong cách ngôn ngữ: Báo chí, Chính luận
Thái độ của tác giả: day dứt, đau đớn, lên án….


1
a.
b.

Chọn lối đi chưa có dấu chân người hay lối đi đã được người ta đi mãi thành đường?
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
Hai bài học về cách sống: một cách sống dựa theo thói quen, lối mòn; một cách sống


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

c.

d.
e.

2.
a.
b.

dũng cảm, đương đầu với thử thách, tinh thần sáng tạo
Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động (Thí sinh
trình bày ý kiến phù hợp, có thể lựa chọn một trong hai lối đi hoặc cả hai)

Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

1,25

0,25

0,25
0,25

Cảm nhận về tính dân tộc trong đoạn trích Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu. Từ đó
suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,5


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

c.

d.
e.


có sức hấp dẫn, thu hút đặc biệt với nhiều thế hệ người Việt, đặc biệt trong kháng chiến.
- Tính dân tộc là một nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
*Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
(HS trình bày gọn, thái độ chân thành, có trách nhiệm)
Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25
0,25

0,75

0,75

0,25

0,5
0,25
0,25


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - LẦN 2, NĂM 2016
MÔN NGỮ VĂN (Thời gian làm bài: 180 phút)

Chính khách nhiều nước phải thuê thầy riêng đến nhà dạy cách pha trò hài hước. Hài để làm
cho việc tuyên truyền được vui vẻ tự nhiên đậm đà ý nhị. Hài để tấn công đối thủ cũng đang đi
vận động tuyên truyền lấy phiếu cử tri. Hài để đá bóng về sân đối phương. Hài để gỡ bí trong
tình huống trớ trêu khó xử. Lúc ấy mà mặt khó đăm đăm thì chắc chắn sẽ liệt, sẽ mất điểm.


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Chính khách khi nói một câu hóm hỉnh chưa chắc đã thực lòng nói, diễn đấy. Nghệ sĩ
nhân dân đấy nghệ sĩ ưu tú đấy. Nhưng cái hóm hỉnh hài hước ấy thuyết phục được cử tri và
công chúng, vậy là đạt được mục đích.
Cao hơn cả diễn nữa, là mình có khả năng hiểu được cái hài, thích cái hài, thấm được
cái hài, mình cười một cách tự nhiên, pha trò một cách tự nhiên. Đấy là của trời cho. Đấy là
người được thiên phú. Một tiếng cười bằng mười thang thuốc bổ”.
(Trích Không biết cười – Hồ Anh Thái, Lang thang trong chữ, Nxb Trẻ, 2015, tr. 56)

5. Chủ đề của đoạn văn là gì? Hãy đặt cho đoạn văn một tiêu đề mà anh (chị) cảm thấy
thích hợp. (0,25 điểm)
6. Tác giả đã nói về những tác dụng gì của cái hài và nói với giọng điệu ra sao? Hãy liệt
kê các yếu tố hình thức cho phép anh (chị) nhận ra giọng điệu ấy. (0,5 điểm)
7. Trong đoạn văn, từ “diễn” được tác giả dùng đến ba lần. Anh (chị) hiểu như thế nào
về hàm nghĩa của từ này? (0,25 điểm)
8. Từ điều tác giả Hồ Anh Thái gợi mở, hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về ý
nghĩa của cái hài trong cuộc sống. (0,5 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Nghề nghiệp yêu thích và con đường đến với nó.
Anh (chị) hãy viết một bài văn khoảng 600 từ bàn về chủ đề này.
Câu 2 (4,0 điểm)
Từ sau sự kiện “nhặt vợ” của Tràng (truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân), người đọc


