Quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị quần thể di tích cố đô huế - Pdf 35

BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH HUẾ
------

BÁO CÁO THỰC TẬP

Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Hoài Sơn

Huế, tháng 4 năm 2015

Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Thu Thủy
Lớp: C5HD




Lời

đầu tiên em muốn gửi lời cám ơn

tới Ban giám hiệu nhà trường

cùng toàn

thể các thầy cô của Khoa Lữ Hành – Hướng
Dẫn đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bò
cho em kiến thức bổ ích suốt 3 năm học vừa
qua ( từ năm 2012 đến năm 2015).
Trong thời gian thực tập tại Trung Tâm Bảo



CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRUNG TÂM BẢO TỒN
DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ
1.1. Giới thiệu chung về trung tâm Bảo Tồn Di Tích Cố Đô Huế



Địa chỉ: Tam Toà, 23 Tống Duy Tân - Huế - Việt Nam
Điện thoại: +(84).54.3523237 - 3513322 - 3512751
Fax: +(84).54.3526083
Email: [email protected]
Website: huedisan.com.vn & hueworldheritage.org.vn
Lịch sử hình thành và phát triển
Được chính thức thành lập vào ngày 10/6/1982
Cơ quan chủ quản trực tiếp : Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan quản lý về chuyên môn: Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch
Cơ quan phối hợp trong quan hệ đối tác với UNESCO: Ủy ban Quốc gia
UNESCO Việt Nam
Tư vấn và phối hợp quốc tế trong công tác quản lý bảo tồn di sản: Văn
phòng UNESCO tại Hà Nội.
Cơ cấu nhân sự : gồm 13 phòng ban với tổng số nhân sự trên 700 người,



trong đó có hơn 300 cán bộ có bằng cử nhân và trên đại học.
Chức năng chính:
Quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Quần thể di tích Cố đô Huế (được
UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới từ năm 1993), giá trị Nhã nhạc

nhiều di tích đã được tôn tạo, đẩy lùi không gian hoang phế, từng bước trả lại
diện mạo, dáng vẻ huy hoàng, đích thực ban đầu cho di tích; Giai đoạn từ 2001
đến nay, Trung tâm đã bảo tồn, tu bổ trên 100 hạng mục công trình, đảm bảo các
nguyên tắc khoa học về bảo tồn của quốc gia và quốc tế, đồng thời chú trọng
công tác nghiên cứu sưu tầm tư liệu, đảm bảo điều tra thám sát khảo cổ học đi
trước một bước; Tổ chức thành công trên 20 hội thảo tầm cỡ quốc gia và quốc
tế; Biên soạn và xuất bản trên 30 đầu sách và kỷ yếu hội thảo; Xây dựng gần
100 hồ sơ khoa học phục vụ công tác bảo tồn, trùng tu di tích và phục hồi các
bài bản nhạc, múa và tuống cung đình; Thực hiện được hàng chục đề tài nghiên
cứu, ứng dụng cấp bộ, ngành, khẳng định được vai trò và vị thế của mình trong
lĩnh vực bảo tồn; Tổ chức hàng trăm cuộc biểu diễn Nhã nhạc, hàng chục cuộc
trưng bày triển lãm về di sản văn hóa Huế trong nước và quốc tế; Thực hiện
thành công hai bộ hồ sơ đệ trình UNESCO đề nghị công nhận quần thể di tích
Huế là "Di sản Văn hóa Thế giới" (được công nhận ngày 11/12/1993) và Nhã
6


