ĐỀ CƯƠNG môn TRUYỀN THÔNG môi TRƯỜNG - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG
1.Những vấn đề về truyền thông môi trường: Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu,
cách tiếp cận để xây dựng một chương trình truyền thông, các loại hình
truyền thông môi trường, thông điệp truyền thông môi trường.
1.1.Khái niệm: TTMT là quá trình trong đó người gửi truyền thông điệp tới người
nhận or trực tiếp or thông qua các kênh truyền thông nhằm mục đích thay đổi kiến
thức thái độ, kỹ năng thực hành của người nhận thông điệp.
*Phân biệt TTMT và thông tin MT
Truyền thông MT
-Bao gồm các công cụ TT, bối cảnh xã
hội, đối thoại giữa người truyền thông
điệp và người nhận thông điệp.
-Có sự tương tác, phản hồi, trao đổi giữa
người truyền TĐ và người nhận TĐ.

Thông tin MT
-Là 1 phần của hđ TTMT, mang tính
chất 1 chiều từ người gửi đến người
nhận
-Ko có sự phản hồi, trao đổi

1.2.Mục tiêu của TTMT:
-Nâng cao nhận thức của công dân về BVMT, sử dụng hợp lý nguồn TN và
BVMT, thay đổi thái độ, hành vi về MT, tạo lập cách ứng sử thân thiện vs MT, tự
nguyện tham gia các hđ BVMT.
-Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh vs các hành vi, hiện tượng tiêu
cực xâm hại đến MT.
-Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông MT, góp phần thực hiện
thành công xã hội hóa công tác BVMT.
1.3.Yêu cầu TTMT:
-Tuân thử pháp luật, kể cả các quy định cấp quốc tế, quốc gia và cấp địa phương về

1.5. Các loại hình TTMT
*TT dọc: là loại hình TT ko có thảo luận, ko có phản hồi, ko phát thông điệp, ko
biết chính xác người nhận thông điệp và hiệu quả của công tác TT.
-VD: báo, phát thanh
-Ưu điểm:
+ít tốn kém chi phí
+Nội dung TT mang tính thống nhất, tin cậy và đc phát lại nhiều lần.
+ Có khả năng truyền tin nhanh, đến đc nhiều người, nhiều nhóm đối tượng cùng 1
thời điểm.
+Tạo ra đc dư luận và MT xã hội thuận lơi cho việc thay đổi thái độ, hành vi của
đối tượng.
-Nhược điểm:
+Khó thu dc thông tin phản hồi
+Khs đánh giá đc hiệu quả TT


+Đòi hỏi phải có phương tiện trang thiết bị phục vụ quá trình TT như đài phát
thanh, vô tuyến.
*TT ngang: là TT có thảo luận, có phản hồi giữa người nhận và người phát thông
điệp
-Ưu điểm:
+Có thể nhận đc ý kiến phản hồi từ đối tượng TT.
+Đánh giá đc hiệu quả của chương trình TT.
+Hiểu đk thái độ, kiến thức của đối tượng TT để đièu chỉnh nội dung, cách truyền
đạt sao cho đạt hiệu quả.
-Nhược điểm:
+Tốn kém kinh phí
+Ngừơi TT phải có kiến thức và kỹ năng
*TT mô hình: bằng mô hình cụ thể sử dụng làm địa bàn tham quan trưc tiếp. Tại
đây chuyện gia TT và đối tượng TT có thể trao đỏi trực tiếp, xem xét, đánh giá về