NỘI DUNG
ĐỌC HIỂU
Ở bài thơ trên đây, tác giả sử dụng thể thơ tự do. Dấu hiệu để nhận biết: các câu
thơ có số tiếng không đều nhau.
Câu thơ Học trò con trai ma quỷ nói về sự nghịch ngợm của các cậu học trò; câu
học trò con gái thần tiên khẳng định nét đẹp đẽ, duyên dáng của nữ học sinh.
Nguyễn Duy đã dựa vào thành ngữ/ tục ngữ Nhất quỷ nhì ma thứ ba học trò để
viết câu thơ Học trò con trai ma quỷ.
Trong bài thơ, tác giả đã sử dụng các từ láy: lập lòe, đom đóm, lấm láp, vu vơ,
dấm dúi, chấp chới.
Đoạn văn phải viết gọn, không quá số câu quy định, các câu phải đúng ngữ pháp,
liên kết chặt chẽ với nhau để làm nổi bật chủ đề đã cho. Ý trọng tâm của đoạn:
Những nét đẹp nên thơ, đáng nhớ của tuổi học trò.
Chủ đề: Sự cần thiết của việc học cách hài hước.
Tiêu đề của đoạn văn có thể là: Học cách hài hước hoặc: Hài hước – điều cần
học v.v.
Tác dụng của cái hài, theo tác giả: hài giúp cho việc tuyên truyền, vận động diễn
ra dễ dàng, tự nhiên; hài giúp giữ được thế chủ động trong giao tiếp; hài góp
phần gỡ bí trong những tình huống khó xử; hài tạo không khí thoải mái trong
cuộc sống; hài có lợi cho sức khỏe…
Giọng điệu của tác giả: hài hước. Các dấu hiệu nhận biết: dùng từ lấp lửng đa
nghĩa (từ diễu); dùng lối diễn đạt kiểu “lật tẩy” (tấn công đối thủ, đá bóng về sân
đối phương, gỡ bí…); dùng tiểu từ tình thái (đấy) rất đúng chỗ v.v.
Giá trị biểu đạt của từ “diễn”: biến hóa nghĩa theo từng lần được sử dụng, ban
đầu chỉ hành vi của cái hài sự thực, sau đó chỉ hành vi “diễn trò”, hành vi “làm
hề” của một đối tượng nào đó.
Phần viết phải nêu được ý nghĩa của cái hài:
- Cái hài rất cần thiết, bởi nó có tác dụng giải tỏa những những điều nặng nề
trong cuộc sống.

LÀM VĂN
Viết bài văn nghị luận trình bàn về chủ đề: Nghề nghiệp yêu thích và con
đường đến với nó.
a) Thế nào là nghề nghiệp yêu thích?
- Nghề yêu thích ở đây được hiểu là nghề mà bản thân muốn có; nghề phù hợp
với sở trường, có thể đem lại sự thỏa mãn về tinh thần cho ta dù ta phải chấp
nhận một sự trả giá nào đó.
- Giữa nghề yêu thích và nghề “hot”, nghề thời thượng, nghề bắt buộc phải làm
có sự phân biệt (mặc dù trong một trường hợp cụ thể nào đó, chúng có thể thống
nhất với nhau).
b) Những khó khăn đối với việc theo đuổi nghề nghiệp yêu thích.
- Có thể không tìm được tiếng nói chung với những người thân trên vấn đề này.
- Không có đủ điều kiện để theo đuổi nghề yêu thích (do những yếu tố về không
gian, thời gian, tiềm lực kinh tế… tác động).
- Sự thiếu kiên định của bản thân.
c) Những việc cần phải làm để thực hiện tốt đẹp giấc mơ nghề nghiệp
- Phải phân tích sâu sắc sự yêu thích của mình đối với một nghề cụ thể: đây có
phải là lòng yêu thích thật sự, kết quả của thiên hướng tự nhiên hay chẳng qua
chỉ là sản phẩm của thói a dua theo số đông, theo “trào lưu”?
- Cần tìm hiểu những đòi hỏi của nghề đối với phẩm chất và năng lực của người
làm nghề, từ đó, xây dựng kế hoạch cá nhân nhằm phấn đấu để đạt nguyện vọng
và có sự chuẩn bị tốt nhất cho việc hành nghề.
- Cần ý thức rằng, mục đích cuối cùng chưa phải là được làm đúng nghề mình
yêu thích mà là hoàn thiện bản thân, qua đó, phục vụ tốt nhất cho sự tiến bộ của
cả cộng đồng, xã hội.
d) Rút ra bài học cho bản thân.
Chú ý: Bài viết cần đưa ra các dẫn chứng tiêu biểu để tăng thêm sức thuyết phục.
Trình bày cảm nhận về sự thay đổi của nhân vật Tràng và nhân vật vợ nhặt
(truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân)
Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt, sự kiện nhặt vợ của