nhạc-Âm nhạc Cung đình Việt Nam là "Di sản Văn hóa Phi Vật thể Đại diện của
Nhân loại" năm 2003; Hợp tác với hàng chục tổ chức, học viện và trường đại
học trong và ngoài nước về nghiên cứu và đào tạo; Hợp tác và phối hợp với các
tổ chức bảo tồn quốc tế thực hiện hàng chục dự án bảo tồn, tu bổ di tích và các
tác phẩm nghệ thuật đạt chất lượng cao. Ngoài ra, Trung tâm còn ra tờ tin
chuyên đề theo định kỳ hàng quý từng năm.
Bên cạnh việc bảo tồn các tài sản văn hóa vật thể, công tác gìn giữ và bảo
tồn các giá trị văn hoá phi vật thể cũng từng bước được khẳng định. Kể từ khi
thành lập (1994), Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống Cung đình Huế đến nay đã
có hơn 100 diễn viên, nhạc công đã qua đào tạo chuyên ngành; có đội ngũ cán
bộ, chuyên viên am hiểu nghệ thuật; có sự cộng tác của các nhà nghiên cứu,
nghệ nhân, nghệ sĩ có uy tín và giàu kinh nghiệm... Nhiều năm qua, Nhà hát đã
sưu tầm, dàn dựng và biểu diễn trên dưới hàng chục bài nhạc lễ; xây dựng nhiều

khách quốc tế và hơn 1 triệu lượt khách nội địa, đạt doanh thu trên 127 tỷ đồng,
góp phần củng cố nguồn kinh phí đầu tư trùng tu và phát huy giá trị các di tích.
Sự nghiệp bảo tồn gìn giữ di tích Huế không dừng lại ở đó mà nói như lời
khẳng định của Tiến sĩ Richard A.Engelhardt - cố vấn văn hóa của UNESCO
vùng Châu Á Thái Bình Dương - " Huế vẫn mãi mãi được giữ gìn"...
1.2. Các bộ phận và chức năng của Trung tâm Bảo Tồn Di Tích Cố
Đô Huế


Ban quản lí dự án di tích cố đô Huế
1. Phối hợp các phòng, ban của Trung tâm và đơn vị tư vấn lập hoặc chuẩn
bị dự án trình duyệt; tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng và
chuẩn bị mặt bằng, thám sát khảo cổ học và các công việc khác phục vụ cho việc
bảo quản, tu bổ phục hồi di tích.
2. Ký kết hợp đồng với các đơn vị tư vấn về việc lập hồ sơ khảo sát, dự án,
thiết kế, dự toán; thẩm tra các dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và
tổng dự toán để trình chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo
đúng quy định hiện hành.
3. Tổ chức lập hoặc ký kết hợp đồng với các đơn vị tư vấn để chuẩn bị hồ
sơ mời thầu và lựa chọn nhà thầu.
4. Ký kết hợp đồng với các đơn vị tư vấn để giám sát kỹ thuật, quản lý chất
lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn vệ sinh môi trường và
nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình.
5. Giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện các dự án quy mô nhỏ và
8


trực tiếp triển khai tổ chức thực hiện các dự án khác được sự đồng ý của chủ đầu
tư, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.
6. Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình đã hoàn




tuyến du lịch mới trong và ngoài tỉnh.
Phòng kế hoạch tài chính
1. Tham mưu cho BGĐ về công tác tài chính, kinh tế trong toàn đơn vị.
2. Tổ chức hệ thống tài chính, mở sổ sách theo dõi tài sản, vật tư tại các
9


phòng ban.
3. Cử cán bộ chuyên quản giám sát các hoạt động tài chính và tài sản của
từng phòng ban trong đơn vị.
4. Thống kê hoạt động tài chính của các phòng ban theo từng tháng báo cáo
lên BGĐ (vào ngày đầu tháng sau) để BGĐ kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch nhằm đảm bảo kế hoạch của toàn Trung tâm.
5. Giám sát việc thực hiện kế hoạch năm.
6. Nghiệm thu, thanh quyết toán các hoạt động tài chính về đối nội, đối
ngoại của đơn vị và lưu giữ toàn bộ chứng từ sổ sách kế toán.
7. Thực hiện đúng các chế độ và cấp phát chi trả đúng kế hoạch của các
phòng ban trong Trung tâm. Hướng dẫn các phòng ban, đơn vị thực hiện đúng
chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước.
8. Không để tọa chi, nếu có phát sinh thì kịp thời lập tờ trình báo cáo BGĐ
và đề xuất ý kiến xử lý.
9. Theo dõi hệ thống vé tham quan, dịch vụ. Vé phát ra, thu tiền vào trong
ngày và nộp ngân sách vào sáng hôm sau.
10. Làm việc với cán bộ chuyên quản của Sở Tài chính - Vật giá tỉnh và tổ
chức quyết toán theo định kỳ: quý, năm.
11. Tham mưu xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn trong toàn đơn vị