của rừng đối với cuộc sống và hệ sinh thái, đồng thời đưa ra cảnh báo về tình trạng
phá rừng và suy thoái rừng đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, mà nguyên nhân
chủ yếu do hoạt động của con người gây ra.
+Kêu gọi mọi quốc gia, tổ chức cá nhân cùng chung tay bảo vệ rừng.
*Năm 2012: Kinh tế xanh: có vai trò của bạn
-Ý nghĩ thông điệp: nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của kinh tế xanh đối với
sự phát triển bền vững cũng như để xây dựng nền kinh tế xanh cần có sự tham gia
của tất cả mọi quốc gia và mỗi công dân.
*Năm 2013: Hãy nghĩ về môi trường trước khi tiêu thụ thực phẩm
-Ý nghĩa của thông điệp: khuyến khích mọi người hãy chú ý hơn đến những ảnh
hưởng tới môi trường từ việc lựa chọn thực phẩm, tránh lãng phí thực phẩm và lựa
chọn thực phẩm ít ảnh hưởng đến môi trường.
*Năm 2014: Hãy hành động để ngăn nước biển dâng
-Ý nghĩa: nhằm nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường,
ứng phó biến đổi khí hậu đối với các khu vực dễ bị tổn thương như hải đảo và các
khu vực ven biển.
*Năm 2015: Cùng nhau tiêu dùng có trách nhiệm vì một trái đất bền vững.
-Ý nghĩa thông điệp:
2. Các hình thức truyền thông môi trường: chiến dịch truyền thông môi
trường, họp cộng đồng và tập huấn
2.1. Chiến dịch TTMT


*KN: chiến dịch TTMT là 1 đợt hđ tập trung, đồng bộ, phối hợp nhiều phương tiện
TT, các kênh TT nhằm truyền tải các thông điệp cần thiết để tác động lên 1 hay 1
nhóm các đối tượng
*Đặc điểm của chiến dịch TTMT:
-Đặc điểm về quy mô và hình thức: diễn ra đồng loạt cùng 1 lúc; có thể diễn ra
trong 1 địa bàn hẹp nhưng có thể liên kết nhiều địa phương thậm chí là cả nước;
lực lượng tham gia đông nhiều thành phần; hình thức phải ấn tượng, hấp dẫn, lôi

+xác định nội dung buổi họp,
+ Xác định đối tượng là ai
+lên kế hoạch, địa điểm thời gian
+thông qua và gửi giấy mời
-Tiến trình:
+Phân công người làm tổ chức
+nêu rõ lý do tại sao mời
+giới thiệu thành phần họp
+chủ tọa sẽ triển khai cuộc họp, nêu nội dung thỏa luận và thông nhất ý kiến
Chú ý: khai thác triển để ý kiến của người đóng góp, giải quyết ý kiến mâu thuẫn
trong cuộc họp
Tập Huấn:
Nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường, nội dung tập huấn phải được
xác định thành chuyên đề ( ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng)
hướng dẫn thủ tục hành chính liên quan đến môi trường.
Để tổ chức được tập huấn cần phải có kiến thức và kĩ năng trong việc xây dựng kế
hoạch.
3. Các kỹ năng và phương pháp tập huấn có sự tham gia: chu trình
học qua trải nghiệm, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng góp ý, phương
pháp bài tập tình huống, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thẻ
giấy.
3.1. Chu trình học qua trải nghiệm
-Các bước của chu trình học qua trải nghiệm:
*Bước 1. Trải nghiệm: Học viên đc nghe nhìn, cảm nhận, nhớ lại… hoàn cảnh,
tình huống, kinh nghệm,… liên quan đến những điều học viên cần học.


*Bước 2. Phân tích: phân tích hoạt động trải nghiệm vừa diễn ra, suy ngẫm xem
xét trải nghiệm và nhìn nhận chúng tùe nhiều góc độ.
*Bước 3. Khái quát hóa: đúc kết lại những ý kiến đã phân tích trong bước trước

con người.
VD: trong quá trình TT chị hài lòng nhất ở bước nào?


-Khái quát hóa: giúp người dc hỏi tổng hợp những điều đã phân tích, đánh giá để
tổng kết thành bài học kinh nghiệm, thành những quy tắc. quy trình.
VD theo anh ( chị ) để TTMT đạt hiệu quả cao chúng ta cần lưu ý những gì?
-Câu hỏi áp dụng : giúp người đc hỏi suy nghĩ về việc áp dụng bài học kinh
nghiệm, quy luật, quy trình… vào thực tiễn và cuộc sống.
VD: Điều gì chị sẽ cải tiến trong lần TT tới để kết quả buổi TT tốt hơn trước?
*Kỹ thuật đưa câu hỏi:
+Đưa câu hỏi
+Chờ 1 vài giây để học viên suy nghĩ
+Mời ý kiến trả lời
+Đánh giá câu trả lời
3.3. Kỹ năng góp ý kiến:
-Khen ngợi trước khi nói đến những điểm cần thay đổi cải tiến
-Phát biểu trên quan điểm các nhân
-Nhận xét lời nói, hành vi, sự kiện, công việc
-Chọn lọc và đưa ra lượng thông tin vừa đủ
-Đưa ra những gợi ý để nhận biết thay đổi, cải tiến như thế nào
-Thái độ chân thành, gợi mở, thân thiện
3.4. Phương pháp bài tập tình huống
*Đặc điểm của 1 tình huống:
-Chứa đựng vấn đề liên quan đến những điều học viên cần học
-Phù hợp vs học viên và có tính thực tiễn
-Có hơn 1 giải pháp đưa ra cho 1 vấn đề or 1 tình huống
-Có đầy đủ thông tin, tuy nhiên ko nên quá dài or có những thông tin khó hiểu.
*Trình tự tiến hành:
-Chuẩn bị:

+Xe- tụ điểm tuyên truyền và thu hút sự t/gia tự nguyện of công chúng.
+Phát huy ảnh hưởng of CDTT
• G/đoạn đánh giá:
+ Lập bảng v/đề đ/giá
+X/định pvi đ/giá
+ Chọn PP thu thập thông tin
+Phân tích dữ liệu và g/thích kết quả
+Công bố k/quả
* Trình bày các bc trong g/đoạn c/bị
• P/tích tình hình: căn cứ vào nguồn thu thập thông tin để phân tích:
- Các văn bản, chỉ thị of cơ quan QLMT cấp trên.
- Tài liệu hiện trạng MT của địa phương hay qgia, đc phân tích trên cơ sở tài
liệu lưu trữ.
----> k/quả đat đc từ bc p/tích tình hình:
+ Nhận biết đc vấn đề MT bức xúc đang tđ đến cộng đồng. Mức độ của vđề.
Nguyên nhân và xu thế của vđề đó.
+ X/định k/năng mở 1 CDTT để hỗ trợ các nhà QLMT giải quyết vđề bức
xúc nói trên và tìm ra BPBVMT. Việc xác định khả năng mở 1 chiến dịch
TTMT cần đc tiến hành trên cơ sở phân tích các mặt mạnh, yếu, cơ hội,
thách thức, ỏ khó khăn. Phân tích “Thế mạnh, yếu” cho bản thân chiến dịch


TT, còn phân tích cơ hội, thách thức cho các đkiện bên ngoài có ảnh hưởng
đến chiến dịch.
• P/tích đtg TT
- Bc này nhằm mục đích lựa chọn PP và ngôn ngữ TT phù hợp vs đtg, đặc
biệt cần quan tâm đến nhóm đtg lquan trực tiếp đến mục tiêu of CDTT.
- Sau khi phân chia làm rõ đặc tính VH, học vấn, ngôn ngữ, giới, tuổi,
nghề… cần phân tích sâu hơn về 3 phương diện: nhận thức, thái độ và hvi.
Nhằm mục đích:

- Quy mô:x/định xem quy mô CD ở cấp nào:
+Cấp 1 xã
+Cấp huyện (từ 2 xã trở nên)
+Cấp tỉnh (từ 2 huyên trở nên).
+Cấp vùng (từ 2 tỉnh trở nên).
+Cấp qgia (all các tỉnh trong cả nc thực hiện)
• Xác định LL lquan và h/thức TT.
- LL:
LL nòng cốt
LL tuyên truyền trực tiếp- truyền thông viên.
LL tuyên truyền phối hợp: báo chí, phóng viên
- H/thức:

Ra quân, hành động.
Diễu hành toàn đoàn
Thông tin báo chí, truyền hình.
Cuộc thi theo chủ đề
Hội thảo. mit tinh
Triển lãm, tham quan.
Sân khấu hóa MT
Chú ý: Lựa chọn h/thức phải phụ thuộc vào sở thích of cộng đồng.
• X/định nguồn lực
- Kinh phí: từ ngân sách, từ nguồn tài trợ từ tổ chức quốc tế, cty, đơn vị phối
hợp.
- Nhân lực:

Khác mời
Nhà quản lý, chỉ đạo chiến dịch
LL truyền thông viên
LL tình nguyện phối hợp