0,5
0,5

0,75

0,5


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

- Từ khi cất bước theo Tràng, chị ta như trở thành một con người khác. Đi với
Tràng mà bước chân có vẻ rón rén, ngượng nghịu, e thẹn, ít lời, ngại ngùng trước
ánh mắt tò mò của những người xa lạ. Khi đã ở nhà Tràng, chị càng bối rối, bần
thần nghĩ ngợi. Dẫu vẫn còn cảm giác xa lạ, nhưng chị có những lời nói, cử chỉ
biểu hiện thiên chức làm vợ; cùng mẹ chồng quét tước, dọn dẹp cửa nhà, vườn
tược, vun đắp cho tổ ấm của mình.
c) Đánh giá tư tưởng nhân đạo của tác giả
Qua nhân vật Tràng, nhân vật vợ nhặt, Kim Lân đã thể hiện niềm tin sâu sắc,
mạnh mẽ đối với con người. Trong ý thức của ông, những người nghèo khổ có
thể bị biến dạng về nhân hình, nhân tính vì đói khát, nhưng không gì tước đoạt
được của họ cái chất người quý giá. Nhà văn cũng bộc lộ cái nhìn yêu thương,
nhân hậu qua những dòng văn miêu tả vẻ đẹp của tình người và khát vọng hạnh
phúc bền bỉ của những kẻ đang đối mặt với tử thần.

0,75

1,0


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

nghĩa của từ ngữ đó gắn với ngữ cảnh trong bài thơ?
Câu 3. Tại sao tác giả lại dặn: “Con không bao giờ được hỏi/Quê hương họ ở nơi nào”?
Câu 4. Bài thơ đã gợi cho anh chị suy nghĩ gì về cách ứng xử của con người đối với con người? (Trình bày
khoảng 5 đến 7 dòng)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8
Tôi đã gặp Trường Sa giữa lòng Thủ đô Hà Nội. Trong cái tấp nập, bon chen chốn thị thành vẫn đau đáu,
da diết một nỗi niềm trăn trở với Trường Sa. Người lính đảo ấy là thầy giáo dạy tôi trong học kỳ Giáo dục
Quốc phòng. Thầy đã kể cho chúng tôi về những đảo nổi, đảo chìm.
Người về từ Trường Sa, mỗi lần nhắc đến quần đảo ấy lại thấy nghèn nghẹn, tự hào. Thầy nói rằng nhớ đảo,
nhớ đồng đội, nhớ cái vị mặn mòi của biển vô cùng. Càng nhớ lại càng thương anh em ngoài đó, không biết
bữa cơm có đủ rau xanh, có đủ nước ngọt?
Thầy nói rằng Trường Sa thuở ban đầu còn rất hoang sơ, chỉ có mênh mông nắng gió và những cánh chim
biển, cây cối trên đảo rất ít, lưa thưa bóng dừa trên đảo Nam Yết và một vài gốc bàng vuông cổ thụ trên các