về phòng gian bảo mật, phòng chống chữa cháy, phòng chống bão lụt, xây dựng
tự vệ...nhằm giúp lực lượng bảo vệ nâng cao hiểu biết và vận dụng đúng kiến
thức pháp luật.
5. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát phối hợp với các phòng ban chống thất


thu cho ngân sách.
Phòng hợp tác đối ngoại
1.Lập báo cáo định kỳ gửi UBQG UNESCO Việt Nam và Bộ Văn hóa Thể thao - Du lịch
2. Tham gia tổ chức thiết lập và theo dõi các mối quan hệ quốc tế với các tổ
chức chính phủ, phi chính phủ và các tổ chức quốc tế nhằm tranh thủ nhân tài,
vật lực cho công cuộc bảo tồn di sản văn hóa Huế.
3. Tham gia xây dựng và quản lý các dự án bảo tồn, đào tạo có nguồn vốn
hỗ trợ của nước ngoài.
4. Dịch thuật và lưu trữ các văn bản, hồ sơ tài liệu liên quan đến quan hệ
hợp tác quốc tế.
5. Tổ chức phiên dịch tại các hội nghị, hội thảo quốc tế và khi BGĐ làm
việc với khách nước ngoài.
6. Tổ chức nghiên cứu các di sản trên thế giới và đề xuất các ý kiến giao



lưu và hợp tác quốc tế.
Bảo tàng cổ vật cung đình Huế
1.Nghiên cứu có hệ thống các giá trị cổ vật nhằm nâng cao và phát huy giá
trị các di sản văn hóa, lịch sử.
2. Quản lý bảo vệ, kiểm kê, bảo quản và lập hồ sơ khoa học cho toàn bộ
hiện vật tại các khu di tích Huế.
3. Bảo vệ, bảo quản hồ sơ hiện vật theo chế độ tuyệt mật, thực hiện đúng
quy định Nhà nước đã ban hành.

7. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật chuyên ngành nhằm đào
tạo đội ngũ công nhân lành nghề, nghệ nhân và cán bộ có kỹ thuật phục vụ công



cuộc bảo tồn cảnh quan môi trường di tích Huế.
Nhà hát nghệ thuật cung đình Huế
1. Nghiên cứu chọn lọc, bảo tồn giá trị các thể loại di sản văn hoá nghệ
thuật truyền thống cung đình Huế.
2. Sưu tầm các giá trị văn hóa truyền thống có liên quan đến cung đình
như: nhạc cung đình, ca múa cung đình, tuồng cung đình và lễ hội cung đình.
3. Tổ chức bảo tồn, lưu trữ, trưng bày, biểu diễn phục vụ khách tham quan
du lịch nhằm tạo sự sinh động, phong phú cho chương trình tham quan và tăng
thêm nguồn thu cho ngân sách.
4. Tổ chức giao lưu, hợp tác văn hóa nghệ thuật khi có nhu cầu và được cấp
trên cho phép. Phối hợp với các cơ quan văn hóa nghệ thuật nhằm đào tạo nhạc
công và diễn viên để nâng cao trình độ cán bộ.
12


5. Tạo nguồn thu để góp phần vào công cuộc tu bổ di tích theo phương
châm "lấy di tích nuôi di tích".
1.3. Các hoạt động kinh doanh chính của trung tâm Bảo Tồn Di Tích
Cố Đô Huế
Theo TS. Phan Thanh Hải, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế,
trong năm 2014 với sự nỗ lực của Trung tâm trong công tác quảng bá, giới thiệu
hình ảnh di sản Huế để du khách đến với di tích Huế cùng với sự thành công của
Lễ hội Festival 2014, doanh thu năm 2014 từ nguồn bán vé tham quan (tính đến
17h00 chiều 30/12/2014) đã hơn 139 tỷ đồng, đạt 111, 2% kế hoạch giao.
Tổng lượng khách đến di tích Huế có bán vé là: 1,925 triệu lượt khách,