Chú ý: +1 CDTT k use quá 5 thông điệp
+Thông điệp phải đến đk vs công chúng.
* Trình bày cá bc trong g/đoạn tổ chức
• Tổ chức lễ ra quân
- C/bị:
+ Ấn đinh thời điểm, địa điểm tổ chức, kế hoạch bảo đảm AN trật tự,
y tế.
+Trang trí làm lễ ra quân
+Mời đại biểu tham dự
+ Huy động LL quần chúng
+ Thiết kế a/sáng, âm thanh nếu cần
+P/án chủ đông nếu trời mưa (áo mưa, ô- dù…)
+ K/tra cơ sở, nơi đến tham quan
- Tổ chức:
+ Lễ mit tinh
+Đại diện địa phương phát động CD
+Lãnh đạo địa phương đăng cai, LL nòng cốt hưởng ứng.
+ Ban chỉ đạo CD phát lệnh ra quân.
+Diễu hành, phát thông điệp + hđ văn nghệ.
+ Tham quan, triển lãm, mô hình BVMT.


• Xe- tụ điểm tuyên truyền và thu hút sự t/gia tự nguyện of công chúng.
- Xe tuyên truyền:
+ Gây ấn tượng, thu hút sự chú ý.
+Là p/tiện cơ động, trong thời gian ngắn tuyên truyền trên địa bàn rộng.
+Kết hợp nhiều loài hình tuyên truyền: miệng, trực quan, hđ văn nghệ.
- C/bị xe tuyên truyền:
+ Số lượng xe: căn cứ vào yêu cầu, kinh phí, khả năng huy động để quy địn
số lượng xe phù hợp.

+T/gian cần để đ/giá và t/gian cần cho các cuộc điều tra
phỏng vấn các đtg.
+ LL tham gia và kỹ năng đánh giá.


+ Nd đánh giá.
• Chọn PP thu thập thông tin:
- PP thu thập thông tin định lượng:
+ Phiếu thăm dò ý kiến
+ Phỏng vấn
+ Phân tích tài liệu để lấy số liệu
- PP thu thập thông tin định tính:
+ quan sát
+ phỏng vấn sâu
• Phân tích dữ liệu và g/thích kết quả
Phân tích kết quả kết hợp phiếu trả lời và bảng tr/lời phỏng vấn bán
chính thức vè CDTTMT. Có thể lượng hóa, hiển thị kết quả bằng
bảng biểu, sở đồ, đồ thị.
• Công bố k/quả: các cách để công bố kết quả
+Thuyết tình trc cuộc họp đánh giá
+ Gửi báo cáo.
+Thông cáo báo chí.
+Phát trên mạng
5. Nội dung, phương pháp truyền thông môi trường ở một số vùng khác
nhau: khu vực nông thôn miền núi, khu vực nông thôn đồng bằng, khu vực đô
thị, khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, khu vực ven biển.
5.1. ND, PP TTMT ở khu vực nông thôn mền núi
• Nội dung:
- BV rừng và TN rừng (rừng đặc dụng, rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, khu
bảo tồn thiên nhiên, rừng qgia…).

- Tai biến MT: Lũ lụt, bão, xói lở bờ sông, các ổ dịch địa phương,…
• Phương pháp
- Lồng ghép nd MT vào các hội nghị, tập huấn do các cơ quan đoàn thể
(hội phụ nữ hội nông dân) tổ chức
- Use hình thức văn nghệ quần chúng: nhà nông đa tài, làng vui chơi,
làng ca hát. Đưa nd MT vào các sáng tác, biểu diễn văn nghệ.
- Xây dựng mô hình cụ thể và tiến hành truyền thông ngang trực tiếp
tại địa bàn: nhà tiêu hợp vệ sinh, giếng nc hợp vệ sinh, VAC,
VACB….
5.3. ND, PP TTMT ở khu vực đô thị
• ND:
- Thay đổi lối sống, hvi theo hướng thân thiện vs MT: thu gom rác đúng
giờ, đúng địa điểm; use tiết kiệm nc, NL…
- Xây dựng và thực hiện mô hình xanh –sạch – đẹp; mô hình BVMT
cấp phường; mô hình cơ quan, công sở xanh
- Vệ sinh an toàn TP
- Những vấn đề MT bức xúc ở địa phương, quốc gia và quốc tế.