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
đảo nổi. Trong điều kiện khó khăn, gian khổ đến vậy nhưng các cán bộ, chiến sỹ vẫn kiên cường bám đảo,
giữ vững chủ quyền.
Trường Sa đã đổi thay rất nhiều, tất cả đều nhờ vào ý chí, quyết tâm bảo vệ, bàn tay dựng xây của Đảng,
Nhà nước, cán bộ, chiến sỹ và nhân dân. Dẫu vậy, chưa bao giờ quần đảo bão tố ấy vơi bớt sóng gió, bão
giông và hiểm nguy rình rập.
Những hòn đảo giữa mênh mông biển cả, bốn phía là sóng gió bủa vây. Nhìn hình ảnh người lính chắc tay
súng đứng gác biển mà bỗng thấy lòng nao nao. Thương làn da anh sạm đen, mái tóc đỏ quạch vì nắng
cháy thiêu đốt. "Lính biển không trắng nổi, yêu hay đừng em ơi?", yêu nhiều lắm, tại sao lại là không?
(Trích bài dự thi tìm hiểu pháp luật về Biển, đảo Việt Nam của Đoàn Thị Ngọc, sinh viên lớp DH12A2
khoa Thiết kế nội thất - Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội)
Câu 5. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
Câu 6. Cảm xúc của người trở về từ Trường Sa được thể hiện như thế nào trong đoạn trích? Tại sao người
trở về lại có cảm xúc ấy?
Câu 7. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu sau: "Lính biển không trắng nổi, yêu hay đừng

Vì hỏi quê quán là chạm vào nỗi đau của họ, khiến họ thêm tủi hổ

0,25

4

Thể hiện được suy nghĩ chân thành, sâu sắc về các ứng xử của con người
với nhau.

0,5

5

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

0,25

6

Cảm xúc của người trở về từ Hoàng Sa mỗi lần nhắc đến quần đảo ấy lại
thấy nghèn nghẹn, tự hào. “Nghèn nghẹn” vì thương đồng đội, “tự hào” vì
đồng đội đã hi sinh bảo vệ đảo, về sự đổi thay của hoàn đảo.

0,5

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu văn là câu hỏi tu từ.
7

8


c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức
và hành động.
- Giải thích: Từ việc giải thích các cụm từ biết tự khẳng định mình và đòi
hỏi bức thiết, học sinh nêu khái quát nội dung ý kiến
- Bàn luận:
+ Khẳng định ý kiến nêu ra đúng hay sai, hợp lí hay không hợp lí

0,25
1,25

+ Bày tỏ thái độ, suy nghĩ về ý kiến bằng những lí lẽ dẫn chứng phù hợp,
có sức thuyết phục.
- Bài học nhận thức và hành động: Rút ra bài học cho bản thân

0,25

d. Sáng tạo

0,25

Có cách diễn đạt sáng tạo, bày tỏ suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị
luận
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

Đảm bảo các quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

2

nhà và thèm muốn một cảnh gia đình hạnh phúc; thấy rõ bổn phận, trách
nhiệm của người chồng, người cha, người làm chủ gia đình…; nghệ thuật
xây dựng nhân vật.
- Bình luận giá trị nhân đạo của tác phẩm:
+ Khám phá sức sống, khát vọng hạnh phúc, nâng niu trân trọng, ca ngợi
vẻ đẹp của tâm hồn con người.
d. Sáng tạo

0,5

Có cách diễn đạt sáng tạo, bày tỏ suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị
luận
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo các quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25


VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
MÔN VĂN – LỤC NAM 1
Thời gian giao đề: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
Trong dòng đời vội vã có nhiều người dường như đã quên đi tình nghĩa giữa người
với người. Nhưng đã là cuộc đời thì đâu phải chỉ trải đầy hoa hồng, đâu phải ai sinh ra
cũng có được cuộc sống giàu sang, có được gia đình hạnh phúc toàn diện mà còn đó
nhiều mảnh đời đau thương, bất hạnh cần chúng ta sẻ chia, giúp đỡ.Chúng ta đâu chỉ
sống riêng cho mình, mà còn phải biết quan tâm tới những người khác. (Đó chính là sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status