Nội Huế). Các hoạt động này đều được nhận sự hưởng ứng tích cực và đánh giá
cao của du khách, các đơn vị lữ hành và các ban ngành liên quan.
Hiện nay, Trung tâm đang xây dựng đề án “Nâng cao chất lượng phục vụ du
khách tại các điểm tham quan thuộc quần thể di tích Huế” để triển khai ngay từ
ngày 01/1/2015. Dự kiến trong năm 2015, ngoài các hoạt động dịch vụ du lịch và
biểu diễn nghệ thuật đang thực hiện, Trung tâm BTDTCĐ Huế sẽ triển khai mở
rộng một loạt hoạt động dịch vụ mới với mục tiêu giới thiệu thêm điểm đến tham
quan và tăng thụ hưởng dịch vụ cho du khách và nhân dân địa phương, cụ thể:
Tại cung Trường Sanh, bên cạnh công tác trưng bày mô phỏng cuộc sống
của bà Thái hoàng Thái hậu kết hợp biể diễn Nhã nhạc cung đình, sẽ tổ chức
giới thiệu các sản phẩm Tịnh Tâm Liên Hoa Ngự Trà, Thảo mộc dưỡng da Cung
đình, Gối ngủ Cung đình; ngoài ra, còn có kết hợp tổ chức biểu diễn thời trang
áo dài truyền thống, chụp ảnh lưu niệm.
Ở vườn Cơ Hạ, tổ chức không gian làng nghề truyền thống với các sản
phẩm hoa giấy, tranh, nón lá, mây tre đan tại các làng nghề truyền thống như
làng Thanh Tiên, làng Sình, làng nón Mỹ Lam, Dạ Lê, doanh nghiệp mây tre
đan Bao La… Bên cạnh đó, sẽ kết hợp cùng với một nghệ nhân có tay nghề để
hướng dẫn du khách có thể làm ra sản phẩm theo sở thích của mình.
Tại khu Lục Bộ (79 Nguyễn Chí Diễu) sẽ tổ chức Hội quán Trà cung đình
phục vụ cho nhân dân địa phương và du khách lưu trú tại Huế.Khách đến đây
ngoài việc thưởng thức các loại Trà Cung đình chính hiệu, còn được xem quy
trình sản xuất thủ công độc đáo của Trà Sen cung đình. Ở Nhà lưu niệm bà Từ
14


Cung mẹ vua Bảo Đại (79 Phan Đình Phùng), kết hợp trưng bày tư liệu, hình
ảnh giới thiệu về bà Từ Cung với tổ chức dịch vụ giải khát, ẩm thực Cung đình,
Ca Huế thính phòng, biểu diễn thời trang áo dài truyền thống.
Đặc biệt, Trung tâm sẽ tổ chức một loạt các triển lãm, khai trương một số
không gian trưng bày mới, như: Trưng bày trên Thượng thành Kinh thành Huế


1.4.3. Hoạt động marketing


Tuần Lễ Vàng Du Lịch :
Cụ thể : có 4 tuần kích cầu.
- Tuần kích cầu thứ nhất diễn ra từ 22 đến 28 tháng 4 năm 2015 nhằm chào
đón Festival nghề truyền thống Huế 2015 và kỷ niệm 40 năm thống nhất đất nước.
- Tuần kích cầu thứ hai diễn ra từ 14 đến 21 tháng 6 năm 2015 nhằm chào
đón mùa du lịch hè nội địa năm 2015.
- Tuần kích cầu thứ ba diễn ra từ 02 đến 8 tháng 9 năm 2015 nhân kỷ niệm
70 năm ngày Quốc khánh
- Tuần kích cầu thứ tư diễn ra từ 24 đến 30 tháng 12 năm 2015 để chào đón
năm mới 2016.