- Các CDTTMT nhân các sự kiện hàng năm theo từng chủ đề: ngày
MTTG (5/6), ngày quốc tế lao động (1/5), ngày TĐ (22/4)….
• Phương pháp:
- Gia tăng hình thức TT chất lượng cao như hội thảo KH, tọa đàm.
- Tăng cường sự tham gia of phương tiện thông tin đại chúng
- Các hình thức triển lãm, phát tờ rơi, treo khẩu hiệu, băng zôn, áp
phích tuyên truyền ở các tuyến đường giao thông nhiểu ng qua lại.
- Kết hợp TT theo mô hình: mô hình chợ sạch, khu phố lành mạnh, khu
phố xanh- sạch- đẹp

PHẦN KHÔNG QUAN TRỌNG

-Vật triển lãm, trưng bầy thường là: tranh vẽ, ảnh, mô hình thu nhỏ.
-Nội dung của chương trình triển lãm:
+Trưng bầy tranh ảnh
+Chiếu phim và thuyết trình
+Tổ chức các trò chơi
+Chương trình ca nhạc
-Cách tiến hành:
B1: Chuẩn bị các tư liệu triển lãm
B2: Cơ quan thực hiện liên hệ vs khu vực khu vực cần triển lãm để thống nhất:
+Ban tổ chức và ngừơi dẫn chương trình
+Địa điểm và thời gian tiến hành
+Nội dung và chương trình văn nghệ


B3. Khu vực đc triển lãm sẽ thông báo vs bà con về thờ gian và địa điểm tiến hành
triển lãm để thu hút sự tham gia của mọi người.
B4. Tiến hành triển lãm
Phần 3:
E. Phương pháp thảo luận nhóm
*Chia nhóm: chia nhóm sao cho phù hợp vs số lượng học viên
*Hướng dẫn hoạt động nhóm:
-THV nêu chỉ dẫn ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ và đảm bảo cho hcj viên lắm bắt đc
nhiệm vụ.
-Thông báo rõ địa điểm làm việc, thời gian, cách ghi lại và báo cáo kết quả thảo
luận.
-Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm nhỏ đều đc tham gia bàn bạc, thảo luận, phát
biểu, đc lằng nghe và đc tôn trọng.
-Giaỉ đáp kịp thời những băn khoăn , thắc mắc của học viên về câu hỏi thảo luận
-Thời gian lamg bài thảo luận đc điều chỉnh phù hợp vs thực tế khả năng làm việc
của học viện và yêu cầu của bài tập.

D. Khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
*Nội dung TT:
-Đối vs người dân ở khu vùng đệm (ở gần bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia):
+Gía trị đa dạng sinh học đvs cuộc sống
+Các mô hình kinh tế- xã hội bền vững ở khu vùng đệm


+Phòng chống cháy rừng
+Kiểm soát việc buôn bán động vật hoang dã
+Nước sạch và vệ sinh MT
+Vệ sinh an toàn thực phẩm
-Đối vs du khách:
+Bảo vệ đa dạng sinh học
+Kiểm soát buôn bán động vật hoang dã
+Phòng chống cháy rừng
+Trách nhiệm của du khách khi đi du lịch ở vùng lõi
+Các nguyên tắc du lịch sinh thái
*Phương pháp TT:
-Đối vs người dân vùng đệm:
+Tổ chức các “Câu lạc bộ bảo tồn” dành cho học sinh, sinh viên; “Chương trình
thôn bản” dành cho người lớn.
+Câu lạc bộ bảo tồn: Các hình thức sinh hoạt gồm thảo luận, kể truyện, trò chơi,
biểu diễn nghệ thuật, kỷ niệm ngày MT thế giới, tham quan vườn…Nội dung sinh
hoạt là giúp học sinh hiểu đc giá trị của vườn và biện pháp bảo vệ vườn bằng thay
đổi hành vi và lối sống theo hướng thân thiện vs bảo tồn.
+Chương trình thôn bản: tại các buổi sinh hoạt cộng đồng thì lồng ghép thêm các
nội dung bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
có sự cộng tác của các đoàn thể or lãnh đạo địa phương.
-Đối vs du khách:
Chương trình giáo dục du khách: cho du khách thăm quan phòng trưng bầy, triểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status