17


CHƯƠNG 2
ĐỘI NGŨ HƯỚNG DẪN VIÊN CỦA CÔNG TY
2.1. Hướng dẫn viên cơ hữu và hướng dẫn cộng tác
Nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển du lịch, không thể
không chú trọng đến đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên. Bởi chính họ là
người trực tiếp gửi các thông điệp lịch sử, văn hóa của mỗi địa danh đến du
khách; và họ góp phần làm cho sản phẩm du lịch trở nên hoàn chỉnh, chất
lượng..
Hoạt động hướng dẫn du lịch là hoạt động dịch vụ đặc trưng của dịch vụ du
lịch và đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh du lịch, đem lại nhiều lợi ích
cho đơn vị kinh doanh du lịch và khách du lịch.
HDV giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của các tổ chức kinh doanh du


1

Nguyễn Việt Dũng

30/12/66

Thạc Sỹ

Thạc sỹ sử học

Trưởng phòng

2

Nguyễn Quang Huy

22/11/72

Đại Học

CN văn hóa

Phó trưởng phòng

3

Nguyễn Thị Mùi

09/09/67


6

Nguyễn Thị Hương

30/01/68

Đại Học

Thạc sỹ QH Đ.thị

Hướng dẫn viên nội địa

7

Hoàng Thị Thu Hằng

14/11/70

Đại Học

CN ngữ văn

Hướng dẫn viên nội địa

8

Ngô Thị Quỳnh Trâm

12/07/70


11

Lê Thị Minh Tâm

01/07/68

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

12

Lê Thị Nhung

24/08/67

Đại Học

CN sử

Hướng dẫn viên nội địa

13

Phan Thị Dung

29/02/63



20

16

Phan Thị Thanh Vân

07/12/73

Đại Học

CN sinh vật

Hướng dẫn viên nội địa

17

Trương Thị Thu Hà

15/04/71

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

18


CN nga văn

Hướng dẫn viên quốc tế

21

Nguyễn Thị Thùy Trang

19/03/73

Đại Học

CN pháp văn

Hướng dẫn viên quốc tế

22

Đoàn Thị Minh Hiền

21/04/74

Đại Học

CN trung văn

Hướng dẫn viên quốc tế

23


CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

26

Lê Thị Thu Hương

11/09/77

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

27

Đoàn Thị Phương Thảo

19/08/76

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

28


CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

31

Nguyễn Nữ Bảo Châu

19/04/74

Đại Học

CN pháp văn

Hướng dẫn viên quốc tế

32

Trần Gia Thắng

25/06/75

Đại Học

CN trung văn

Hướng dẫn viên quốc tế


21


Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

36

Lê Thị Mỹ Hương

02/02/72

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

37

Văn Thị Hoài Hương

20/02/73

Đại Học

CN nga văn

Hướng dẫn viên quốc tế


Đại Học

CN trung văn

Hướng dẫn viên quốc tế

41

Nguyễn Thị Thu Trâm

27/03/73

Đại Học

CN ngữ văn

Hướng dẫn viên nội địa

42

Trần Thị Tuyết

06/12/77

Đại Học

CN sử

Hướng dẫn viên nội địa


Đại Học

CN địa lí du lịch

Hướng dẫn viên nội địa

46

Bùi Thị Diễm Chi

15/01/72

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

47

Trương Quỳnh Giao

15/05/72

Đại Học

CN pháp văn

Hướng dẫn viên quốc tế

Trần Thanh Trung

09/02/73

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

51

Bùi Thị Phương Anh

21/02/77

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

52

Trần Thị Lệ Giang

31/08/79

Đại Học


Trương Thị Hương Lan

23/12/78

Đại Học

CN sử

Hướng dẫn viên nội địa

56

Nguyễn Thị Quý Trâm

14/01/78

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

57

Nguyễn Thị Minh Chi

10/06/79

Đại Học


Nguyễn Nhật Anh

15/06/81

Đại Học

CN anh văn

Hướng dẫn viên quốc tế

61

Nguyễn Thị Thanh Tâm

24/01/80

Đại Học

CN trung văn

Hướng dẫn viên nội địa

62

Dương Thị Thúy Hằng

09/01/89

Trung Cấp


• Tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc các khoa,
ngành phù hợp với yêu cầu của trung tâm bảo tồn di tích như ngoại ngữ, nghiên
cứu sử, VN học, …
• Phải có lí lịch rõ ràng, ko có khiếm khuyết, thương tật về mặt ngoại hình,
không có tiền án hình sự.
• Chấp hành đúng các quy định, nhiệm vụ do trung tâm bảo tồn di tích đề ra
• Có tinh thần học hỏi, hợp tác làm việc giữa các hướng dẫn viên nhằm
bảo đảm sự thành công trong công việc
2.3.Chế độ và quy định của trung tâm đối với hướng dẫn viên
2.3.1. Chế độ của trung tâm đối với đội ngũ hướng dẫn viên
• Các hướng dẫn viên được phân công làm việc vào các ngày nghỉ Lễ, Tết,
thứ bảy và Chủ nhật sẽ được bố trí nghỉ bù vào các ngày làm việc trong tuần,
thời gian nghỉ bù tương ứng với thời gian làm việc vào các ngày được phân công
trực ngoài giờ, thời gian nghỉ bù được phân bổ phù hợp trong tháng, tùy theo
tình hình công việc.
• Hướng dẫn viên khi muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và báo cáo
cho lãnh đạo Phòng Hướng dẫn - Thuyết minh trước 15 ngày ( trừ các trường
hợp đột xuất có lý do chính đáng ) để điều chỉnh, bổ sung lịch trực hướng dẫn
cho phù hợp. Chế độ nghỉ phép tuân thủ theo quy định nghỉ phép đối với công ty
nhà nước
2.3.2. Quy định của trung tâm đối với đội ngũ hướng dẫn viên
• Chấp hành nghiêm túc giờ giấc làm việc theo quy định, đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ theo sự phân công của lãnh đạo Phòng Hướng dẫn - Thuyết minh;
trường hợp khi gặp sự cố bất ngờ không thể thực hiện ca trực theo sự phân công
thì phải báo cáo với người trực tiếp quản lý.
• Các ngày hướng dẫn viên vắng mặt không có lý do phải nộp phí dịch vụ
hướng dẫn cho Phòng Hướng dẫn - Thuyết minh ( tương đương giá vé hướng
dẫn tour/ngày ).
• Khi làm việc, hướng dẫn viên phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ
hướng dẫn viên du lịch, có thái độ văn minh, niềm nở tận tình và chu đáo với du

đến 11 giờ 00 Chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 30 Mùa đông: Sáng: 7 giờ 00 đến 11
giờ 30 Chiều: 13 giờ 30 đến 17 giờ 00 + Trực hướng dẫn buổi trưa tại đại nội: từ
10 giờ 00 đến 14 giờ 00.
Một số điều cấm đối với đội ngũ hướng dẫn viên thuộc trung tâm: • Cung
cấp thông tin làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tùy tiện
24


cung cấp các thông tin thuộc phạm vi thông tin bảo mật của cơ quan, đơn vị khi
chưa được phép của Ban Giám đốc Trung tâm. • Giới thiệu sai lệch giá trị văn
hóa, lịch sử … gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, truyền thống, đạo đức, thuần
phong mỹ tục.
• Phân biệt đối xử với khách du lịch; thu lợi bất chính từ khách du lịch.
• Cho người khác sử dụng thẻ hướng dẫn viên của mình hoặc sử dụng thẻ
hướng dẫn viên của người khác; sử dụng thẻ hướng dẫn viên đã hết thời hạn.
2.4. Các phương thức quản lý hướng dẫn viên cơ hữu và cộng tác viên.


Bảng chấm công hàng ngày: Hàng ngày các HDV của trung tâm báo cáo công



việc cho phòng Hướng Dẫn để làm công tác tính lương, công tác phí.
Lịch trực tại điểm: Căn cứ vào lịch trực hàng tháng do phòng Hướng dẫn sắp
xếp, các cán bộ có thể quản lý cũng như điều động các HDV cũng như thuyết



minh tùy theo công việc cũng như để kiểm soát được thuận lợi hơn.
Tổng kết hàng tháng quyết định thưởng cho các hướng dẫn viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status